khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp cơ giới hóa sản xuất lúa ở tỉnh hậu giang - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ

----------

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP CƠ GIỚI HÓA SẢN XUẤT LÚA Ở TỈNH
HẬU GIANG

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Nguyễn Văn Khải

SINH VIÊN THỰC HIỆN
Nguyễn Thanh Vũ (1080525)
Ngành: Cơ Khí Chế Biến- Khóa 34

Tháng 01/2012


LỜI CẢM TẠ
Qua bốn năm học tập và nghiên cứu miệt mài trên giảng đường đại học. Đã có
biết bao niềm vui, tự hào khi lần đầu tiên bước chân vào cổng trường Đại Học Cần
Thơ, cùng với đó là những khó khăn, thử thách ở một môi trường hoàn toàn mới năng
động, tích cực, đòi hỏi sự phấn đấu rèn luyện không ngừng, tiếp thu những kiến thức
khoa học kỹ thuật hiện đại được quý thầy, cô hết lòng truyền đạt. Ý thức được điều
đó, bản thân luôn nêu cao tinh thần học tập, tiếp thu những kiến thức quý báo trên
giảng đường, tìm tòi, học hỏi những kinh nghiệm cần thiết làm điểm tựa cho công
việc và cuộc sống trong tương lai.


+ Phân tích hiệu quả thiết thực của quá trình cơ giới hóa mang lại đối với sản
lúa trên địa bàn tỉnh.
+ Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình cơ gi ới hóa sản
xuất lúa của tỉnh.
+ Đề xuất giải pháp hữu hiệu nhằm tối ưu hóa quá trình ứng dụng cơ giới hóa
trong sản xuất lúa của tỉnh.

2. Phương pháp nghiên cứu:
- Cơ sở dữ liệu của đề tài được hiện chủ yếu thông qua việc khảo sát số liệu từ sở
Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn tỉnh Hậu Giang, phòng nông nghiệp các
huyện Phụng Hiệp, Vị Thủy, Long Mỹ, niên giám thống kê tỉnh Hậu Giang năm 2011
và một số tài liệu nghiên cứu trước đây.
3. Nội dung:
- Tổng quan về địa bàn nghiên cứu.
- Đưa ra lý lu ận về cơ giới hóa, là cơ sở cho việc thực hiện đề tài.
- Khảo sát việc ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất lúa ở tỉnh Hậu Giang.
- Phân tích hiện trạng ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất lúa ở tỉnh Hậu Giang.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc đưa cơ giới hóa vào sản xuất lúa ở tỉnh
Hậu Giang.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc đưa cơ giới hóa vào
sản xuất lúa tại tỉnh Hậu Giang.


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU………………………………………………………………….......1
PHẦN NỘI DUNG……………………………………………………………....…....2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TỈNH HẬU GIANG………………………..……...2
1.1. GIỚI THIỆU VỀ TỈNH HẬU GIANG……………………………………….2
1.2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH HẬU GIANG…...…...2

3.2.2 Khâu gieo sạ……...……………………………………………...................16
3.2.3 Khâu tưới tiêu…...………………………………………………………….18
3.2.4 Khâu chăm sóc…...…………………………………………………………19
3.2.5 Khâu thu hoạch…...………………………………………………………...20
3.2.6 Vận chuyển…………...…………………………………………………….26


3.2.7 Bảo quản………………………………………………………………..….27
3.2.8 Chế biến…………………………………………………………………....28
3.2.9 Sản xuất lúa ở huyện Phụng Hiệp…………………………………….…....29
3.3 VỤ HÈ THU………………………………………………………………….31
3.3.1 Khâu làm đất……………………………………………………………......32
3.3.2 Khâutưới tiêu……………………………………………………………….34
3.3.3 Khâu chăm sóc……………………………………………………………...35
3.3.4 Khâu thu hoạch……………………………………………………………..35
3.3.5 Khâu vận chuyển…………………………………………………...………36
3.3.6 Khâu bảo quản……………………………………………………...………36
CHƯƠNG IV: PHẦN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ GIỚI
HÓA TRONG SẢN XUẤT LÚA Ở TỈNH HẬU GIANG……………………….….37
4.1 PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG CƠ GIỚI HÓA Ở TỈNH HẬU GIANG……....37
4.1.1 Khâu làm đất…………………………………………………………….….37
4.1.2 Khâu gieo sạ………………………………………………………………..39
4.1.3 Khâu Tưới tiêu………………………………………………………….…..40
4.1.4 Khâu chăm sóc………………………………………………………….…..40
4.1.5 Khâu thu hoạch………………………………………………………….….41
4.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ĐƯA CƠ GIỚI HÓA VÀO SẢN
XUẤT LÚA CỦA TỈNH HẬU GIANG………………………………..……42
4.2.1 Một số yếu tố thuận lợi……………………………………………….….…42
4.2.2 Một số khó khăn………………………………………………………..…..43
4.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA VIỆC ĐƯA CƠ GIỚI

Cơ giới hóa được xem là một khâu quan trọng trong sản xuất lúa. Cùng với cả
nước Hậu Giang là một tỉnh mới thành lập cơ sở vật chất hạ tầng còn chưa hoàn
chỉnh, nhưng việc đầu tư cơ giới hóa trong sản xuất lúa được đặc biệt quan tâm, với
mục tiêu tăng năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp, cải thiện đời sống nhân
dân ổn định an ninh lương thực.
Là sinh viên học ngành cơ khí với nguyện vọng phát triển cơ khí tỉnh nhà và
góp phần xây dựng quê hương.
Được sự chấp thuận của Lãnh Đ ạo Khoa Công Nghệ Trường Đại Học Cần
Thơ, sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Văn Khải em mạnh dạng thực hiện đề
tài: “ Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp cơ giới hóa sản xuất lúa ở tỉnh
Hậu Giang”.
Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp cải thiện hơn nữa hiệu quả mà cơ giới hóa
mang lại cho sản xuất lúa ở Hậu Giang.
 Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Từ số liệu khảo sát được, kết hợp với việc khảo sát thực
tế tại huyện Phụng Hiệp, huyện Long Mỹ, huyện Vị Thủy của tỉnh Hậu Giang. Từ đó
tiến hành phân tích các yếu tố làm ảnh hưởng đến việc đưa cơ giới hóa vào sản xuất
lúa. Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp hợp lý góp phần nâng cao tiến độ cơ giới hóa sản
xuất lúa ở tỉnh Hậu Giang trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Khảo sát tình hình ứng dụng cơ giới hóa vào sản xuất lúa ở tỉnh Hậu Giang.
+ Đánh giá hiệu quả sản xuất lúa mà cơ giới hóa mang lại.
+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc đưa cơ giới hóa vào sản xuất lúa
ở tỉnh Hậu Giang.
+ Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả của việc ứng dụng cơ giới hóa
trong sản xuất lúa ở tỉnh Hậu Giang.

1



mạnh cây lúa có tiềm năng công nghiệp và dịch vụ.
- Vùng úng: nằm sâu trong nội đồng. Phát triển nông nghiệp đa dạng (lúa,
mía, khóm…). Có khả năng phát triển mạnh về công nghiệp, dịch vụ…

1.2.3 Điều kiện tự nhiên
2


 Thời tiết - khí hậu:
Tỉnh Hậu Giang nằm trong vành đai nội chí tuyến Bắc bán cầu, gần xích đạo;
có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia thành hai mùa rõ rệt. Mùa mưa có gió Tây Nam từ
tháng 5 đến tháng 11, mùa khô có gió Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4 hàng năm.
Nhiệt độ trung bình khoảng 270 C không có sự trên lệch quá lớn qua các năm. Lượng
mưa ở Hậu Giang thuộc loại trung bình, khoảng 1800mm/năm, lượng mưa cao nhất
vào khoảng tháng 9 (250,1mm). Ẩm độ trung bình theo năm phân hóa theo mùa một
cách rõ rệt, chênh lệch độ ẩm trung bình giữa tháng ẩm nhất và tháng ít ẩm nhất vào
khoảng tháng 3 và tháng 4 (77%) và giá trị độ ẩm trung bình theo năm là 82%.
 Sông ngòi:
Thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang nằm ở trung tâm đồng bằng sông Cửu
Long, giữa một mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt như: sông Hậu, sông Cái
Tư, kênh Quản Lộ, kênh Phụng Hiệp, kênh Xà No…

Hình 1.1: Kênh Xà No
. Kênh Xà No là tuyến gia thông quan trọng của tỉnh Hậu Giang, góp phần phát
triển giao thương giữa Hậu Giang với các tỉnh lân cận.
 Thủy văn:

3



trồng trên đất nông nghiệp đưa diện tích có rừng tràm trên địa bàn tỉnh là 4.733,44 ha.
Rừng tràm được phân bố trên bốn huyện: Phụng Hiệp, Vị Thủy, Long Mỹ và Thị Xã
Vị Thanh.
- Rừng phòng hộ:

4


Hình 1.2: Rừng tràm ở Hậu Giang
. Diện tích rừng ở Hậu Giang không lớn nhưng cũng góp ph ần cân bằng hệ
sinh thái và bảo tồn một số loài động vật quí hiếm.
 Sinh vật:
Hệ thực vật của vùng nước Hậu Giang rất đa dạng, nhưng do đất đã được khai
thác lâu đời để trồng lúa, cây ăn trái hoặc định cư trên các loài thuộc hệ sinh thái
nông nghiệp phát triển. Hệ động vật ở Hậu Giang cũng rất phong phú và đa dạng,
hiện điều tra được 71 loài vật cạn, 135 loài chim.
Nằm giữa ĐBSCL, phần lớn diện tích tỉnh Hâu Giang trong quá khứ thuộc về
vùng sinh thái đất ngập nước. Đây là vùng sinh thái có năng suất sinh học, đa dạng
sinh học cao. Tuy nhiên, do gia tăng dân số và quá trình đô thị hóa đã làm diện tích
vùng đất ngập nước ngày càng bị thu hẹp nhanh chống.
1.2.4 Dân số
Dân số gần 808.500 người, nữ chiếm 51%, nguồn lực lao động xã hội hiện tại
rất dồi dào chiếm 72 % dân số, mật độ 505 người/km2. Sự gia tăng dân số chủ yếu là
tăng cơ học, mức độ gia tăng dân số tương đối đều giữa các huyện trong tỉnh.
1.2.5 Cơ sở hạ tầng
 Giao thông:

5



 Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện 96,7%, trong đó khu vực nông thôn 93%.
 Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh là 90% tổng số hộ, trong đó khu
vực nông thôn 82% số hộ.
 Hệ thống giáo dục ở Hậu Giang bao gồm các cấp học: mầm non, tiểu học,
trung học cơ sở, trung học phổ thông và đào tạo đại học.

7


Hình 1.5: Trường Tiểu Học Hùng Vương giờ tan học
. Trường tiểu học Hùng Vương là trường đạt chuẩn quốc gia, được xây dựng
khang trang trên địa bàn thành phố Vị Thanh và đạt được nhiều thành tích trong giáo
dục, đào tạo.
1.2.7 Nông nghiệp
Nông nghiệp chủ yếu là chồng trọt, chăn nuôi. Từ xa xưa vùng đất này đã là
trung tâm lúa gạo của miền Tây Nam Bộ. Đất đai phì nhiêu, có thế mạnh về cây lúa
và cây ăn quả các loại.
Hậu giang có nguồn thủy sản khá phong phú, chủ yếu tôm cá nước ngọt (hơn
5.000 ha ao đầm nuôi tôm cá nước ngọt) và chăn nuôi gia súc. Đặc biệt Sông Mái
Dầm (Phú Hữu- Châu Thành) có đặc sản cá Ngát nổi tiếng.
Tỉnh hiện có 139.068 ha đất nông nghiệp. đặc sản gồm có: Khóm Cầu Đúc
(Vị Thanh), Bưởi Năm Roi (Châu Thành), Cá Thát Lác mình trắng (long Mỹ).
Lúa là cây trồng chính của tỉnh Hậu Giang. Là một trong những vựa lúa của
đồng bằng Sông Cửu Long, Hậu Giang có nhiều thuận lợi trong canh tác lúa do được
phù sa bồi đấp hàng năm, năng suất và sản lượng lượng lúa luôn ở mức cao.
1.2.8 Kinh tế
 Tốc độ tăng trưởng kinh tế 14,12%, thu nhập bình quân đầu người
19,66triệu đồng/người/năm, tăng 22,92% so với cùng kỳ, quy tương đương 942
USD/người/năm.


- Việc tạo ra công cụ chuyên dụng đã góp ph ần làm tăng năng suất lao động,
làm tăng khả năng chống chọi của con người với thiên nhiên.
2.1.1.2 Cơ giới hóa
Cơ giới hóa là áp dụng máy móc có động cơ vào nông nghiệp hay công nghiệp
thay cho công nhân để sản xuất nhanh hơn.
Việc đưa cơ giới hóa vào nông nghiệp đã góp ph ần thay đổi hoàn toàn công
việc sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lúa. Cơ giới hóa giúp cho công việc
sản xuất lúa trở nên đơn giản hơn bao giờ hết, thay thế người nông dân những công
việc nặng nhọc, nguy hiểm, bảo vệ sức khỏe cho người nông dân giảm chi phí sản
xuất, tăng năng xuất lao động, tăng thu nhập cho người nông dân.
Có thể nói, nông nghiệp được cơ giới hóa mang lại hiệu quả và lợi ích cao, nó
thúc đẩy sự phát triển của đất nước.
2.1.1.3 Khoa học công nghệ
- Khoa học là hệ thống tri thức về thế giới quan, có tính khách quan, chính xác.
- Kỹ thuật chính là phương tiện phục vụ sản xuất, phục vụ đời sống.
- Vì vậy, kỹ thuật là các ngành khoa học liên quan trực tiếp với sản xuất. Sản
xuất với sự hổ trợ của khoa học kỹ thuật trở nên đơn giản hơn, mang lại lợi nhuận cao
nhất cho người sản xuất.
2.1.1.4 Hiệu quả sản xuất
Hiệu quả sản xuất là lợi nhuận đạt được sau khi trừ các khoảng chi phí. Do đó,
để đạt hiệu quả cao nhất cần xem xét các phương thức sản xuất, thứ tự ưu tiên các
hoạt động, cần đánh giá đúng vế các nguồn lực và hoạt động dựa vào các nguồn lực
đó sao cho kết quả cao nhất.

10


2.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH CƠ GIỚI HÓA
TRONG SẢN XUẤT LÚA.
2.2.1 Khí hậu


11


Khả năng thay đổi tập quán sản xuất của người nông dân phụ thuộc rất nhiều
vào khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật. Đây là vấn đề lớn đối với quá trình cơ giới
hóa hoàn toàn của sản xuất lúa và cây ăn trái.
Vì với tập quán lâu đời của người nông dân là dùng lao động thủ công, một số
khâu có công việc quá lớn như làm đất, tưới tiêu, thu hoạch thì người dân áp dụng cơ
giới hóa gần như hoàn toàn. Còn những khâu còn lại như bón phân, cấy dậm, phun xịt
do chưa có loại máy thích hợp nên người dân chậm thay đổi, chính vì vậy việc cơ giới
hóa chưa đạt hiệu quả cao.
2.2.6 Thiên tai, dịch bệnh,…
Vài năm trở lại đây, tình hình sâu bệnh diễn ra rất phức tạp, nhất là dịch rầy
nâu làm tăng khả năng lây nhiễm bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá, một số loại nấm bệnh
hại trên lúa đã gây khó khăn cho việc canh tác lúa, chăm sóc và thu hoạch. Đã làm
giảm năng suất lúa, giảm khả năng cơ giới vào đồng ruộng.
2.3 ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU – THU THẬP DỮ LIỆU
 Địa điểm nghiên cứu: tỉnh Hậu Giang
 Phương pháp nghiên cứu:
Cơ sở dữ liệu để thực hiện đề tài chủ yếu thông qua việc khảo sát số liệu từ
phòng nông nghiệp các huyện trong tỉnh Hậu Giang và tham khảo ý kiến các chuyên
gia của xã, huyện, tài liệu niên giám thống kê, cùng các nghiên cứu trước đây, tham
khảo các đánh giá, nhận định của các nhà chuyên môn cùng với đó là việc khảo sát
thực tế tại tỉnh Hậu Giang.
2.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
 Phạm vi thời gian:
+ Thu thập xữ lí các thông tin, dữ liệu cho luận văn từ 2009-2011.
+ Luận văn được thực hiện trong thời gian từ ngày 08/01/2012 đến ngày
28/04/2012.


CHƯƠNG III
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VIỆC ỨNG DỤNG CƠ GIỚI HÓA TRONG
SẢN XUẤT LÚA TẠI TỈNH HẬU GIANG
Do điều kiện thời tiết, khí hậu thuận lợi mà phần lớn diện tích đất ở tỉnh Hậu
Giang chủ yếu là trồng lúa và đã trở thành thế mạnh của tỉnh. Để hiểu rỏ hơn về tập
13


quán canh tác cũng như m ức độ ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất lúa của tỉnh ta sẽ
tìm hiểu rỏ hơn ở phần sau.
3.1 QUY TRÌNH CANH TÁC LÚA Ở TỈNH HẬU GIANG
 Quy trình canh tác lúa:

Làm đất

Máy cày (máy cày lớn và cày tay), máy xới
Tỉ lệ cơ giới hóa là 100%

Gieo sạ

Gieo vãi, dụng cụ sạ hàng
Tỉ lệ diện tích dùng dụng cụ xạ hàng dưới 10%

Tưới tiêu

Máy bơm
Tỉ lệ cơ giới hóa 100%

Chăm sóc

Vào khoảng cuối tháng 11 đầu tháng 12 khi nước trên đồng đã rút thì ngư ời
dân tiến hành làm đất và gieo sạ, do được phù sa bồi đấp cộng với sự phát triển của
các loài thủy sinh nên hàm lượng dinh dưỡng trong đất rất cao. Khâu làm đất ở tỉnh
được cơ giới hóa 100%.
+ Sau đây là quy trình làm đ ất:
Bước 1: Rút nước ra khỏi ruộng.
Bước 2: Dùng máy kéo công suất khoảng từ 12 – 18 Hp để tiến hành trục và
san cho mặt bằng ruộng trước khi gieo sạ. Việc san mặt bằng ruộng trong giai đoạn
này rất quan trọng cho việc canh tác sau này, nên người lái máy trên ruộng phải có
kinh nghiệm thì việc san lắp mới tránh được chỗ thì gò cao, nơi thì trũng sâu. Đ ể việc
san lắp tốt hơn thường người ta kéo ở phía sau một tấm ván dầy khoảng 3 – 5cm,
chiều dài từ 2 – 4m để trang đất cho đều.
Bước 3: Làm các rảnh thoát nước để rút nước cho thật cạn.

Hình 3.1: Làm đất trên đồng ruộng
. Hiện nay, máy móc thiết bị ở khâu làm đất được trang bị rất tốt nhờ sự quan
tâm của nhà nước và sự hỗ trợ của địa phương đã giúp ngư ời dân cải thiện sức lao
động tiết kiệm thời gian và tăng năng suất.
+ Số lượng máy điều tra được tại các huyện trong tỉnh Hậu Giang:
Bảng 3.1: Số lượng máy cày, máy xới ở các huyện năm 2011
Đơn vị

Huyện
Phụng
Hiệp

Huyện
Long
Mỹ


390
233
241
150
92
1773
xới(chiếc)
Máy
63
153
100
77
50
27
12
482
cày(chiếc)
Nguồn: Phòng nông nghiệp các huyện.
. Thông qua bảng số liệu điều tra kết hợp với thực tế thì với lượng máy móc
trên địa bàn đủ đáp ứng cơ giới hóa khoảng 85% diện tích, còn lại do số lượng máy
làm thuê ở các địa phương khác.
3.2.2 Khâu gieo sạ
Trước khi gieo sạ người nông dân đã chuẩn bị ngâm ủ giống từ 2- 3 ngày, việc
ngâm lúa giống đòi hỏi phải có kỹ thuật thì tỉ lệ hạt nải mầm mới cao. Theo kinh
nghiệm của một số nông dân lúa dùng để làm giống phải là lúa tốt, không lẫn lúa lộn
và giống lúa phải có năng suất cao, phẩm chất gạo tốt đạt yêu cầu xuất khẩu. Tốt nhất
là chọn giống lúa theo khuyến cáo của Sở NN& PTNT.
 Các bước ngâm giống được tiến hành như sau:
Bước 1: Ngâm lúa khoảng từ 36 – 48 giờ, có thể kết hợp với một số loại thuốc
bảo vệ thực vật để tăng tỉ lệ nảy mầm và chống sâu bệnh.

Phụng
Hiệp
Huyện
Long Mỹ
Huyện Vị
Thủy
Tổng

Diện tích
Tỉ lệ % sạ
lúa vụ
hàng vụ
Đông Xuân
Đông Xuân
( ha)

Dụng cụ
sạ hàng
(cái)

Diện tích
sạ hàng
(ha)

Diện tích
sạ lang
(ha)

160


3719

60418

64137

5,8

Nguồn: Phòng nông nghiệp các huyện.
. Qua bảng số liệu điều tra trung bình mõi dụng cụ sạ hàng sạ được 7,2 ha/vụ,
vậy với số lượng dụng cụ trên người dân tiến hành sạ hàng 5,8% còn lại 94,2% là sạ
thủ công. Nguyên nhân chủ yếu do tập quán của người dân là sạ lang (gieo vãi), thêm
17


vào đó là trong những lần đầu sạ hàng nông dân không thu được năng suất cao. Do
lượng ốc bưu vàng khá nhiều trên cánh đồng, mưa nắng thất thường, mặt ruộng
không mấy bằng phẳng là nguyên nhân làm tỷ lệ lúa sạ hàng trên cách đồng không
đều đã làm hạn chế việc sử dụng công cụ sạ hàng.
3.2.3 Khâu tưới tiêu
Hiện nay, hệ thống thủy lợi ở Hậu Giang tương đối tốt. Người dân hoàn toàn
chủ động nguồn nước tưới tiêu cho đồng ruộng và được cơ giới hóa 100%.
Hầu hết các hộ có đất sản xuất nông nghiệp điều trang bị máy bơm nước có
công suất từ 6 – 16 Hp được gắn với bơm hướng trục hoặc bơm ly tâm. Bơm hướng
trục được sữ dụng rộng rải vì lưu lượng cao tuy nhiên cao trình thấp, còn bơm li tâm
thì ít được sữ dụng vì lưu lượng thấp nhưng cao trình lại cao hơn. Trong sản xuất
nông nghiệp thì việc tưới tiêu luôn được đặt lên hàng đầu, là một khâu quan trọng
không thể thiếu và có tính chất quyết định đến năng xuất và sản lượng lúa.

Hình 3.3: Máy bơm nước ở Huyện Phụng Hiệp

với gầy bên dưới gốc lúa thì hiệu quả điều trị cao. Hiện nay, mỏi bình xịt thuốc gắn
động cơ có giá từ 1.700.000 đồng (do Trung Quốc sản xuất) đến 5.600.000 đồng (do
Nhật Bản sản xuất), công suất từ 1,6 Hp đến 2,2 Hp. Đã t ạo điều kiện để nông dân lựa
chọn, tiết kiệm thời gian phun xịt, hiệu quả điều trị cao.
3.2.5 Khâu thu hoạch
Thu hoạch là khâu cuối cùng trong quá trình canh tác lúa và cũng là khâu mà
người nông dân phấn khởi nhất sau mỏi vụ mùa bội thu. Trải qua thời gian từ 90 –
100 ngày từ khi gieo sạ đến khi thu hoạch, đây là lúc quyết định năng suất cũng như
sản lượng lúa. Do đó người dân cần phải thu hoạch triệt để và nhanh chóng, để đảm
bảo chất lượng của hạt gạo xuất khẩu, đồng thời tránh thất thoát làm giảm năng suất
do thời gian thu hoạch kéo dài.
Trước đây, việc thu hoạch lúa trên cánh đồng chiếm một khoảng thời gian dài.
Mặt khác, tình trạng thiếu lao động gặt lúa đã gây khó khăn trong quá trình thu
hoạch. Hiện nay, với sự hổ trợ cơ giới hóa thì tình trạng này đã được khắc phục. Việc
thu hoạch lúa trên cánh đồng ở Hậu Giang hiện nay theo hai phương pháp:
- Thu hoạch hai giai đoạn: là gặt thủ công hoặc máy gặt xếp dãy, sau đó tuốt hạt
bằng máy tuốt lúa.
- Thu hoạch một giai đoạn: chỉ dùng máy gặt đập liên hợp từ khâu cắt đến tuốt
lúa.
+ Gặt lúa:
Hiện nay, gặt lúa theo kiểu truyền thống bằng thủ công vẫn còn được áp dụng
rộng rãi. Do máy móc chưa đủ đáp ứng yêu cầu, một phần là do có một lực lượng lớn
nhân công phục vụ cho nông nghiệp, nhưng do tình trạng khan hiếm thợ cắt trong lúc
mùa vụ diễn ra đồng loạt đã đẩy khâu gặt lúa bằng thủ công lên giá cao.

20


Trích đoạn MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA VIỆC ĐƯA CƠ GIỚ Giải pháp khâu chế biến
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status