BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC & MÔI TRƢỜNG
NGUYỄN THỊ LOANH
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI
PHÁP CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y
TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUẢNG NGÃI,
TỈNH QUẢNG NGÃI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG Nha Trang, tháng 07 năm 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC & MÔI TRƢỜNG
NGUYỄN THỊ LOANH
Em xin chân thành cảm ơn đến bạn bè, tập thể lớp 52CNMT những ngƣời
đã luôn động viên em trong suốt quá trình học tập cũng nhƣ thời gian thực hiện đề
tài tốt nghiệp.
Cuối cùng, em xin chúc toàn thể thầy cô Trƣờng Đại Học Nha Trang, Thầy
Hoàng Ngọc Anh, Cha Mẹ và các thầy cô trong viện mọi điều tâm muốn, luôn
thành đạt trong công việc và cuộc sống.
Nha trang, tháng 07 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Loanh
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 5
1.1. TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI Y TẾ 5
1.1.1. Khái niệm 5
1.1.2. Phân loại 5
1.1.2.1. Chất thải lây nhiễm. 6
1.1.2.2. Chất thải hóa học nguy hại: 6
1.1.2.3. Chất thải phóng xạ 7
1.1.2.4. Bình chứa áp suất 7
1.1.2.5. Chất thải thông thƣờng 7
1.1.3. Thành phần 9
1.1.3.1. Thành phần vật lý 9
2.1.3. Chất thải khí 32
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.2.1. Khung nghiên cứu 32
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu. 33
2.2.2.1. Dữ liệu thứ cấp 33
2.2.2.2. Dữ liệu sơ cấp 33
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu 34
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
3.1. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN. 35
3.1.1. Đặc điểm chất thải y tế tại Bệnh viện. 35
3.1.1.1. Chất thải rắn phát sinh 35
iii 3.1.1.2. Nƣớc thải phát sinh tại Bệnh viện. 37
3.1.1.3. Lƣợng khí thải phát sinh tại Bệnh viện. 40
3.1.2. Hiện trạng quản lý chất thải y tế tại Bệnh viện từ năm 2009–2013. 41
3.1.2.1. Hệ thống quản lý chất thải y tế tại Bệnh viện 42
3.1.2.2. Hiện trạng công tác quản lý rác thải y tế tai Bệnh viện. 50
3.1.2.3. Hiện trạng công tác quản lý nƣớc thải y tế tại Bệnh viện. 64
3.1.2.4. Hiện trạng công tác quản lý khí thải (khí thải của lò đốt rác y tế)
tại Bệnh viện. 68
3.2. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
TẠI BỆNH VIỆN 74
3.2.1. Đối với hệ thống quản lý hành chính tại Bệnh viện 74
3.2.2. Đối với hệ thống quản lý kỹ thuật tại Bệnh viện. 76
3.2.2.1. Hệ thống quản lý rác thải y tế 76
3.2.2.2. Hệ thống quản lý nƣớc thải y tế tại Bệnh viện 81
3.2.2.3. Hệ thống quản lý khí thải của lò đốt rác thải y tế tại Bệnh viện. 82
3.1. KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y
từ năm 2009 – tháng 12/2013 35
Bảng 3.2: Thành phần rác thải y tế phát sinh tại Bệnh viện hằng ngày 37
Bảng 3.3: Lƣợng nƣớc sử dụng trung bình và lƣợng nƣớc thải cần đƣợc xử lý tại
Bệnh viện đƣợc thống kê từ năm 2009 – tháng 12/2013 38
Bảng 3.4: Tính chất nƣớc thải y tế trƣớc và sau xử lý tại Bệnh viện 39
Bảng 3.5: Các chỉ tiêu đo trong quan trắc lò đốt rác y tế theo QCVN
02:2008/BTNMT 41
Bảng 3.6: Thống kê trung bình lƣợng rác thải tái chế đƣợc thu gom từ năm 2009
– 2013 tại Bệnh viện. 59
Bảng 3.7: Kết quả phỏng vấn ngƣời dân sống xung quanh Bệnh viện về các vấn
đề môi trƣờng phát sinh tại đây 72
vi DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Bệnh viện đa khoa Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi. 29
Hình 1.2: Khung nghiên cứu 33
Hình 3.1: Các thùng nhựa nhỏ để phân loại rác đặt tại mỗi khoa/ phòng chuyên
môn 52
Hình 3.2: Các thùng rác lớn hơn (loại 240 lít) đƣợc đặt dọc hành lang Bệnh
viện. 53
Hình 3.3: Rác thải thông thƣờng có trong thùng rác y tế tại Bệnh viện. 54
Hình 3.4: Bảng thông báo trên thùng rác y tế thƣờng xuyên bị hƣ hỏng 54
Hình 3.5: Hộp đựng chất thải sắc nhọn tại Bệnh viện. 55
Hình 3.6: Các trang bị để phân loại chất thải trên xe tiêm của Bệnh viện. 55
Hình 3.7: Khu vực điều trị phóng xạ của Khoa Ung Bƣớu tại Bệnh viện. 57
Hình 3.8: Khu vực lƣu chứa và xử lý chất thải phóng xạ và chất thải hóa học của
Bệnh viện. 57
viii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT
Bộ Tài Nguyên Môi Trƣờng
CTRYT
Chất thải rắn y tế
CTYT
Chất thải y tế
CTYTNH
Chất thải y tế nguy hại
DO
Dầu diezen
I
131
Iot 131: Đông vị phóng xạ của Iot
KPH
Không phát hiện
MPN
Most Probable Number pet 100 liters: Mật độ khuẩn lạ trong 100 ml
MTĐT
Môi trƣờng đô thị
ÔNMT
Ô nhiễm môi trƣờng
P
32
trƣờng sống. Nhƣng tóm lại, dù có ít nguy hại hay nhiều nguy hại thì các chất thải sau
khi đƣợc thải bỏ từ các hoạt động trong cuộc sống cũng cần phải đƣợc quản lý và xử lý
một cách hiệu quả mà an toàn nhất, nhằm cải thiện và bảo vệ môi trƣờng sống cho cả
hiện tại tƣơng lai.
Quản lý chất thải thông thƣờng đã khó, quản lý chất thải thuộc loại nguy hại thì
càng phải cẩn thận hơn. Một trong những loại chất thải nguy hại gần gũi với chúng ta
nhất đó là chất thải từ các hoạt động y tế. Khi tới các cơ sở y tế, chúng ta mong muốn
có đƣợc sự chăm sóc và đảm bảo sức khỏe một cách tốt nhất. Tuy nhiên, các cơ sở y tế
này vừa là nơi chữa bệnh, cũng là nơi dễ dàng lây truyền và phát sinh các loại bệnh tật.
Chỉ một mẫu nhỏ chất thải y tế nếu không đƣợc xử lý an toàn thì đó sẽ là một nguồn
gây bệnh, có thể phát sinh những trận dịch bệnh kinh hoàng. Chƣa kể bơm kim tiêm
nếu không đƣợc tiêu hủy đúng cách cũng sẽ gây thƣơng tổn cho ngƣời vô tình tiếp
xúc. Do vậy, việc quản lý các chất thải phát sinh từ các hoạt động y tế sẽ là nhiệm vụ
quan trọng để đảm bảo đƣợc sự an toàn cho con ngƣời về mọi mặt.
Với tƣ cách là bệnh viện chuyên khoa của tỉnh, Bệnh viện đa khoa Quảng Ngãi
tập trung đội ngũ y, bác sĩ có chuyên môn hàng đầu, chịu trách nhiệm cao nhất về vấn
đề sức khỏe cho toàn bộ ngƣời dân của tỉnh, hằng ngày lƣợng ngƣời dân đến chăm sóc
sức khỏe, cũng nhƣ lƣợng chất thải y tế phát sinh là rất lớn. Do vậy, công tác quản lý
2 chất thải y tế của Bệnh viện luôn đƣợc đặc biệt coi trọng, phải đƣợc thực hiện triệt để
và an toàn. Việc quản lý chất thải y tế của Bệnh viện đa khoa Quảng Ngãi không phải
chỉ mới thực hiện mà nó đã đƣợc tiến hành từ lâu theo quy định của Bộ Y Tế, từ khi
bệnh viện bắt đầu đi vào hoạt động. Bên cạnh những thành quả đạt đƣợc thì, vấn đề
nhức nhối hiện nay là tình trạng chất thải y tế phát sinh thải ra với lƣợng khá lớn, đa
phần là chất thải nguy hại mà hệ thống quản lý chất thải y tế còn nhiều thiếu sót.
Xuất phát từ những mới nguy hại trực tiếp hoặc tiềm ẩn của chất thải y tế gây ra
với môi trƣờng và con ngƣời, cần có những biện pháp hữu hiệu để nâng cao nhận thức
của cộng đồng nói chung và nhân viên y tế nói riêng về những nguy cơ đó, nâng cao
tế tại Bệnh viện đa khoa Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
4.2. Mục tiêu cụ thể
Nhằm giải quyết 3 mục tiêu chính:
- Tìm hiểu thực tế công tác quản lý chất thải y tế hiện nay của Bệnh viện đa
khoa Quảng Ngãi (quản lý rác thải, quản lý nƣớc thải, quản lý khí thải).
- Nhận định về hiện trạng quản lý chất thải y tế tại Bệnh viện đa khoa Quảng
Ngãi trong thời gian qua.
- Đề xuất giải pháp cải tiến cho công tác quản lý chất thải nhằm cải thiện các
vấn đề môi trƣờng đã và đang phát sinh trong thời gian qua. Đồng thời, góp
phần nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác quản lý chất thải y tế tại Bệnh viện
đa khoa Quảng Ngãi.
5. Giới hạn nghiên cứu, khảo sát của đề tài
Vùng nghiên cứu, khảo sát: Bệnh viện đa khoa Quảng Ngãi, các nguồn chất thải
y tế phát sinh và công tác quản lý chất thải y tế.
Giới hạn về đối tƣợng nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu về công tác quản
lý các nguồn chất thải y tế phát sinh tại Bệnh viện và so sánh với các qui định của Bộ
Y Tế trong công tác quản lý chất thải y tế.
6. Phạm vi nghiên cứu
4 6.1. Về nội dung
Tập trung tìm hiểu về công tác quản lý chất thải y tế tại Bệnh viện đa khoa Quảng
Ngãi, gồm công tác quản lý về mặt hành chính và công tác quản lý về mặt kỹ thuật.
6.2. Về không gian
Đề tài sẽ tiến hành tìm hiểu theo tìm hiểu và khảo sát tại Bệnh viện đa khoa
Quảng Ngãi, nằm trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
thƣờng.
Chất thải y tế nguy hại (CTYTNH) là chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại cho
sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng nhƣ dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ nổ, dễ
ăn mòn hoặc có đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải này không đƣợc tiêu hủy
hoàn toàn.
Chất thải y tế nằm trong danh mục A của danh mục các chất thải nguy hại và có
mã số A4020- Y1. Trong toàn bộ lƣợng CTYT phát sinh ra từ hệ thống các bệnh viện
thì khoảng 75-90% là CTYT thông thƣờng còn từ 10-25% là CTYTNH. Về lý thuyết
chất thải sinh hoạt của bệnh viện là không nguy hại nhƣng trên thực tế chất thải sinh
hoạt của bệnh viện có thể có các chất bài tiết nhƣ phân, chất nôn của bệnh nhân có
chứa tác nhân gây bệnh thì khi đó chất thải sinh hoạt này sẽ là nguy hại và chúng cần
đƣợc xử lý giống nhƣ các loại CTYTNH khác tức là sẽ làm tăng chi phí xử lý chất
thải. Do vậy việc quản lý CTYT là một việc làm hết sức cần thiết và quan trọng đối
với tất cả các cấp, các ngành và toàn xã hội.
1.1.2. Phân loại
Hàng ngày trong hoạt động chữa trị cho bệnh nhân các bệnh viện, cơ sở y tế thải
ra một lƣợng khá lớn chất thải. Tùy theo quan điểm khác nhau mà ngƣời ta có thể chia
CTYT ra thành những loại khác nhau. Theo nguồn gốc phát sinh CTYT đƣợc chia
thành 3 loại: chất thải sinh ra từ các hoạt động chuyên môn của bệnh viện, chất thải
6 sinh hoạt từ bệnh nhân và chất thải sinh hoạt chung. Căn cứ vào các đặc điểm lý học,
hóa học, sinh học và tính chất nguy hại chất thải trong các cơ sở y tế (CSYT) đƣợc
phân hành 5 nhóm:
1.1.2.1. Chất thải lây nhiễm.
Trong chất thải lâm sàng chia thành 4 loại:
- Chất thải sắc nhọn (loại A): Là chất thải có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc
thủng, có thể nhiễm khuẩn, bao gồm: bơm kim tiêm, đầu sặc nhọn của dây truyền, lƣỡi
dao mổ, đinh mổ, cƣa, các ống tiêm, mảnh thủy tinh vỡ và các vật sắc nhọn khác sử
Cồn ethanol, methanol
Acide
- Chất gây độc tế bào gồm: vỏ các chai lọ thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính
thuốc gây độc tế bào và các chất tiết từ ngƣời bệnh đƣợc điều trị bằng hóa trị liệu.
- Chất thải chứa kim loại nặng: thủy ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thủy ngân bị
vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi (Cd) (từ pin, ắc quy), chì (từ tấm gỗ bọc
chì hoặc vật liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ từ các chuẩn đoán hình ảnh, xạ
trị).
1.1.2.3. Chất thải phóng xạ
Chất phóng xạ gồm các chất phóng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh từ các hoạt
động chuẩn đoán, điều trị, nghiên cứu, sản xuất.
1.1.2.4. Bình chứa áp suất
Bao gồm bình đựng oxy, CO, bình ga, bình khí dung. Các bình này dễ gây cháy,
gây nổ khi tiêu đốt.
1.1.2.5. Chất thải thông thƣờng
Chất thải thông thƣờng là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm, hóa học
nguy hại, dễ cháy, dễ nổ, bao gồm:
- Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các buồng bệnh (trừ các buồng bệnh cách ly).
- Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế nhƣ các chai lọ thủy tinh,
chai huyết thanh, các vật liệu nhựa, các bột bó trong gãy xƣơng kín. Những chất thải
này không dín máu, dịch sinh học và các chất hóa học nguy hại.
8 - Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính: giấy, báo, tài liệu, vật liệu
đóng gói, thùng các tông, túi nilon, túi đựng phim.
- Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh.
Trong cách phân loại này chƣa đề cập nhiều đến nƣớc thải và khí thải bệnh viện.
Nƣớc thải bệnh viện gồm nƣớc thải sinh hoạt; nƣớc thải phát sinh từ các khu vực chuẩn,
điều trị; nƣớc thải từ khu bào chế dƣợc; nƣớc thải khoa lây; nƣớc thải từ khu vực giải
Những chất hữu cơ: đồ vải sợi, giấy, phần cơ thể, đồ nhựa
1.1.3.2. Thành phần sinh học
Máu, những loại dịch bài tiết, những động vật dùng làm thí nghiệm, bệnh phẩm
và những vi trùng gây bệnh.
Các vi sinh vật gây bệnh có trong nước thải bệnh viện
Nƣớc thải bệnh viện đƣợc xếp vào nƣớc thải sinh hoạt trong đó có chứa đựng
các chất thải trong quá trình sống của con ngƣời thải vào. Nồng độ ô nhiễm trong nƣớc
thải bệnh viện thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ điều kiện hoạt động cụ thể của
bệnh viện, thói quen của bác sỹ, y tá trong việc khám, chữa và điều trị cho bệnh
nhân… nhƣng nhìn chung nƣớc thải bênh viện đều chứa một số lƣợng lớn vi trùng.
Nƣớc thải bệnh viện có chứa nhiều mầm bệnh có khả năng lây nhiễm cao nhƣ:
Samonella, Shigella, Vibro, Cloriom, tụ cầu, liên cầu, Pseudomonas Ngoài ra nƣớc
thải bệnh viện còn có nguy cơ nhiễm các loại virus đặc biệt là các loại virus đƣờng tiêu
hóa, virus bại liệt SCHO nhiễm các loại kí sinh trùng, amip, trứng giun, và các loại
nấm
10 Bảng 1.1: Thành phần CTRYT ở Việt Nam
Thành phần rác thải y tế
Tỷ lệ (%)
Có thành phần chất
thải nguy hại
Các chất hữu cơ
52.9
Không
Chai nhựa PVC, PE, PP
10.1
Có
Bông băng
Bệnh viện trong quá trình hoạt động của mình sẽ thải ra các loại CTYT dƣới
các dạng khác nhau rắn, lỏng, khí. Nếu việc quản lý và xử lý chất thải của bệnh viện
không tốt chúng có thể gây ra hai ảnh hƣởng. Thứ nhất, CTYT có thể gây tác động tới
môi trƣờng thông qua việc làm ô nhiễm môi trƣờng nƣớc, môi trƣờng đất, môi trƣờng
không khí từ đó gây ảnh hƣởng gián tiếp đến sức khoẻ con ngƣời. Thứ hai, CTYT có
thể gây ra những ảnh hƣởng trực tiếp đến sức khoẻ cộng đồng điều đó đƣợc biểu diễn
qua sơ đồ.
11 Sơ đồ 1.1: Ảnh hƣởng của chất thải y tế 1.1.4.1 Ảnh hƣởng của CTYT đối với môi trƣờng
a. Môi trường nước
Chất thải bệnh viện là loại chất thải rất nguy hiểm nếu không đƣợc xử lý tốt sẽ
là nguyên nhân gây ra các mầm bệnh và lây lan dịch bệnh do nƣớc thải ngấm vào
nguồn nƣớc nhất là hệ thống nƣớc ngầm. Nhân tố ảnh hƣởng trực tiếp và nhiều nhất
đến môi trƣờng nƣớc đó chính là nƣớc thải từ các bệnh viện, cơ sở y tế không đƣợc xử
lý mà thải trực tiếp ra hệ thống thoát nƣớc chung, nƣớc thải bệnh viện có thể tiềm tàng
rất nhiều nguy cơ:
- Nguy cơ nhiễm khuẩn
+ Nguy cơ nhiễm khuẩn Salmonella, Shigella, dạng Coli, phẩy khuẩn, liên cầu,
tụ cầu, phế cầu chủng loại này ở bệnh viện thƣờng có khả năng kháng kháng sinh rất
cao.
+ Nguy cơ nhiễm virus chủ yếu là các loại virus đƣờng tiêu hóa (bại liệt,
ECHO ), virus viêm gan A, virus gây ỉa lỏng ở trẻ em Rotavirus.
+ Nguy cơ nhiễm ký sinh trùng nhƣ amip, lambli, trứng giun sán.
Bệnh viện
CTYT (rắn,
cho nguồn nƣớc bị ô nhiễm tại các khu vực bệnh viện là do việc chôn lấp CTRYT
không hợp vệ sinh tại một số cơ sở y tế sẽ làm cho nƣớc thải từ các hố chôn ngấm vào
mạch nƣớc ngầm. Khi nguồn nƣớc bị ô nhiễm sẽ ít nhiều ảnh hƣởng đến sức khoẻ của
cộng đồng bởi tại nhiều địa phƣơng chƣa có điều kiện sử dụng nƣớc máy, nguồn nƣớc
sinh hoạt chính của ngƣời dân đó là nƣớc từ các sông, kênh, nƣớc ngầm, nƣớc giếng
khoan. Điều này lý giải vì sao mỗi khi có dịch bệnh xảy ra ngƣời ta đều kiểm soát
nguồn nƣớc tại khu vực có ngƣời mắc bệnh rất chặt chẽ
b. Ô nhiễm môi trường đất
Không phải tất cả các bệnh viện đều có điều kiện xử lý CTRYT hàng ngày.
Chất thải sau khi đƣợc phân loại, thu gom sẽ đƣợc tập trung về nơi lƣu giữ tạm thời
nếu nơi lƣu giữ này không đảm bảo vệ sinh để cho nhiều loài côn trùng, loài gặm
nhấm xâm nhập thì đây chính là các tác nhân trung gian sẽ mang mầm bệnh phát tán
ra bên ngoài do vậy ảnh hƣởng đến môi trƣờng trong và ngoài bệnh viện. Các chất độc
hại nhƣ gạc, bông băng nhiễm khuẩn, hóa chất chƣa đƣợc xử lý lại thu gom đổ cùng
13 với chất thải sinh hoạt và đem đi chôn không đảm bảo yêu cầu có thể ảnh hƣởng đến
môi trƣờng đất và mạch nƣớc ngầm.
c. Ô nhiễm môi trường không khí
Ở bệnh viện đặc biệt là khoa truyền nhiễm chứa rất nhiều mầm bệnh nhƣ
Shetococcus, Corynebacterium diphteriea, Mycobacterium tuberculosis,
Stphylococcus và không khí là môi trƣờng truyền mầm bệnh ngoài ra còn là môi
truờng truyền các loại virus nhƣ virus cúm, virus sởi, quai bị có thể gây nên các vụ
dịch lớn trong cộng đồng.
Môi trƣờng không khí còn chịu tác động rất lớn của công tác xử lý chất thải
- Rác thải vứt bừa bãi, tồn đọng sẽ gây các mùi hôi thối cho bệnh viện, khu vực
dân cƣ xung quanh và là ổ truyền nhiễm các loài dịch bệnh.
- Nƣớc thải bệnh viện gây ô nhiễm không khí do quá trình phát tán các chất độc
bay hơi vào không khí, mùi hôi thối từ các bể chứa nƣớc thải, đƣờng ống dẫn nƣớc
Các nhân viên khác và những ngƣời vận hành quản lý chất thải xung quanh bệnh viện
cũng có nguy cơ bị nhiễm bệnh, chẳng hạn nhƣ nhân viên quét dọn, những ngƣời bới
rác tại các bãi đổ rác. Nguy cơ của các bệnh truyền nhiễm này trong số các bệnh nhân
và cộng đồng thấp hơn nhiều nhƣng không phải là không có. Các trƣờng hợp tai nạn
riêng lẻ hoặc nhiễm trùng thứ phát do CTYT gây ra đều đƣợc chứng minh bởi tài liệu
đáng tin cậy. Tuy vậy, nhìn chung vẫn khó có thể đánh giá một cách trực tiếp những
ảnh hƣởng của CTRYT đặc biệt là ở những quốc gia đang phát triển nhƣ Việt Nam.
Dƣới đây là bảng 1.2 về những nguy cơ có thể gặp khi tiếp xúc với chất thải nhiễm
khuẩn.