Chủ đề:
NHỮNG NỘI DUNG PHÁP LÝ CƠ BẢN
TRONG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
THÔNG THƯỜNG
Nhóm 1- LTĐH11-KTA
•
•
•
•
•
Vai trò , nhiệm vụ và yêu cầu của công tác kế toán hành chính sự nghiệp
III
II
Phần 1: Hệ thống chứng từ kế toán
Phần 2: Hệ thống tài khoản kế toán
Phần 3: Hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán
Phần 4: Hệ thống báo cáo tài chính
I
NỘI DUNG
1.
Kế toán hành chính sự nghiệp
a. Khái niệm:
Kế toán hành chính sự nghiệp là kế toán chấp hành ngân sách của nhà nước tại các đơn vị hành chính sự
nghiệp, là công cụ điều hành, quản lý các hoạt động kinh tế, tài chính của các đơn vị hành chính.
Để quản lý và chủ động trong các khoản chi tiêu của mình, hàng năm các đơn vị hành chính sự nghiệp phải
lập dự toán cho từng khoản chi tiêu này. Dựa vào báo dự toán, ngân sách nhà nước cấp kinh phí cho các đơn
vị. Chính vì vậy, kế toán không chỉ quan trọng đối với bản thân đơn vị mà còn quan trọng đối với ngân sách
Cần lưu ý:
nhà nước.
Việc sắp xếp, bố trí, phân công việc cho những người làm công tác kế toán trong đơn vị sao cho bộ máy kế toán
phải phù hợp với qui mô hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị thật sự rất quan trọng trong các Đơn vị hành
chính sự nghiệp.
I. Khái quát về chế độ hành chính sự nghiệp thông thường:
1.
toán nguồn
nguồn kinh
kinh phí,
phí, vốn,
vốn, quỹ
quỹ
Kế
Kế toán
toán chi
chi
Kế
Kế toán
toán các
các khoản
khoản thu
thu
Kế
Kế toán
toán chênh
chênh lệch
lệch thu-chi
thu-chi
I. Khái quát về chế độ hành chính sự nghiệp thông thường:
2. Đối tượng áp dụng:
Căn cứ vào điều 2 QĐ 19/2006/QĐ-BTC
Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định này, áp dụng cho:
I. Khái quát về chế độ hành chính sự nghiệp thông thường:
2. Đối tượng áp dụng:
Căn cứ vào điều 2 QĐ 19/2006/QĐ-BTC
Đơn vị vũ trang nhân dân, kể cả Toà án quân sự và Viện kiểm sát quân sự (Trừ các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang
nhân dân);
Đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (Trừ các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập), gồm:
Đơn vị sự nghiệp tự cân đối thu, chi; Các Tổ chức phi chính phủ; Hội, Liên hiệp hội, Tổng hội tự cân đối thu chi; Tổ chức
xã hội; Tổ chức xã hội- nghề nghiệp tự thu, tự chi; Tổ chức khác không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.
I. Khái quát về chế độ hành chính sự nghiệp thông thường:
Hỏi:
Câu 1:
Nhà máy in tiền do NHNN bỏ vốn thành lập và quản lý? Chế độ kế toán áp dụng cho nhà
máy in tiền là chế độ kế toán nào?
Câu 2:
Hiệp hội ngân hàng là một đơn vị kế toán hãy cho biết chế độ kế toán áp dụng đối với đơn vị
kế toán này và VBPL áp dụng?
II. Nội dung cụ thể:
Công cụ để thu nhận các nghiệp vụ kế toán đã phát sinh
hoàn thành
Căn cứ để kế toán ghi sổ nghiệp vụ phát sinh
Cơ sở pháp lý cho việc kiểm tra và xác định trách nhiệm
vật chất
Căn cứ pháp lý cho việc giải quyết các tranh chấp kinh tế ,
tài chính liên quan đến các nghiệp vụ kế toán phát sinh
Phần thứ nhất: Hệ thống chứng từ kế toán
1.3. Phân loại chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán
bắt buộc
Chứng từ kế toán hướng
dẫn
Căn cứ vào mục 2, chương 1, phần thứ nhất QĐ 19/2006/QĐ-BTC
•
4. Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán
5. Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
6. Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền
của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ.
•
Ngoài ra chứng từ kế toán có thể có thêm những nội dung khác theo từng loại
chứng từ, phương thức thanh toán, phương thức bán hàng
Phần thứ nhất: Hệ thống chứng từ kế toán
1.5. Sử dụng chứng từ kế toán:
1.5.1.Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán:
•
•
•
•
Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế , tài chính
Lập rõ ràng,đầy đủ,kịp thời,chính xác theo quy định trên mẫu
Khi viết phải dung bút mực, số và chữ viết phải liên tục không được ngắt quãng, phải gạch chéo các phần trống
Trên chứng từ không được viết tắt, không tẩy xóa, chỉnh sửa. Khi viết sai vào mẫu chứng từ phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo vào
chứng từ viết sai.
•
ký điện tử theo quy định của pháp luật
kinh tế phát sinh thông qua các yếu tố cơ bản trên
chứng từ
•
•
•
Tính chính xác của thông tin và số liệu trên chứng từ.
Việc chấp hành quy chế quản lý chứng từ trong phạm
vi nội bộ.
•
Theo điều 20 Luật Kế Toán 2003
Phần thứ nhất: Hệ thống chứng từ kế toán
1.5. Sử dụng chứng từ kế toán:
1.5.4 Sử dụng
Tất cả các đơn vị hành chính sự nghiệp đều phải sử dụng thống nhất mẫu chứng từ kế toán thuộc loại bắt buộc quy định trong chế độ
kế toán này.
1.5.5.Dịch chứng từ kế toán ra Tiếng Việt
Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng để ghi sổ kế toán ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt.
Phần thứ hai: Hệ thống tài khoản kế toán
2.1. Khái niệm:
•
Đối tượng áp dụng:
Tài khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tế riêng biệt. Hệ thống tài
khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp do Bộ Tài chính quy định thống nhất về loại
tài khoản, số lượng tài khoản, ký hiệu, tên gọi và nội dung ghi chép của từng tài khoản.
Hệ thống tài khoản kế toán hành chính sự nghiệp gồm các tài khoản trong Bảng Cân đối tài khoản và các
tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản.
Phần thứ hai: Hệ thống tài khoản kế toán
Ví dụ:
Xuất Tiền Mặt để mua Hàng hóa
=> Đây là 1 nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Vậy: Tiền mặt và Hàng hóa là Đối tượng kế toán.
Thay vì trên sổ sách, chúng ta phải ghi đầy đủ tên cho từng đối tượng kế toán. Ta dùng các Số hiệu tài khoản để mã hóa
cho các đối tượng kế toán riêng biệt này.
Với đối tượng kế toán: Tiền mặt – mã hóa bởi số hiệu: TK 111
Hàng hóa – mã hóa bởi số hiệu: TK 156
•
TK cấp 1 – là TK bao gồm 3 chữ số.
TK cấp 2 – là TK bao gồm 3 chữ số ở TK cấp I và 1 chữ số cuối = 4 chữ số
TK cấp 3 – là TK bao gồm 4 chữ số ở TK cấp II và 1 chữ số cuối = 5 chữ số
Tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản được đánh số từ 001 đến 009
Tùy vào yêu cầu quản lý của từng DN mà kế toán thực hiện hạch toán chi tiết đến TK cấp 2 hay TK cấp 3.
Có những DN chỉ sử dụng đến TK cấp 1, cấp 2. Tuy nhiên trong những DN sản xuất, xây dựng có thể sử dụng đến các
TK cấp 3.
Phần thứ hai: Hệ thống tài khoản kế toán
2.3. Kết cấu tài khoản kế toán:
•
Kết cấu tài khoản kế toán là hình thức phản ánh sự vận động của một đối tượng kế
toán theo hai mặt đối lập.
VD: mặt tăng với mặt giảm, thu với chi, nhập với xuất, vay với trả, tập hợp với phân
phối hoặc có thể coi bảng cân đối như là một cái tủ lớn có nhiều ngăn kéo và mỗi một
ngăn kéo là một tài khoản chia thành hai bên nợ và có để đựng tiền.
•
Hình thức thể hiện là dạng hình chữ T: bên trái là bên nợ, bên phải là bên có.
-Luôn luôn có công thức: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn (trên bảng cân đối kế toán).