Hướng dẫn trẻ 4 5 tuổi khám phá thế giới thực vật theo hướng phát huy tính tích cực của trẻ - Pdf 31

Luận văn tốt nghiệp

Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2

A. Mở đầu
I. Lý do chọn đề tài

Suốt 75 năm qua Đảng ta luôn quan tâm đến giáo dục. Đặc biệt là trong
thời kỳ đổi mới của cách mạng n-ớc ta hiện nay. Đảng đã và đang tiếp tục
khẳng định vai trò to lớn của giáo dục đối với sự phát triển của kinh tế xã
hội: Giáo dục - Đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là nhân tố quyết
định tăng tr-ởng kinh tế và phát triển xã hội. Đầu t- cho giáo dục là đầu tphát triển (trích Nghị quyết Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung ương
Đảng khoá VIII). Trên quan điểm đó, Đảng nâng vị trí giáo dục lên tầm Quốc
sách hàng đầu trong toàn bộ các chính sách xây dựng và phát triển xã hội.
Giáo dục mầm non (GDMN) là một bộ phận của hệ thống giáo dục
quốc dân Việt Nam có lịch sử phát triển hơn nửa thế kỷ nay và là mắt xích đầu
tiên trong hệ thống giáo dục, GDMN thực hiện việc chăm sóc, giáo dục trẻ từ
3 tháng tuổi đến 6 tuổi, giúp trẻ phát triển toàn diện về các mặt: Đức, trí, thể,
mỹ và lao động. Điều này đã đ-ợc nêu rõ trong quyết định 55/QĐ do Bộ
tr-ởng Bộ giáo dục ban hành từ ngày 3/2/1990. Quả thật, công tác giáo dục trẻ
em lứa tuổi mầm non có vị trí, vai trò trọng yếu trong sự nghiệp giáo dục của
đất n-ớc đúng nh- nhà giáo dục ng-ời Nga A.S. Makarenko đã khẳng định:
Những cơ sở căn bản của việc giáo dục trẻ được hình thành từ tr-ớc tuổi lên 5.
Những điều dạy cho trẻ trong thời kỳ đó chiếm tới 90% tiến trình giáo dục trẻ. Về
sau việc giáo dục đào tạo con ng-ời vẫn tiếp tục nh-ng lúc đó là lúc bắt đầu
nếm quả, còn những nụ hoa thì đã được vun trồng trong 5 năm đầu tiên.
Từ nhận định trên, ta thấy chăm sóc giáo dục tốt cho trẻ hôm nay chính
là chuẩn bị cho những chủ nhân t-ơng lai có trí tuệ, năng động, sáng tạo, có
khả năng thích ứng với nhiều loại hình lao động mới của thế kỷ XXI. Để làm
đ-ợc điều này, thì trong sự nghiệp đổi mới giáo dục của đất n-ớc, tính tích cực
đ-ợc đặt ra là ph-ơng h-ớng trọng tâm của t- t-ởng đổi mới đối với các cấp


Nghiên cứu ph-ơng pháp tổ chức hoạt động của giáo viên khi cho trẻ
khám phá thế giới thực vật nhằm nâng cao tính tích cực của trẻ mẫu giáo 4 5 tuổi.
III. Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu cơ sở lý luận.
- Tìm hiểu thực trạng của trẻ 4 5 tuổi khám phá thế giới thực vật trong
tr-ờng mầm non
SV: Nghiêm Thị Thuỳ D-ơng K31 GDMN

Trang: 2


Luận văn tốt nghiệp

Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2

- Đề xuất quy trình hoạt động tìm hiểu thế giới thực vật theo h-ớng phát
huy tính tích cực.
IV. Đối t-ợng, phạm vi nghiên cứu

1. Đối t-ợng nghiên cứu: Một số ph-ơng pháp nhằm nâng cao tính tích
cực của trẻ mẫu giáo 4 5 tuổi khi cho trẻ khám phá thế giới thực vật.
2. Phạm vi nghiên cứu: Tại các tr-ờng mầm non thuộc thị xã Phúc Yên
tỉnh Vĩnh Phúc.
V. Ph-ơng pháp nghiên cứu

1. Ph-ơng pháp đọc sách.
2. Ph-ơng pháp điều tra.
3. Ph-ơng pháp quan sát.


1. Một số đặc điểm của trẻ 4-5 tuổi.
1.1. Đặc điểm tâm lý
Mẫu giáo nhỡ là giai đoạn phát triển mạnh mẽ nhất của t- duy trực
quan hình t-ợng. Trẻ em có nhu cầu khám phá các quan hệ phụ thuộc giữa các
sự vật, hiện t-ợng để giải bài toán nhận thức ngày càng đa dạng và phức tạp.
Trẻ mẫu giáo nhỡ cũng đã có khả năng suy luận mặc dù những kết luận của
trẻ còn rất ngây thơ, ngộ nghĩnh khả năng t- duy trừu t-ợng của trẻ còn hạn
chế, trẻ th-ờng nhận thức dựa vào những biểu t-ợng đã có, những kinh
nghiệm đã trải qua để suy luận những vấn đề mới. Sự nhận thức đó th-ờng chỉ
dừng lại ở các đặc điểm nổi bật bên ngoài chứ ch-a đi sâu vào bản chất bên
trong, ch-a thấy đ-ợc mối liên hệ giữa các sự vật, hiện t-ợng cũng nh- các
đặc điểm của đối t-ợng. Trẻ dễ lẫn lộn giữa thuộc tính bản chất và không bản
chất của sự vật, hiện t-ợng. Vì vậy, khi dạy trẻ khám phá môi tr-ờng xung
quanh cần phải cung cấp những biểu t-ợng mới một cách phong phú, đa dạng,
có hệ thống đi đôi với việc củng cố các biểu t-ợng cũ đồng thời mở rộng hiểu
biết cho trẻ, không chỉ để trẻ thấy đ-ợc sự phong phú, đa dạng mà còn thấy
đ-ợc mối liên hệ, sự ảnh h-ởng, tác động qua lại giữa các sự vật, hiện t-ợng
giữa các yếu tố của môi tr-ờng xung quanh.
Trẻ mẫu giáo nhỡ đã biết so sánh các đặc điểm giống và khác nhau của
hai đối t-ợng. Trong giao tiếp trẻ đã có ý thức đối với hành động và lời nói
của mình. Trẻ biết thực hiện nghĩa vụ bản thân và tuân thủ những quy định về

SV: Nghiêm Thị Thuỳ D-ơng K31 GDMN

Trang: 4


Luận văn tốt nghiệp



Trang: 5


Luận văn tốt nghiệp

Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2

mở rộng những hiểu biết về thế giới xung quanh để trẻ khắc sâu những biểu
t-ợng, phát huy những động cơ tích cực và khơi dậy tình cảm mạnh mẽ của trẻ
làm trẻ thêm yêu cuộc sống.
1.2. Đặc điểm trí tuệ.
ở tuổi này, một b-ớc ngoặt lớn đối với sự phát triển trí tuệ là t- duy dựa
vào những hình ảnh của sự vật, hiện t-ợng đã có trong đầu - t- duy trực quan
hình t-ợng. Trẻ đã có thể tìm ra đặc điểm, thuộc tính của đồ vật không bằng
sự tác động trực tiếp với vật đó mà bằng phép thử, phép so sánh trong óc.
Trẻ 4-5 tuổi có thể hình dung ra các sự vật cụ thể, rõ ràng. Ví dụ: khi
nói chuyện với ng-ời khác mà nhắc tới con mèo thì bé th-ờng nghĩ tới con
mèo vàng ở nhà chứ không có khái niệm chung chung về mèo. Chỉ có các
hình t-ợng sinh động, rõ rệt mới gây sự chú ý theo dõi của trẻ, cho nên chúng
thích nghe kể chuyện, xem tranh vẽ, xem hoạt hình và múa rối.
Trò chơi hứng thú sẽ giúp trẻ phát triển t- duy và trí sáng tạo, vì trong
trò chơi có nhiều động tác phối hợp với nhau, có các vật liệu và các đồ chơi cụ
thểm, phù hợp với nhu cầu t- duy hình t-ợng.
Khái niệm về thời gian của trẻ cũng phát triển hơn. Trẻ có thể hiểu đ-ợc
là đêm, ngày, đêm qua, ngày tới, có thể kể lại cho cha mẹ nghe một số việc trẻ
đã làm trong ngày, chuyện xảy ra ngày hôm qua, việc của ngày mai.
Trẻ có thể nói đ-ợc mình là con trai hay con gái và những ng-ời khác là
con trai hay gái. Tuy nhiên, trẻ vẫn ch-a thực sự hiểu đ-ợc thế nào là giới tính.
Trẻ đã bắt đầu biết vẽ hình ng-ời thay vì chỉ vạch các đ-ờng nét loằng ngoằng

tốc độ phát triển của cơ thể trẻ rất nhanh, biểu hiện qua sự phát triển chiều
cao, cân nặng, vòng đầu
Tốc độ phát triển chiều cao và cân nặng của trẻ tăng chậm hơn so với
giai đoạn tr-ớc. Nh-ng tính trong cả đời ng-ời thì dây vẫn nằm trong giai
đoạn phát triển với tốc độ cao. Bé 4 tuổi có chiều cao trung bình là 100 cm.
Chiều cao thân và cân nặng của trẻ nhỏ chịu ảnh h-ởng của nhiều yếu tố nh-:
yếu tố di truyền, yếu tố do dinh d-ỡng trong quá trình nuôi hoặc yếu tố bệnh
tật. Sang 4 tuổi, tỷ lệ giữa chiều dài của đầu và chiều dài của thân đã đ-ợc rút
ngắn lại, các bộ phận của cơ thể trông cân đối hơn so với lúc trẻ lên 3.
Trẻ 4 tuổi tốc độ phát triển chậm lại, nh-ng quá trình cột hoá x-ơng lại
diễn ra nhanh hơn. Các cơ bắp của trẻ 4 tuổi có thể nâng đỡ đ-ợc trọng l-ợng
SV: Nghiêm Thị Thuỳ D-ơng K31 GDMN

Trang: 7


Luận văn tốt nghiệp

Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2

cơ thể, trẻ có thể chạy, nhảy, biết dùng đôi tay để nắm chặt đồ vật, biết leo
trèo, chiu ống. Lúc này có thể cho bé làm quan với cá hoạt động cần có sức
bền bỉ. Các ngón tay cử động chậm hơn so với sự vận động toàn thân nh-ng
phần lớn trẻ 4 tuổi đã có thể thực hiện các động tác nắm bóp hay cầm bút vẽ
một cách thành thạo.
Với đặc điểm phát triển thể chất nh- vậy, giáo viên cần nắm đ-ợc để tổ
chức hoạt động vui chơi nh- trẻ chơi các trò chơi phù hợp với đặc điểm thể
chất của trẻ, hoạt động học tập và có ph-ơng pháp dạy phù hợp. Giáo viên nên
tạo mọi điều kiện tốt nhất để trẻ đ-ợc vận động, hoạt động phù hợp với đặc
điểm phát triển thể chất, tránh để trẻ vận động nhiều, nặng sẽ làm cho trẻ

quen vệ sinh răng miệng sau khi ăn, tr-ớc và sau khi ngủ dậy. Giấc ngủ của
trẻ cũng rất quan trọng, để đảm bảo sức khoẻ, trẻ cần ngủ trung bình khoảng
12 tiếng/ngày. Trẻ lên 4 tuổi nên tập cho bé ngủ và dậy đúng giờ để tạo một
thói quen tốt.
Trải qua 3 năm đầu đời, bé đã b-ớc sang tuổi thứ 4 nên sinh lý cơ thể
trẻ đã có sự biến đổi rõ rệt. Giáo viên cần nắm rõ đặc điểm sinh lý đó để có
chế độ chăm sóc hợp lý, tổ chức các hoạt động học, vui chơi phù hợp. Tập cho
trẻ có thói quen vệ sinh cá nhân, ngủ dậy đúng giờ để đảm bảo sức khoẻ.
2. Một số vấn đề về ch-ơng trình cho trẻ làm quen với môi tr-ờng xung
quanh (CTLQVMTXQ).
2.1. Môi tr-ờng xung quanh (MTXQ)
2.1.1. Khái niệm
MTXQ là tất cả những gì bao quanh chúng ta nh- tự nhiên, con ng-ời,
các đồ vật khái niệm này có thể nhìn nhận theo nghĩa rộng và hẹp.
Theo nghĩa rộng, MTXQ là tất cả các sự vật, hiện t-ợng con ng-ời có
trong hành tinh mà chúng ta đang sống.
Theo nghĩa hẹp, MTXQ là những hoàn cảnh cụ thể (các sự vật, hiện
tượng, con người ) bao quanh một đối tượng có liên quan mật thiết với nó.
MTXQ bao gồm cả môi tr-ờng tự nhiên và xã hội. Môi tr-ờng tự nhiên
bao gồm thiên nhiên vô sinh và hữu sinh. Môi tr-ờng xã hội bao gồm mọi
ng-ời, đồ vật và xã hội loài ng-ời. Các môi tr-ờng trên có mối quan hệ tác
động qua lại lẫn nhau.

SV: Nghiêm Thị Thuỳ D-ơng K31 GDMN

Trang: 9


Luận văn tốt nghiệp



Trang: 10


Luận văn tốt nghiệp

Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2

đứa trẻ thích thú, chú ý, quan tâm đến xung quanh hơn. Nó làm phát triển
năng lực quan sát, trí thông minh và vốn sống thực tiễn của trẻ.
Các yếu tố của môi tr-ờng thiên nhiên tác động qua lại và ảnh h-ởng
đến nhau. Các yếu tố này vừa là điều kiện, vừa là ph-ơng tiện để giáo dục trẻ
luôn luôn có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
2.1.2.2. Môi tr-ờng xã hội.
Môi tr-ờng xã hội bao gồm: Gia đình, nhà tr-ờng lớp mẫu giáo, quê
h-ơng, đất n-ớc.
Gia đình là môi tr-ờng xã hội đầu tiên trẻ tham gia. Trẻ em là một sản
phẩm của xã hội nh-ng sản phẩm đó ch-a hoàn thiện, sống trong gia đình trẻ
nhận đ-ợc sự quan tâm chăm sóc của tất cả các thành viên khác, nhận thấy
đ-ợc vị trí và vai trò của mình trong gia đình trẻ cũng biết quan tâm, yêu
th-ơng những ng-ời thân. Tuy nhiên, do sự quan tâm và chiều chuộng trẻ nên
gia đình đã tạo điều kiện cho trẻ bộc lộ những đức tính nh- tham lam, đố kỵ,
ích kỉ. Để trẻ lớn lên và trở thành con ng-ời theo đúng nghĩa, trở thành một
sản phẩm hoàn thiện thì mỗi thành viên trong gia đình cần ý thức đ-ợc mức
độ, hành vi và cách thể hiện quan tâm đối với trẻ. Mặt khác, có những gia đình
không đầy đủ, lại có những gia đình bất th-ờng hoặc có gia đình có hoàn cảnh
đặc biệt. Những yếu tố này phần nào tác động đến tâm lí và quá trình phát
triển nhân cách trẻ. Để khắc phục đ-ợc những hạn chế từ nền giáo dục gia
đình rất cần có sự tham gia của các lực l-ợng giáo dục khác.
Rời khỏi gia đình để đến tr-ờng đó là một thử thách nh-ng đó cũng là

chính là việc giáo dục trẻ biết yêu quý lao động, quý trọng các sản phẩm của
lao động, có cái nhìn đúng đắn về các dạng lao động khác trong xã hội. Môi
tr-ờng nhân tạo nhằm phục vụ cuộc sống của con ng-ời và con ng-ời cũng
cần có ý thức, trách nhiệm với môi tr-ờng nhân tạo.
2.2. Ch-ơng trình môi tr-ờng xung quanh
2.2.1. Nội dung

SV: Nghiêm Thị Thuỳ D-ơng K31 GDMN

Trang: 12


Luận văn tốt nghiệp

Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2

Chủ đề

Tên bài
- Ngày hội đến tr-ờng.

Tr-ờng mầm non

- Lớp học của bé.
- Tết trung thu.
- Tôi là ai ?

Bản thân

- Cơ thể tôi.


Thế giới thực vật.

- Tết nguyên đán mùa xuân.
(Lồng ghép thức ăn trong ngày tết).

SV: Nghiêm Thị Thuỳ D-ơng K31 GDMN

Trang: 13


Luận văn tốt nghiệp

Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2

- Một số loại rau.
- Một số loại quả. (Lồng ghép thức ăn có giá trị
dinh d-ỡng của các loại rau quả).
Ngày hội của bà, mẹ, của
cô và các bạn gái (8/3)
Giao thông

- Một số luật lệ giao thông.
- Một số ph-ơng tiện giao thông.

N-ớc
Một số hiện t-ợng thiên
nhiên.
Bác Hồ với các cháu thiếu
nhi.

t-ợng, từ đó trẻ thấy đ-ợc sự giống và khau nhau giữa các sự vật hiện t-ợng,
thấy đ-ợc mối quan hệ giữa chúng Khi cho trẻ LQVMTXQ sẽ tạo điều kiện
để rèn luyện và phát triển các thao tác t- duy: phân tích, tổng hợp, so sánh và
khái quát hoá, hệ thống hoá sự vật, hiện t-ợng xung quanh có hệ thống. Muốn
so sánh đặc điểm giống nhau và khác nhau của hai đối t-ợng thì cần phải cho
trẻ trực quan (vật thật, tranh ảnh, mô hình). Từ quá trình phân tích những đặc
điểm rồi trẻ tổng hợp và quá trình tổng hợp dựa trên quá trình phân tích. Từ đó
trẻ sẽ biết cách khái quát hoá đối t-ợng có thể theo dấu hiệu khác nhau và mỗi
loại có những dấu hiệu chung. Để rèn luyện và phát triển cảm giác, tri giác
cần tạo cơ hội cho trẻ tiếp xúc trực tiếp với các đối t-ợng, huy động đến mức
tối đa sự tham gia của các giác quan (thị giác, thính giác, xúc giác ) và sự
vận động cơ thể để khảo sát sự vật hiện t-ợng. Tăng c-ờng sử dụng ph-ơng
tiện trực quan giúp trẻ xem xét đối t-ợng d-ới nhiều kía cạnh để hiểu biết về
đối t-ợng đầy đủ và chính xác hơn. Ngoài ra, việc rèn luyện trí nhớ và chú ý
có chủ định rất cần thiết giúp trẻ nhận biết về MTXQ. Không có sự chú ý
không thể tiến hành cảm giác và tri giác và nếu có cảm giác và tri giác cũng
không thể làm gì nếu nh- trí nhớ không có.
- Phát triển vận động
Trẻ em có óc tìm tòi, tính ham hiểu biết sẽ thôi thúc chúng tích cực hoạt
động và quan sát mọi vật xung quanh. Trong cuộc sống hàng ngày trẻ đã tích
luỹ đ-ợc một vốn tri thức và kinh nghiệm sống, điều quan trọng là tổ chức cho
trẻ biết sử dụng vốn tri thức và kinh nghiệm ấy vào các hoạt động vui chơi,
SV: Nghiêm Thị Thuỳ D-ơng K31 GDMN

Trang: 15


Luận văn tốt nghiệp

Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2

Trang: 16


Luận văn tốt nghiệp

Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2

yếu quý, gần gũi, có thiện cảm và mong muốn đ-ợc chăm sóc, bảo vệ môi
tr-ờng tự nhiên cũng nh- môi tr-ờng xã hội.
2.2.2.2. Mục tiêu của chủ đề thế giới thực vật
- Phát triển nhận thức
Trẻ có những hiểu biết về cây rau, hoa, quả: tên gọi, ích lợi, đặc điểm,
cách phân loại dựa vào những dấu hiệu.
Biết so sánh đặc điểm giống nhau và khác nhau của hai đối t-ợng.
Biết khái quát hoá đối t-ợng (cây rau, hoa, quả) thông qua thao tác
bằng tay.
- Phát triển vận động
Phát triển một số vận động thông qua trò chơi.
Phát triển sự nhanh nhẹn, khéo léo và phối hợp giữa các chi, rèn luyện
sức khoẻ dẻo dai cho trẻ.
- Phát triển ngôn ngữ
Biết sử dụng ngôn ngữ để mô tả đ-ợc đặc điểm của cây rau, hoa, quả.
Biết sử dụng ngôn ngữ mạch lạc để kể chuyện về thế giới thực vật.
- Phát triển thâm mĩ.
Hình thành và phát triển khả năng cảm nhận vẻ đẹp tự nhiên, sống động
của giới thực vật.
Biết vẽ, nặn, xé dán, hát về cây rau, hoa, quả.
- Phát triển tình cảm xã hội.
Biết cách chăm sóc, bảo vệ thực vật.
2.2.2.3. Mục tiêu của bài

cao vì cô giáo ch-a xác định rõ ràng, cụ thể mục đích của hoạt động. Bất kỳ
một nội dung, ph-ơng pháp và hình thức nào cũng cần phải xác định mục đích
và yêu cầu, thiếu việc xác định này nội dung tiến hành th-ờng giáo điều, hời
hợt, lan man và dàn trải.
Với một nội dung hoặc một ph-ơng pháp, biện pháp cho trẻ làm quen
với MTXQ không thể thực hiện đ-ợc tất cả các mục đích của một hình thức
hoạt động, nó chỉ có thể thực hiện đ-ợc một phần nào đó của mục đích mong
muốn, nh-ng nếu tiến hành đồng thời các hình thức hoạt động thì nhất định
những mục đích đặt ra sẽ đạt đ-ợc.
SV: Nghiêm Thị Thuỳ D-ơng K31 GDMN

Trang: 18


Luận văn tốt nghiệp

Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2

VD: Với bài: Một số con vật nuôi trong gia đình, cần phải đảm bảo
các mục đích sau:
- Trẻ biết tên gọi và một số đặc điểm của các con vật nh- tiếng kêu,
thức ăn, môi tr-ờng sống, cấu tạo.
- Quan sát, so sánh, nhận xét những đặc điểm giống nhau và khác nhau
rõ nét của 2 con vật.
- Biết ích lợi của các con vật nuôi, cách chăm sóc và bảo vệ, Trẻ yêu
quý các con vật nuôi trong gia đình.
2.2.3.2. Đảm bảo tính giáo dục
Đảng bảo sự thống nhất giữa dạy và học, sự tác động qua lại giữa ng-ời
dạy và ng-ời học, mỗi bài học, mỗi nội dung truyền đạt đến trẻ đều mang tính
giáo dục. Do đó nhà giáo dục cần tạo điều kiện cho trẻ đ-ợc trải nghiệm và

Kiến thức cung cấp cho trẻ phải đơn giản, chính xác, có hệ thống và
không đ-ợc tuỳ tiện, những kiến thức cung cấp cho trẻ lứa tuổi mầm non là
kiến thức tiền khoa học và kiến thức sống.
Hệ thống kiến thức cung cấp cho trẻ phải liên tục trong cả 3 độ tuổi và
phải phù hợp với tình độ nhận thức ở từng độ tuổi.
VD: ở tất cả các độ tuổi mầm non đều cho trẻ làm quen với động vật
nh-ng ở mỗi độ tuổi khối l-ợng kiến thức không giống nhau, lứa tuổi càng lớn
thì phạm vi các đối t-ợng làm quen càng rộng, kiến thức càng sâu sắc và khái
quát hơn.
Việc phức tạp dần các nội dung cho trẻ làm quen cần phải tính đến sự
hình thành những mối liên hệ và sự phụ thuộc giữa các đối t-ợng của thực tiễn
chứ không phải bằng con đ-ờng mở rộng một cách đơn giản các sự kiện cần
lĩnh hội.
Kiến thức cung cấp cho trẻ th-ờng đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến
phức tạp.
Cho trẻ làm quan với các đối t-ợng gần gũi, quen thuộc tr-ớc rồi mới
đến các đối t-ợng ở xa mà trẻ ít đ-ợc tiếp xúc.
- Đảm bảo tính hệ thống
Hệ thống các đối t-ợng từ gần đến xa, từ quen thuộc đến xa lạ và nói
chung tính đồng tâm và phát triển trong ch-ơng trình nhận biết và tập nói ở
nhà trẻ, ch-ơng trình làm quen với MTXQ ở mẫu giáo.
SV: Nghiêm Thị Thuỳ D-ơng K31 GDMN

Trang: 20


Luận văn tốt nghiệp

Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2




Luận văn tốt nghiệp

Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2

xác hoá cá biểu t-ợng. Đến độ tuổi 4-5 t- duy trực quan hình t-ợng phát triển
mạnh nên độ tuổi mẫu giáo nhỡ sẽ hạn chế sử dụng vật thật mà sử dụng tranh
ảnh, mô hình, ở độ tuổi 5-6 tuổi ngoài t- duy trực quan hình t-ợng phát triển
mạnh mẽ còn xuất hiện thêm kiểu t- duy trực quan sơ đồ nên số l-ợng tranh
ảnh giảm, giáo viên chỉ cần sử dụng lời nói để trẻ hình dung ra.
VD: Khi cho trẻ làm quen với Một số loại quả thì :
Trẻ 3-4 tuổi cần quả thật: quả táo, quả cam để trẻ quan sát.
Trẻ 4-5 tuổi thì có thể không cần quả thật mà giáo viên sử dụng tranh ảnh.
Trẻ 5-6 tuổi thì giáo viên chỉ cần nói lên đặc điểm của các loại quả đó
là trẻ có thể hình dung ra đó là quả gì.
Ngoài ra, phải tăng dần phạm vi trẻ làm quen tr-ớc tiên là những vật
gần gũi, thân thuộc với trẻ nh- những đồ dùng trong gia đình mới mở rộng
dần phạm vi ra ngoài.
2.2.3.6. Đảm bảo tính trực quan và thẩm mỹ.
Muốn hình thành ở trẻ những biểu t-ợng về môi tr-ờng xung quanh một
cách chính xác, sâu sắc và tồn tại lâu dài trong đầu trẻ, yếu tố trực quan là hết
sức quan trọng, nhờ có trực quan, trẻ nhận biết đối t-ợng dễ dàng, chính xác
và hấp dẫn. Trực quan có thể là vật thật (cây cối, hoa quả, con vật, đồ vật,
thiên nhiên vô sinh), tranh ảnh mô hình và màn hình, trực quan cần phải đảm
bảo tính thẩm mỹ nh-: đẹp, rõ ràng, không gây nguy hiểm đối với trẻ, không
làm mất vệ sinh môi trường sống, không làm trẻ kinh sợ
VD: Khi dạy về Ph-ơng tiện giao thông thì giáo viên phải cho trẻ trực
quan các ph-ơng tiện (máy bay, xe đạp, xe máy, tàu thuỷ) qua tranh ảnh, màn
hình hay đồ chơi của trẻ. Và yêu cầu là trực quan phải đảm bảo tính thẩm mỹ

điều đã biết vào trong thực tiễn.
Trong các hoạt động cho trẻ làm quen có tổ chức, giáo viên cần phải sử
dụng các ph-ơng pháp, biện pháp phù hợp nhằm phát huy cao độ tính tích cực
hoạt động của trẻ, tính tích cực của trẻ phải đ-ợc biểu hiện ở các hoạt động
tiếp xúc với đối t-ợng bằng nhiều giác quan và các hoạt động t- duy linh hoạt.
Mỗi giờ hoạt động chung cần cho trẻ tham gia vào nhóm và hoạt động cá nhân
để phát huy đ-ợc những sáng tạo của trẻ trong quá trình học tập cũng nhtrong quá trình vui chơi.
SV: Nghiêm Thị Thuỳ D-ơng K31 GDMN

Trang: 23


Luận văn tốt nghiệp

Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2

Để tiết học CTLQVMTXQ đạt kết quả cao thì giáo viên cần thực hiện
tất cả các nguyên tắc trên.
3. Chủ đề thế giới thực vật trong ch-ơng trình CTLQVMTXQ
3.1. Nội dung chính của chủ đề
Tên gọi, đặc điểm của cây, rau, hoa, quả.
ích lợi, cách sử dụng của thực vật.
Phân loại cây, rau, hoa, quả dựa trên những đặc điểm của chúng nh-:
cây (cây lấy gỗ, hoa, quả, bóng mát); rau (rau ăn lá, củ, quả); hoa (mọc từng
cái - mọc thành chùm, cánh tròn cánh dài); quả (nhiều hạt ít hạt, vị ngọt
vị chua; có múi không múi; vỏ sần sùi nhẵn; mọc thành chùm).
3.2. Các đặc điểm chính của chủ đề
3.2.1. Tính tích hợp
Tính tích hợp không chỉ là đặt cạnh nhau, liên kết với nhau, mà là xâm
nhập, đan xen các đối t-ợng hay các bộ phận của một đối t-ợng vào nhau, tạo

tích cực tìm hiểu và hứng thú học tập. Nội dung tích hợp nhẹ nhàng, linh hoạt
không làm mất đi tính trạng tâm của nội dung chính. Thông th-ờng tích hợp
các nội dung đó vào đầu hay cuối tiết học. Việc tích hợp các môn học khác
vào ch-ơng trình CTLQVMTXQ làm cho các môn học có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau, không tách rời nhau và điều quan trọng là giúp trẻ phát huy tính
tích cực, chủ động, hứng thú vào bài học.
Tích hợp nội dung chăm sóc và giáo dục trẻ là rất cần thiết. Ngoài việc
cung cấp kiến thức cho trẻ thì giáo viên cần phải h-ớng dẫn trẻ biết các giữ
gìn vệ sinh, giáo dục trẻ có hành vi đẹp.
VD: Khi dạy trẻ bài Cơ thể tôi, ngoài việc dạy trẻ biết những bộ phận
trên cơ thể thì giáo viên cần phải dạy trẻ biết giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ.
3.2.2. Tính thực tiễn
Môi tr-ờng xung quanh rất đa dạng và có giá trị đối với con ng-ời.
Nh-ng hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con ng-ời luôn tác động đến môi
tr-ờng, làm thay đổi môi tr-ờng, huỷ hoại sự cân bằng sinh thái trong môi
tr-ờng. Vì vậy, con ng-ời phải luôn quan tâm bảo vệ môi tr-ờng.
Trong số các đối t-ợng đa dạng, phong phú của môi tr-ờng cũng nhđộng vật, thực vật là đối t-ợng rất phù hợp với việc trẻ tiếp cận. Thế giới thực
SV: Nghiêm Thị Thuỳ D-ơng K31 GDMN

Trang: 25


Trích đoạn Thực trạng của việc sử dụng các ph-ơng pháp để phát huy tính tích cực của trẻ. Kết quả những biểu hiện tính tích cực của trẻ qua 2 bài thực nghiệm. Một số kiến nghị:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status