Vận dụng phương pháp thí nghiệm trong dạy môn khoa học lớp 4 - Pdf 31

Tr-êng §HSP Hµ Néi 2

Khãa luËn tèt nghiÖp
MỤC LỤC

Phần 1:Mở đầu

1

1. Lí do chọn đề tài

1

2. Mục đích nghiên cứu đề tài

2

3. Đối tượng nghiên cứu

3

4. Khách thể nghiên cứu

3

5. Phạm vi nghiên cứu

3

6. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài


1.2. Phương pháp thí nghiệm

10

1.3 Môn Khoa học Lớp 4 và vấn đề sử dụng phương pháp thí nghiệm

17

1.4. Vai trò của phương pháp thí nghiệm trong việc vận dụng để dạy
môn Khoa học lớp 4

19

2. Cơ sở thực tiễn

21

2.1. Nhận thức của giáo viên về phương pháp thí nghiệm

21

2.2. Mức độ và hiệu quả của việc sử dụng các phương pháp, hình
thức tổ chức dạy học môn Khoa học lớp 4
2.3. Mức độ và hiệu quả của việc dạy học môn Khoa học bằng
phương pháp thí nghiệm
2.4. Nhận thức của giáo viên về tác dụng của phương pháp thí
nghiệm trong dạy học môn Khoa học lớp 4

Chu Thị Yến- K32A GDTH


1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan

27

1.4. Nguyên tắc thống nhất giữa vai trò tự giác tích cực của học sinh
và vai trò chủ đạo của giáo viên
1.5. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức chung và
vừa sức riêng
2. Đề xuất qui trình sử dụng phương pháp thí nghiệm trong dạy môn
Khoa học Lớp 4
3. Một số bài trong môn Khoa học Lớp 4 sử dụng phương pháp thí
nghiệm
4. Thiết kế một số bài trong môn Khoa học lớp 4 sử dụng phương
pháp thí nghiệm

28

29

29

31

34

4.1. Kế hoạch bài học: Nước có những tính chất gì?

34

4.2. Kế hoạch bài học: Bóng tối

sinh trường Tiểu học Liên Minh, Tiểu học Sóc Sơn đã giúp đỡ tôi trong quá
trình khảo sát thực tế.
Do thời gian nghiên cứu và vốn kiến thức còn hạn chế chắc chắn đề tài
của tôi sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong được sự góp ý, chỉ
bảo của các thầy cô giáo và các bạn để khoá luận này hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2010.
Sinh viên

Chu Thị Yến

Chu Thị Yến- K32A GDTH


Tr-êng §HSP Hµ Néi 2

Khãa luËn tèt nghiÖp

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của mình. Những số
liệu và kết quả trong khoá luận là hoàn toàn trung thực. Đề tài chưa được
công bố trong bất cứ một công trình khoa học nào khác.

Hà Nội, tháng 5 năm 2010.
Sinh viên

Chu Thị Yến

Chu Thị Yến- K32A GDTH


3.

Dạy học theo dự án

4.

Dạy học nêu vấn đề

5.

Phương pháp thí nghiệm

6.

Các phương pháp dạy học

Thường

Thỉnh

xuyên

thoảng

Hiếm khi

Chưa bao
giờ


1. Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong những năm đầu tiên của thế kỷ XXI, thế kỷ
của những tiến bộ vượt bậc về văn hóa và công nghệ, có trình độ chuyên môn
cao, tự chủ và sáng tạo. Vì thế đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài là việc
mà mỗi quốc gia đều quan tâm chú ý. Đất nước ta đang trong quá trình tiến
hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nguồn lực con người và vai trò to lớn của
giáo dục đã được ghi rõ trong Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII: “ Muốn
tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển mạnh giáo
dục- đào tạo, phát huy nguồn lực con người”.
Giáo dục là mối quan tâm của toàn xã hội đặc biệt là giáo dục Tiểu học,
vì đây là bậc học nền tảng hình thành ở học sinh những cơ sở ban đầu cho sự
phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và kỹ năng, đặt
nền móng vững chắc cho các bậc học trên. Muốn làm được điều này chúng ta
phải tiến hành đồng bộ những vấn đề của bậc Tiểu học, phải có nội dung và
phương pháp thích hợp, trong đó đổi mới phương pháp dạy học là một xu thế
tất yếu để nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay. Đổi mới phương pháp dạy
học theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập phát huy sự tự chủ, sáng tạo
của học sinh.
Thực tiễn trong thời gian qua, bên cạnh những kết quả đạt được, nền
giáo dục nước ta vẫn tồn tại những hạn chế nhất định. Thực trạng dạy học
hiện nay chưa đáp ứng được nhu cầu giáo dục của nước nhà, dẫn đến chất
lượng dạy học còn thấp. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó là chất lượng
việc sử dụng, vận dụng phương pháp dạy học chưa tốt, chưa thực sự hiệu quả.
Vì thế việc sử dụng các phương pháp dạy học như thế nào để phát huy tối đa
tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh là một vấn đề đáng quan tâm.
Ở Tiểu học, giúp các em có những hiểu biết về thế giới xung quanh,
những hiện tượng khoa học, những vấn đề thiên nhiên là mục tiêu quan trọng.

Chu Thị Yến- K32A GDTH


nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Vận dụng phương pháp thí nghiệm trong dạy học môn Khoa học lớp 4
theo hướng phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh.

Chu Thị Yến- K32A GDTH

2


Tr-êng §HSP Hµ Néi 2

Khãa luËn tèt nghiÖp

3.Đối tƣợng nghiên cứu
Quá trình dạy học môn Khoa học lớp 4 bằng phương pháp thí nghiệm
theo hướng tích cực hoá hoạt động của học sinh.
4. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học môn Khoa học lớp 4.
5. Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian có hạn nên phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ dừng lại ở
việc vận dụng phương pháp thí nghiệm trong dạy học môn Khoa học lớp 4.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Tìm hiểu định hướng đổi mới phương pháp dạy học Tiểu học hiện nay.
- Tìm hiểu cơ sở lý luận của phương pháp thí nghiệm, thực trạng sử
dụng phương pháp thí nghiệm trong dạy học môn Khoa học lớp 4.
- Đề xuất quy trình dạy học môn Khoa học lớp 4 bằng phương pháp thí
nghiệm theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh.
7. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng phương pháp thí nghiệm trong dạy môn Khoa học lớp 4 theo

nghĩa là con đường để đạt được mục đích dạy học. Theo đó phương pháp dạy
học là con đường để đạt được mục đích dạy học.
Phương pháp dạy học là hình thức, cách thức hoạt động của giáo viên
và học sinh trong những điều kiện dạy học xác định nhằm đạt được mục đích
dạy học.
Phương pháp dạy học đặc trưng bởi tính chất hai mặt gồm hoạt động
của thầy và trò. Hai hoạt động này tồn tại tiến hành trong mối quan hệ biện
chứng, trong đó hoạt động của thầy giữ vai trò chủ đạo, hoạt động của trò chủ
động (tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động).
1.1.2.Sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học ở Tiểu học
Đổi mới phương pháp dạy học là vấn đề được toàn Đảng, toàn dân quan
tâm trong giai đoạn hiện nay. Đổi mới phương pháp dạy học không phải là sự thay
thế các phương pháp cũ bằng hàng loạt các phương pháp mới. Về mặt bản chất,
đổi mới phương pháp dạy học là đổi mới cách tiến hành phương pháp, đổi mới
các phương tiện và hình thức tổ chức. Triển khai các phương pháp trên cơ sở khai
thác triệt để ưu điểm của phương pháp truyền thống và vận dụng linh hoạt các
phương pháp mới nhằm phát huy tối đa tính tích cực, chủ động sáng tạo của người
học, giúp người học đạt được năng lực mong muốn.

Chu Thị Yến- K32A GDTH

4


Tr-êng §HSP Hµ Néi 2

Khãa luËn tèt nghiÖp

1.1.2.1.Cơ sở lý luận đối mới phương pháp dạy học
Cơ sở lý luận của đổi mới phương pháp dạy học chủ yếu dựa vào


Tr-êng §HSP Hµ Néi 2

Khãa luËn tèt nghiÖp

Thuyết dạy học cộng tác: Theo thuyết này dạy có chức năng thiết kế,
tổ chức, chỉ đạo kiểm tra quá trình dạy học. Hai hoạt động này thống nhất với
nhau nhờ sự cộng tác. Đây là yếu tố cơ bản duy trì, phát triển sự thống nhất
toàn vẹn của quá trình dạy học là yếu tố dẫn đến chất lượng cao của dạy tốt và
học tốt.
1.1.2.2. Cơ sở thực tiễn của đổi mới phương pháp dạy học
Dân tộc ta đang trên biển lớn của sự hội nhập toàn cầu, bối cảnh quốc
tế và trong nước có nhiều thay đổi (sự phát triển nhảy vọt của khoa học công
nghệ, xu thế toàn cầu hóa mạnh mẽ, đường lối đổi mới và sự chuyển dịch
mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế của đất nước thời kỳ hội nhập). Vì vậy bên cạnh
việc học tập, kế thừa thành quả khoa học của nhân loại, chúng ta cần đi trước
đón đầu, cần phải đổi mới tư duy, đổi mới phương pháp làm việc học tập.
Sự phát triển của khoa học công nghệ đã mở ra khả năng và điều kiện
thuận lợi cho việc cho việc sử dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy
học. Việc sử dụng những thành tựu khoa học công nghệ sẽ làm thay đổi hiệu
quả quá trình dạy học, hiệu quả của việc sử dụng phương pháp dạy học.
Một vấn đề quan trọng nữa là sự đổi mới của chương trình Tiểu học và
bậc Tiểu học là bậc học nền tảng nên sự đổi mới càng cần thiết và quan trọng.
Chính vì vậy đã từ nhiều năm nay giáo dục Tiểu học đã có những thay đổi
mạnh mẽ.
Về mục tiêu: Chương trình dạy học Tiểu học truyền thống chủ yếu
gồm các đích cần đạt và danh mục các nội dung dạy học nên trong đổi
mới chương trình dạy học mục tiêu đã được cụ thể hoá thành kế hoạch
hoạt động sư phạm bao gồm những đích cuối cùng (thực hiện ở cấp bậc
mục tiêu: Bậc học, môn học, chủ đề, bài học v.v…). Những nội dung kiến

cho học sinh đặc biệt là giáo dục Tiểu học. Đây là bậc học nền tảng để các em
học tiếp bậc học cao hơn. Do vậy Đảng và Nhà nước ta đã nêu rõ ở Nghị
quyết Trung ương II là: “ Nâng cao chất lượng toàn diện ở Tiểu học”. Bộ
Giáo dục đã đề ra yêu cầu của việc dạy học hiện đại là tăng cường hoạt động
tích cực độc lập sáng tạo của học sinh. Đổi mới về phương pháp dạy học ở tất
cả các môn học thông qua việc đổi mới chương trình và sách giáo khoa từ lớp
1 đến lớp 5. Đó là yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà
trường ở trong tình hình hiện nay.
Như vậy mục đích của đổi mới phương pháp dạy học tiểu học là thay
đổi lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo phương pháp tích cực

Chu Thị Yến- K32A GDTH

7


Tr-êng §HSP Hµ Néi 2

Khãa luËn tèt nghiÖp

nhằm giúp học sinh phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn
luyện kĩ năng và thói quen tự học, tinh thần hợp tác, rèn luyện kĩ năng vận
dụng kiến thức vào thực tiễn, tạo hứng thú học tập cho học sinh. Qua đây học
sinh chủ động, tìm tòi, khám phá hiểu biết, năng lực, phẩm chất. Học để đáp
ứng yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai.
Cốt lõi của đổi mới dạy và học hướng tới hoạt động học tập chủ động
chống lại thói quen học tập thụ động. Muốn vậy cần áp dụng phương pháp
dạy học tích cực. Tuy nhiên, phương pháp dạy học tích cực không có nghĩa là
gạt bỏ phương pháp dạy học truyền thống mà là kế thừa, phát triển mặt tích
cực của hệ thống phương pháp dạy học truyền thống đồng thời học hỏi, vận

duy rút ra kiến thức mới.
Trong nhóm các phương pháp thực hành học sinh được trực tiếp thao
tác trên đối tượng dưới sự hướng dẫn của giáo viên tự lực khám phá tri thức
mới.
Cần quan tâm đến mặt bên trong của phương pháp dạy học (giải thích,
minh hoạ, tìm tòi từng phần, nghiên cứu, quy nạp hay diễn dịch, phân tích hay
tổng hợp,…). Việc sử dụng phương tiện trực quan sẽ đem lại những hiệu quả
sư phạm khác nhau khi được giáo viên sử dụng theo lối giải thích minh hoạ
trong phương pháp dùng lời, hoặc theo lối tìm tòi bộ phận trong phương pháp
trực quan hoặc theo lối nghiên cứu trong phương pháp thực hành.
Đổi mới phương pháp dạy học lấy hoạt động của học sinh làm trung
tâm, tăng cường hoạt động học tập cá nhân, thông qua hoạt động cá nhân kích
thích động cơ bên trong của người học, làm họ tăng cường tính chủ động, tự
tin, phát triển năng lực suy lí tự phát hiện kiến thức. Do vậy cần tổ chức hoạt
động tự học của học sinh. Rèn luyện phương pháp tự học không ngừng nâng
cao hiệu quả học tập mà còn là mục tiêu của đổi mới phương pháp dạy và
học. Giáo viên cần giao nhiệm vụ cho học sinh. Nhiệm vụ học tập phải cụ thể,
rõ ràng, đúng mức phù hợp với năng lực và điều kiện nhận thức của các em.
Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh tự học bằng cách đọc tài liệu tham khảo
hay sách giáo khoa trước và sau khi nghe giảng như thế nào, cách giải quyết
các bài tập ra sao…Giáo viên có thể sử dụng phương pháp vấn đáp nhưng cần
lấy học sinh làm trung tâm. Như vậy vận dụng các phương pháp dạy học
truyền thống vẫn phải coi trọng rèn luyện kĩ năng tự học cho học sinh.
Khi sử dụng phương pháp truyền thống giáo viên cần khai thác chức
năng khêu gợi vốn có của mỗi phương pháp để kích thích và phát huy vai trò

Chu Thị Yến- K32A GDTH

9


dạy học. Thí nghiệm là một phần của hiện thực khách quan được thực hiện
hoặc được tái tạo lại trong điều kiện đặc biệt trong đó con người có thể chủ
động điều khiển các yếu tố tác động vào các quá trình xảy ra để phục vụ cho

Chu Thị Yến- K32A GDTH

10


Tr-êng §HSP Hµ Néi 2

Khãa luËn tèt nghiÖp

các mục đích nhất định. Thí nghiệm giúp con người kiểm chứng, làm sáng tỏ
những giả thuyết khoa học.
Thí nghiệm là cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn, là tiêu chuẩn đánh giá
tính chân thực của kiến thức, hỗ trợ đắc lực cho tư duy sáng tạo. Nó là
phương tiện duy nhất giúp hình thành ở học sinh kỹ năng, kỹ xảo thực hành
và tư duy sáng tạo. Thí nghiệm được thục hiện ở tất cả các khâu của quá trình
dạy học. Thí nghiệm được sử dụng dưới các hình thức:
.Thí nghiệm do giáo viên tự tay biểu diễn trước học sinh gọi là thí
nghiệm biểu diễn của giáo viên.
. Thí nghiệm do học sinh tự làm gọi là thí nghiệm của học sinh.
. Thí nghiệm ngoại khoá : Thí nghiệm thực hành của học sinh.
. Phương pháp thí nghiệm
Có một số định nghĩa về phương pháp thí nghiệm:
Theo tác giả Nguyễn Thượng Giao: “ Khi tiến hành các thí nghiệm,
giáo viên (hoặc học sinh) sử dụng các dụng cụ thí nghiệm tái tạo hiện tượng
đã xẩy ra trong thực tế để tìm hiểu và rút ra các kết luận khoa học”.[ 48, 2]
Hay: “ Phương pháp thí nghiệm là một phương pháp dạy học mà thầy

một cách trực tiếp với tư cách là tác giả của những hoạt động đó hay nói cách
khác thì học sinh là trung tâm của mọi hoạt động.
Qua các thí nghiệm học sinh cũng thể hiện sự hiểu biết của mình. Sự
hiểu biết ấy được chứng minh thông qua các quá trình học sinh tự lực làm thí
nghiệm và các kết quả của quá trình ấy. Với phương pháp thí nghiệm khả
năng tư duy của học sinh cũng được phát huy một cách tối đa. Học sinh có cơ
hội tự tìm hiểu khám phá tri thức thông qua các bài tập thực tế và các thí
nghiệm thực hành. Học sinh bước đầu được làm quen với hình thức nghiên
cứu thoả mãn nhu cầu tò mò muốn khám phá tri thức của mình. Học sinh
mạnh dạn trong các hoạt động và tự tin thể hiện khả năng sáng tạo của mình.
Phương tiện thí nghiệm hỗ trợ, thúc đẩy học sinh muốn được tham gia vào
các hoạt động thí nghiệm điều đó rất có lợi trong quá trình chiếm lĩnh tri thức của
người học. Học sinh được chủ động sử dụng các dụng cụ thí nghiệm và các chất
tham gia vào thí nghiệm để tìm ra kiến thức điều đó cũng rất thuận lợi cho các em
phát triển các giác quan đảm bảo cho sự phát triển toàn diện.
Trong phương pháp thí nghiệm giáo viên chỉ là người hướng dẫn, gợi
mở mà không làm thay học sinh trên cơ sở đó học sinh phát triển tư duy logíc,
năng lực cá nhân và hoàn thành tốt công việc được giao.

Chu Thị Yến- K32A GDTH

12


Tr-êng §HSP Hµ Néi 2

Khãa luËn tèt nghiÖp

Như vậy, với phương pháp thí nghiệm học sinh đã phát huy được sự
sáng tạo và khả năng hiểu biết của mình đem lại hiệu quả giáo dục rất lớn.



Tr-êng §HSP Hµ Néi 2

Khãa luËn tèt nghiÖp

1.2.3.2. Vai trò của học sinh.
Học sinh là người trực tiếp hoặc cùng với giáo viên thực hiện các thí
nghiệm. Học sinh tự tay làm các thí nghiệm nên có sự phối hợp giữa hoạt
động trí óc với hoạt động tay chân trong hoạt động nhận thức, học sinh tích
cực tham gia xây dựng bài, phân tích những dấu hiệu, hiện tượng cụ thể bằng
kinh nghiệm của chính mình.
Học sinh tự nghiên cứu, hoạt động theo cách thức tranh luận và trao đổi
với nhau. Xây dựng thí nghiệm với tư cách là tác giả của những hoạt động
khoa học đó. Học sinh cần dự kiến trước thí nghiệm xem mình cần làm gì và
làm như thế nào. Tập giải thích các hiện tượng trong thí nghiệm để rút ra
những kết luận đúng đắn bằng cách đọc trước các tài liệu như sách giáo khoa.
1.2.4. Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp thí nghiệm
1.2.4.1. Ưu điểm
Phương pháp thí nghiệm được sử dụng như một nguồn dẫn giúp học
sinh tìm ra tri thức mới, học sinh đi sâu, hiểu sâu vào tìm hiểu bản chất của
các sự vật, hiện tượng từ đó tạo niềm tin khoa học đồng thời phát triển tư duy
khi học sinh được tiếp xúc với các hiện tượng trong thực tế.
Làm quen và dần dần hình thành các kỹ năng sử dụng các dụng cụ thí
nghiệm. Rèn luyện cho học sinh năng lực làm việc theo nhóm vận dụng kiến
thức lý thuyết vào thực hành, có năng lực giải quyết các vấn đề phức tạp, ứng
dụng khoa học công nghệ.
Phương pháp thí nghiệm giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thực hành
(các thao tác và cách thức tiến hành thí nghiệm), hình thành những đức tính
cần thiết của người lao động mới: cẩn thận, khoa học, kỷ luật.

Qua nghiên cứu và thực nghiệm thì sử dụng phương pháp thí nghiệm
theo quan điểm truyền thống chưa phát huy được tối đa hoạt động nhận thức
của học sinh. Học sinh là phát hiện ra tri thức của bài học nhưng với quan
điểm này thì thì nghiệm chỉ mang tính chất minh hoạ cho kiến thức. Giáo viên
là người miêu tả, lựa chọn các thí nghiệm, hướng dẫn học sinh quan sát thí
nghiệm, … Học sinh thực hiện yêu cầu của giáo viên mà chưa có sự sáng tạo.
Phương pháp thí nghiệm giúp học sinh thu thập và xử lý thông tin
nhằm hình thành khái niệm, tính chất chung của các sự vật hiện tượng. Sử
dụng thí nghiệm theo quan điểm hiện đại cho phép giáo viên căn cứ vào nội
dung bài học, khả năng của học sinh để xây dựng thí nghiệm. Điểm mới của
phương pháp thí nghiệm khi sử dụng theo quan điểm này chính là giáo viên

Chu Thị Yến- K32A GDTH

15


Tr-êng §HSP Hµ Néi 2

Khãa luËn tèt nghiÖp

đặt học sinh vào tính huống có vấn đề (dưới dạng một câu hỏi). Từ đó học
sinh nảy sinh nhu cầu muốn tiến hành thí nghiệm để giải quyết vấn đề được
nêu ra. Điều đặc biệt khác với lối dạy học cũ là áp đặt thí nghiệm thì phương
pháp thí nghiệm được sử dụng theo quan điểm hiện đại học sinh được thảo
luận để lựa chọn thí nghiệm, lựa chọn dụng cụ và các chất làm thí nghiệm.
Học sinh phải chọn ra được một số yếu tố riêng biệt có thể khống chế được để
nghiên cứu hoặc tác động lên sự vật, hiện tượng cần nghiên cứu. Điều đó sẽ
giúp học sinh đi sâu vào tìm hiểu bản chất của các sự vật, hiện tượng. Học
sinh có thể dự đoán những kết quả thí nghiệm trước khi thực hiện thí nghiệm.

vào các hoạt động thực hành thí nghiệm, nghiên cứu tìm hiểu thí nghiệm theo
hướng nắm được mục đích của thí nghiệm, lựa chọn làm thí nghiệm, quan sát
và mô tả để rút ra kết luận một cách nghiêm túc và có hiệu quả. Học sinh có
năng lực hoạt động nhóm, tự điều khiển hoạt động của mình mang lại kinh
nghiệm của bản thân. Giáo viên cần cổ vũ học sinh nêu vấn đề đưa ra những ý
kiến bình luận tạo điều kiện để học sinh tự chủ. Như vậy người giáo viên chỉ
là người hướng dẫn gợi mở mà không làm thay học sinh.
Tóm lại, với phương pháp thí nghiệm được sử dụng theo quan điểm hiện
đại học sinh được phát triển tối đa hoạt động nhận thức. Học sinh biết sử dụng
kiến thức mình có để vận dụng có hiệu quả vào các hoạt động thực hành, từ đó
vận dụng vào thực tiễn cuộc sống. Trên cơ sở đó học sinh phát triển tư duy logíc,
năng lực cá nhân và hoàn thành tốt công việc mình được giao.
Từ những điều trên ta nên áp dụng phương pháp thí nghiệm theo cách
mới để phát huy tối đa khả năng của học sinh.
1.3. Môn khoa học lớp 4 và vấn đề sử dụng phƣơng pháp thí nghiệm
1.3.1. Nội dung chương trình môn Khoa học lớp 4
Nội dung chương trình môn Khoa học lớp 4 có 3 chủ đề lớn đó là:
-Con người và sức khỏe gồm 19 bài
Ở chủ đề này học sinh sẽ biết được để duy trì sự sống con người thì cần
những yếu tố gì? Một khi thiếu những yếu tố đó con người sẽ không thể tồn
tại và trong quá trình tồn tại con người phải có mối quan hệ với môi trường
xung quanh và đó là các quá trình trao đổi chất.
Trong chủ đề này học sinh còn biết thức ăn mà chúng ta ăn hàng ngày
có những chất dinh dưỡng nào? Biết được vai trò của các chất dinh dưỡng đó

Chu Thị Yến- K32A GDTH

17



- Ở chủ đề thực vật và động vật gồm 14 bài
Ở chủ đề này học sinh cũng có những kiến thức về động vật và thực vật
tồn tại xung quanh chúng ta như động vật, thực vật cần gì để sống, chúng có

Chu Thị Yến- K32A GDTH

18


Tr-êng §HSP Hµ Néi 2

Khãa luËn tèt nghiÖp

nhu cầu về nước như thế nào? Nhu cầu về dinh dưỡng ra sao và nhu cầu về
không khí như thế nào? Sự trao đổi chất ở thực vật như thế nào có giống với
sự trao đổi chất ở động vật không?
1.3.2. Đặc điểm của môn Khoa học lớp 4
Gồm 3 chủ đề lớn: con người và sức khỏe, vật chất và năng lượng, thực
vật và động vật.Môn Khoa học lớp 4 chú trọng tới tiếp cận tích hợp. Kiến
thức được lựa chọn gần gũi thiết thực với học sinh. Hình thành và phát triển
các kỹ năng học tập khoa học như quan sát, dự đoán, giải thích các hiện tượng
tự nhiên đơn giản và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.
Trong mỗi bài thường có những sự vật, hiện tượng, những vấn đề thực
tế được trình bày một cách khoa học. Học sinh quan sát và trả lời hay liên hệ
thực tế và trả lời, có các trò chơi học tập thực hành v.v…
Các quan sát thí nghiệm được trình bày trong sách giáo khoa một cách
“ mở” hơn, đòi hỏi học sinh tích cực hoạt động từ đó xác định kiến thức khoa
học cũng như hình thành và phát triển kỹ năng học tập khoa học như quan sát,
dự đoán, giải thích.
1.4. Vai trò của phƣơng pháp thí nghiệm trong việc vận dụng để dạy môn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status