sử dụng phơng pháp trắc nghiệm
trong kiểm tra môn sinh học 6
Phơng pháp trắc nghiệm đang đợc các nhà giáo dục quan tâm nhằm để
thăm dò một số đặc điểm năng lực trí tuệ của học sinh nh chú ý, tởng tợng, ghi
nhớ, thông minh, năng khiếu hoặc để đánh giá một số kiến thức kỹ năng, kỷ
xảo, thái độ học sinh.
Phơng pháp trắc nghiệm đang đợc rất nhiều nớc trên thế giới sử dụng và ở
nớc ta những năm gần đây đã bắt đầu sử dụng phơng pháp này trong các khâu
kiểm tra đánh giá một tiết học, một chơng hoặc một kì thi. Bởi vì phơng pháp
này rất khách quan và nhanh chóng đo đợc trình độ kiến thức của học sinh.
Đối với chơng trình sinh học cấp phổ thông cơ sở hiện nay, đặc biệt với ch-
ơng trình sinh học thì dùng phơng pháp trắc nghiệm để kiểm tra đánh giá học
sinh là cần thiết. Nh chúng ta đã biết, cấu trúc chơng trình sinh học 6 hiện nay
có nhiều đổi mới so với chơng trình sinh học cũ trớc đây. Từ đó có sự đổi mới
về phơng pháp dạy học là tạo mọi điều kiện để học sinh tự lực nghiên cứu, quan
sát, so sánh, thảo luận, thiết kế thí nghiệm Học sinh tự rút ra kết luận về nội
dung kiến thức của bài học dới sự tổ chức, hớng dẫn của giáo viên. Đổi mới ph-
ơng pháp dạy học dẫn tới đổi mới về khâu kiểm tra đánh giá. Qua kiểm tra đánh
giá, ngời giáo viên xác định đợc mức độ đạt tới mục tiêu bài học của học sinh,
đồng thời phát hiện những thiếu sót của mình trong nội dung và việc vận dụng
các phơng pháp giảng dạy để giảng dạy để có thể điều chỉnh trong các tiết học
sau, các năm học sau.
Có rất nhiều hình thức kiểm tra đánh giá khác nhau nh trắc nghiệm khách
quan, câu hỏi tự luận, bài tập thực hành, điền vào tranh câm hoặc sơ đồ, bài tập
vận dụng Trong các hình thức này tôi thấy hình thức trắc nghiệm khách quan
áp dụng để kiểm tra đánh giá học sinh là tốt nhất vì phơng pháp này có thể kiểm
tra đợc nhiều học sinh cùng một lúc, thuận lợi cho việc chấm bài cho điểm và
ghi kết quả đánh giá nhanh và chính xác nhất. Với phơng pháp trăc nghiệm
khách quan có thể đạt đợc độ tin cậy cao, kiểm tra đợc rộng rãi với nhiều câu
hỏi. Vì vậy nội dung kiến thức yêu cầu đạt đợc trong bài kiểm tra tơng đối
nhiều. Tránh đợc tình trạng học tủ, học vẹt của học sinh.
mạch rây
3, Thực hiện thụ phấn, thụ tinh, kết
hạt và tạo quả
c, Gồm vỏ quả và hạt
4, Vận chuyển nớc và muối khoáng
từ rễ lên lá và chất hữu cơ từ lá
đến tất cả các bộ phận khác của
cây
d, Mang các hạt phấn chứa tế bào
sinh dục đực và noãn chứa tế
bào sinh dục cái
5, Nảy mầm thành cây non, duy trì
và phát triển nòi giống
e, Những tế bào vách mỏng chứa
nhiều lục lạp, trên lớp tế bào
biểu bì có những lỗ khí đóng
mở đợc
6, Hấp thụ nớc và các muối kháng
cho cây
Gồm vỏ, phôi và chất dinh d-
ỡng dự trữ
(Đáp án: a-6; b-4; c-1; d-3; e-2; g-5)
2, Loại câu hỏi điền:
Chọn các từ thích hợp sau đây điền vào chỗ ( ) trong các câu sau:
- 2 -
(Sinh sản, lá, sinh dỡng, thân, thống nhất, hạt, quả, chức năng, ảnh hởng,
cơ quan, mối quan hệ, phân bố, hình thành)
Cây có hoa có 2 cơ quan chính là cơ quan (1) gồm rễ, (2) ,
(3) và cơ quan (4) gồm hoa , (5) , (6) . Mỗi cơ quan có chức
năng riêng song cây là một thể thống nhất vì trong mỗi cơ quan có sự (7)
(Trả lời: Vì trong cây có nhiều cơ quan khác nhau nhng trong mỗi cơ quan
có sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng; giữa các cơ quan trờng cây lại có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau về chức năng; tác động vào một cơ quan sẽ ảnh hởng
đến các cơ quan khác và toàn bộ cây. Nhờ sự thống nhất trong từng cơ quan và
thống nhất giữa các cơ quan trong cây làm cho cây là một thể thống nhất.)
5, Loại câu hỏi lựa chọn từ nhiều phơng án:
Khoanh tròn vào chữ cái ở câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Các cây sống dới nớc có đặc điểm:
a. Lá nhỏ, dài, mềm yếu
b. Cuống lá dài, phiến lá to tròn.
c. Cuống lá phình to chứa khí
d. Tuỳ vị trí của lá mà có hình dạng khác nh lá chìm trong nớc thờng nhỏ,
dài, mềm yếu, lá nổi trên mặt nớc, phiến lá to, tròn, cuống lá dài.
Câu 2: Cây sống trên cạn có đặc điểm:
a. Cây sống nơi khô cằn, nắng gió nhiều thờng có bộ rễ ăn sâu và rộng.
b. Cây sống nơi khô cằn, nắng gió nhiều thờng có bộ rễ ăn sâu, rộng, thân
thấp, phân nhiều cành, lá có lớp lông hoặc sáp phủ ngoài.
c. Cây sống nơi khô cằn, lá thờng nhỏ có 1 lớp lông.
Câu 3: Các cây sống ở sa mạc có đặc điểm.
a. Thân mọng nớc, lá biến thành gai.
b. Bộ rễ rất dài hoặc bộ rễ ăn mông nhng rộng
c. Thân lá tiêu giảm
d. Cả a, b và c
Câu 4: Các cây sống ở bãi lầy ven biển có đặc điểm:
a. Có nhiều rễ thở
b. Có nhiều rễ chống
c. Có hạt nảy mầm ngay trên cây
d. Cả a, b và c
(Đáp án: 1d, 2b, 3d, 4d)
6, Loại câu hỏi trắc nghiệm bằng hình vẽ, sơ đồ: