Giáo dục thẩm mĩ thông qua môn học tạo hình ở một số trường mầm non vĩnh yên vĩnh phúc - Pdf 31

Khoá luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai". Trẻ em chính là tương lai của đất
nước vì vậy việc giáo dục, bồi dưỡng những thế hệ măng non trở thành những
công dân tốt với đầy đủ, nhân lực, trí lực để góp phần xây dựng đất nước là
nhiệm vụ hàng đầu của ngành giáo dục và toàn thể xã hội.
Trong đó, giáo dục mầm non là những viên gạch đầu tiên của hệ thống
giáo dục. Nhân cách của trẻ cũng được hình thành mạnh mẽ trong giai đoạn
lứa tuổi này. Vì vậy giáo dục trẻ trong độ tuổi này vcùng quan trọng và cần
được sự quan tâm của cả cộng đồng.
Trong báo cáo giám sát toàn cầu về giáo dục cho mọi người năm 2005,
UNESCO đánh giá Những năm đầu của cuộc sống là giai đoạn chủ yếu của
sự phát triển trí tuệ, nhân cách và hành vi. Bằng chứng cho thấy rằng sự
chăm sóc giáo dục trẻ ở lứa tuổi trước tuổi học có liên quan đến việc phát
triển nhận thức và xã hội tốt hơn".
Nhà giáo dục Xô Viết A.S. Makarenkô khẳng định: Những cơ sở căn
bản của việc giáo dục trẻ được hình thành từ trước tuổi lên 5. Những điều dạy
cho trẻ trong thời kỳ đó chiếm tới 90% tiến trình giáo dục trẻ. Về sau việc
giáo dục con người vẫn tiếp tục nhưng lúc đó là lúc bắt đầu nếm quả, cùng
những nụ hoa thơm đó được vun trồng trong 5 năm đầu.
Trong điều 21, 22, Luật giáo dục (2005) đã xác định nhiệm vụ và mục
tiêu giáo dục mầm non Giáo dục mầm non thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi, Mục tiêu của giáo dục Mầm non là
giúp trẻ phát triển về thể chất, tinh thần, trí tuệ , thẩm mỹ, hình thành những
yếu tố đầu tiên của nhân cách chuẩn bị cho trẻ vào học lớp 1.

Trần Thị Nội

cho trẻ mầm non thông qua môn học tạo hình được coi là con đường cơ bản và
hiệu quả cao. Bởi hoạt động tạo hình ở trường mầm non có vai trò to lớn trong
việc giáo dục toàn diện hình thành nhân cách cho trẻ về trí tuệ, đạo đức, lao
động và đặc biệt về mặt giáo dục thẩm mỹ. Qua môn học tạo hình như vẽ, nặn,
xé dán, chắp ghép và làm quen với các tác phẩm nghệ thuật tạo hìnhtạo
điều kiện cho trẻ tiếp xúc, làm quen và tập tạo ra cái đẹp để chúng nâng cao
nhận thức giáo dục thẩm mỹ và vận dụng những hiểu biết về cái đẹp vào cuộc
sống hàng ngày như ăn mặc sao cho đẹp, ở sao cho gọn gàng ngăn nắp. Từ đó,
trẻ có ý thức tôn trọng và bảo vệ cái đẹp.
Hơn thế nữa, hoạt động tạo hình là một trong những hoạt động hấp dẫn
nhất đối với trẻ mẫu giáo, đựơc tham gia vào tiết học tạo hình là trẻ được tiếp
xúc, khám phá và thể hiện một cách sinh động những gì chúng nhìn thấy trong
thế giới xung quanh làm cho chúng cảm thấy rất thích thú, say mê muốn tạo
ra những cái đẹp, cái hay làm cho qúa trình giáo dục có hiệu quả cao cả về trí
tuệ, đạo đức, lao động và đặc biết là giáo dục thẩm mỹ. Như một nhà văn đã
nói Phải giáo dục cho trẻ biết yêu cái đẹp từ tuổi bé nhất vì nó là cơ sở ban
đầu cho việc hình thành nhân cách con người.

Trần Thị Nội

3

Khoa : Giáo dục Tiểu học


Khoá luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

Tuy nhiên, việc giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo thông qua môn học

4

Khoa : Giáo dục Tiểu học


Khoá luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

việc giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo thông qua môn học tạo hình ở một số
trường mầm non Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu các vấn đề lý luận về giáo dục thẩm mỹ và hoạt động tạo hình
của trẻ mẫu giáo.
Tìm hiểu thực trạng về giáo dục thẩm mỹ thông qua môn học tạo hình ở
một số trường Mầm non Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc và bước đầu đề xuất một số
biện pháp tác động nhằm nâng cao việc giáo dục thẩm mỹ trong môn học này.
6. Giả thuyết khoa học
Tạo hình là một môn học quan trọng trong nội dung giáo dục mầm non.
Nó có tác dụng to lớn trong việc hình thành phát triển nhân cách cho trẻ cả về
trí tuệ, đạo đức, lao động và đặc biệt là về thẩm mỹ. Nhận thức đúng ý nghĩa
của môn học này trong việc giáo dục trẻ, sẽ làm hiệu quả của giáo dục toàn
diện nói chung và giáo dục thẩm mỹ cho trẻ nói riêng được nâng cao.
7. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: thông qua những tài liệu về tâm lý
học, giáo dục học, phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp quan sát: dự giờ và quan sát tiết học tạo hình.
+ Phương pháp điều tra: phiếu hỏi, trò chuyện.
+ Phuơng pháp thông kê toán học.

đưa ra quan điểm về cái đẹp: Cái đẹp không chỉ là thước đo hoạt động của con
người mà còn là cái chuẩn để chỉ phẩm chất người.
Tác giả Kazakova.T.C- Hãy phát triển tính sáng tạo ở trẻ mẫu giáoMatxcova, 1995.
L.X.Vưgotxki (1896-1955), Trí tưởng tượng và sáng tạo ở lứa tuổi thiếu
nhi. NXB Phụ nữ, Hà Nội, 1985.
Krupkaia N.K về Giáo dục Mẫu giáo XN 1975-TR208 Cứ để các em
làm con tàu mà các em đi bằng những chiếc ghế, cứ để các em dựng ngôi nhà
bằng các mảnh gỗ vụn. Trong quá trình trẻ chơi trẻ khắc phục khó khăn, nhận
biết những cái xung quanh mà tìm ra lối thoát, phát triển óc tưởng tượng, sáng
tạo trong quá trình chơi.
Các công trình nghiên cứu về tâm lý học khẳng định: Tính hình tượng,
tính dễ cảm xúc và tính đồng cảm tạo nên đặc trưng ở tuổi mẫu giáo (A.V.
Daparojets).

Trần Thị Nội

6

Khoa : Giáo dục Tiểu học


Khoá luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

ở Việt Nam cũng đã có nhiều công tình nghiên cứu khoa học về thẩm
mỹ nói chung và việc giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mầm non nói riêng như:
Tác giả Tào Văn Ân Trường ĐH Cần Thơ với cuốn Thẩm Mỹ học đại
cương.
Tác giả Nguyễn ánh Tuyết với cuốn Giáo dục cái đẹp cho trẻ thơ, NXB


Trần Thị Nội

8

Khoa : Giáo dục Tiểu học


Khoá luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

ú, hỡnh thnh tr nhng hnh vi vn minh i vi v p ú nh: khụng
hỏi hoa, b cnh hay lm bn nhng bc tranhHay trong sinh hot hng
ngy tr rt thớch gn gng v ngn np, sch s; tr thớch lm nhng vic
giỳp ngi thõn, bn bố v nhng ngi xung quanh; tr ng cm vi
nhng hon cnh khú khn, ộo le trong cuc sng. ú chớnh l nhng cỏi
p trong hnh vi v trong tõm hn ca tr.
+ Cm xỳc thm m lm phong phỳ cuc sng ca tr, nú gúp phn
giỏo dc tớnh lc quan, yờu i ca cỏc em.
- Vi giỏo dc trớ tu: giỏo dc thm m l c s, l tin phỏt
trin trớ tu cho tr mu giỏo. Tr la tui ny khụng th tip nhn nhng
lý s khụ khan v l phi v cng d khc t s bun t, trỏi li tr s rt
nhy cm vi nhng iu ú nu chỳng c biu hin di nhng hỡnh
thc, hỡnh tng sinh ng v giu mu sc xỳc cm. Giỏo dc thm m
khi dy cỏc em tớnh tớch cc, sỏng to v s t giỏc sc bộn hn. Qua
giỏo dc cỏi p tr c tip xỳc, khỏm phỏ mụi trng xung quanh s lm
cho trớ tng tng ca tr phong phỳ, tr chỳ ý, ghi nh, t duy sõu sc hn
a nhng hỡnh nh m chỳng thy c vo tỏc phm to hỡnh ca mỡnh
gúp phn phỏt trin nng lc nhn thc.

cỏi p. Ngay t nhng nm u tr ó b lụi cun mt cỏch vụ thc vo tt
c nhng gỡ sống động, sặc sỡ hp dnqua nhng bi hỏt v bc nh. Song
ú cha phi l tỡnh cm thm m m ch l s biu hin ra ca hng thỳ
nhn thc. Vỡ vy, giỏo dc thm m l giỳp tr din ra quỏ trỡnh chuyn t
quỏ trỡnh nhn thc bn nng sang s tri giỏc cú ý thc v cỏi p. Cn lm
cho tr chỳ ý n nhng s vt, hin tng ca t nhiờn, n nhng hnh vi
ca con ngi, dy cho cỏc em bit nhỡn ra v phỏt trin c cỏi p trong
i sng, trong thiờn nhiờn, lao ng, trong hnh vi v hnh ng ca con
ngi, dy cho cỏc em bit v phng din thm m i vi th gii xung
quanh, giỏo dc tỡnh cm thm m cho tr trong vic rốn luyn th hiu, thm
m sau ny.
Giỏo viờn cng cú nhim v dn dt tr i tỡm s tri giỏc cỏi p, cm
xỳc i vi nú n ch hiu v hỡnh thnh cỏc khỏi nim, cỏc nhn xột v
ỏnh giỏ thm m.
1.2.2.2.2. Phỏt trin cỏc nng lc ngh thut sỏng to ca tr
Ngh thut l hỡnh thỏi ý thc xó hi c bit, dựng hỡnh tng sinh
ng, c th, gi cm phn ỏnh hin thc v truyn t t tng, tỡnh

Trần Thị Nội

10

Khoa : Giáo dục Tiểu học


Khoá luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

cm. Bi vy giỏo dc ngh thut cho tr l mt quỏ trỡnh khú khn v phc


Khoa : Giáo dục Tiểu học


Khoá luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

v ca, hỏt, v m cũn gõy tr hng thỳ, hot ng c lp, sỏng to, s em
li nim vui trong cuc sng ca tr, trong tp th v gia ỡnh.
1.2.2.2.3. Hỡnh thnh nhng c s ca th hiu thm m
S cm th cỏi p cú liờn h mt thit n nng lc ỏnh giỏ cỏi p
mt cỏch ỳng n. Th hiu thm m ca con ngi luụn c biu hin
s phỏn oỏn ỏnh giỏ.
Cn dy cho cỏc em phõn bit cỏi p vi cỏi khụng p, cỏi thụ kch
v cỏi xu xớ. Giỏo dc cho cỏc em nng lc trỡnh by lớ do ti sao li thớch
bc tranh ny, bi hỏt ny, tại sao lại thấy đẹp, tại sao lại thấy không đẹp
Hỡnh thnh c s ca th hiu thm m thụng qua vic tỡm hiu cỏc tỏc
phm c in ca thiu nhi, tỡm hiu õm nhc, hi ho. Tr hc cỏch nhn
bit, yờu mn cỏc tỏc phm ngh thut chõn chớnh.
Dy tr bit nhn ra v cm th cỏi p trong cuc sng xung quanh
v bit bo v nú. Vớ d: Mt bụng hoa p trong khúm hoa, mt lp hc
p m cỳng v sch s u l nhng cỏi p trong cuc sng phi bit
bo v v chm súc, giữ gìn, nâng niu.
1.2.2.3. Nhng phng tin c bn giỏo dc thm m trng mu
giỏo
Phng tin c bn giỏo dc thm m trng mu giỏo gm ba
phng tin:
1.2.2.3.1 V p ca hon cnh xung quanh tr (v p trong sinh hot
hng ngy)

m cao.
1.2.2.3.2. Nhng n tng t cuc sng xung quanh tr
- Ngun gc ca những cm xỳc thm m chớnh l cuc sng. Cụ giỏo
cn s dng nhng n tng t cuc sng xung quanh nh mt trong nhng
phng tin ca m dc. Cuc sng lao ng y sc hp dn v cun hỳt
tr.
Vớ d: hot ng ca cỏc bỏc s trong bnh vin, ca nhng ngi nu n,
ca cỏc cụ giỏo trng
- Trong nhng ngy l hi, trong nhng cuc thao din th thao, cnh
tp np ca ng ph, c hoa li cho tr nhng n tng sõu sc.
- Cuc sng xung quanh tr l nhng ng ph, nhng i k nim
cỏc di tớch lch s, qung trng lch s u l nhng nhõn t tớch cc gúp
phn giỏo dc thm m cho tr. Trong cỏc cuc thm quan, cụ giỏo phi la
chn gii thiu v m rng tm nhỡn v s cm th thm m cho tr.

Trần Thị Nội

13

Khoa : Giáo dục Tiểu học


Khoá luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

1.2.2.3.3. Thiờn nhiờn quờ hng, t nc l mt phng tin mnh m
giỏo dc thm m, v p thiờn nhiờn trong thi th u c cm th
sõu sc v trong sỏng, nú c gi li trong tỡnh cm, t tng v gi mói
mói trong cuc i


Trường ĐHSP Hà Nội 2

- Cn t chc cho tr tham gia cỏc hot ng ngh thut nh hỏt, v,
mỳa, k chuyn, c th nõng cao hng thỳ v phỏt trin mm mng ca
nng khiu ngh thut.
1.2.2.4. Cỏc phng phỏp giỏo dc thm m
Phng phỏp giỏo dc thm m v dy hc ngh thut l cỏch thc
hnh ng chung ca giỏo viờn v tr em nhm tr nm c nhng kinh
nghim v hot ng thm m, nhm hỡnh thnh nhng phng thc hnh
ng v phỏt trin nng lc ngh thut chỳng.
- Phng phỏp dựng li: gii thớch, trũ chuyn, ch dn, c, k.
- Phng phỏp trc quan: Quan sỏt, s dng cỏc dựng trc quan.
- Phng phỏp thc hnh luyn tp.
- Phương pháp dùng trò chơi.
Các phương pháp này được sử dụng trong sự phối hợp thống nhất với nhau.
+ Tổ chức quan sát là giúp trẻ nhận ra vẻ đẹp của cuộc sống, của thiên
nhiên.
Ví dụ: cô giáo thường hướng dẫn các em quan sát một vườn hoa, cảnh hoàng
hôn đầy màu sắc, khung cảnh một ngày lễ.
+ Những cảm xúc thẩm mỹ trở nên sâu sắc, có ý thức và giữ được lâu
hơn nếu như trẻ hiểu nội dung tác phẩm (một bài hát, một câu chuyện cổ
tích). Do đó, cô giáo cần phải giải thích nội dung tác phẩm đang được tiếp
thu, làm chính xác các biểu tượng của các em. Việc trình bày một cách nghệ
thuật những tác phẩm âm nhạc, những ca khúc...có tác động trực tiếp khêu gợi
tình cảm và xúc cảm thẩm mỹ, giúp các em hiểu sâu hơn nội dung và hình
thức của tác phẩm.
+ Khi sử dụng phương pháp trò chuyện bằng câu hỏi của mình cô giáo
làm cho tr lưu ý, suy nghĩ về những điểm chủ yếu, tìm hiểu và huy động kinh
nghiệm của trẻ, làm sâu sắc những cảm xúc thẩm mỹ của trẻ. Trong khi trò

ra các sản phẩm có hình thể và có màu sắc đẹp, đem lại khoái cảm thẩm mỹ
cho người xem- nhận ra cái đẹp và cảm xúc trước cái đẹp.
Ví dụ: Bức tranh, pho tượng hay mọi thứ trong cuộc sống thường ngày như
nhà cửa, công viên, vải vóc, quần áo, ấm chén, lọ hoa..
Hoạt động tạo hình ở trường mẫu giáo gồm có:
- Vẽ theo mẫu (nhìn mẫu có thực để vẽ như lọ hoa, quả, ấm
chén).
- Vẽ theo đề tài (vẽ tranh theo đề tài cho trước như ngôi trường,
nhà cửa, công viên).
-Vẽ trang trí (trang trí cái bát, khăn, đường diềm).
- Tập nặn.

Trần Thị Nội

16

Khoa : Giáo dục Tiểu học


Khoá luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

- Xé dán, cắt dán giấy.
- Xếp hình.
- Xem tranh.
1.3.1.2. Nguồn gốc, bản chất của hoạt động tạo hình
1.3.1.2.1. Nguồn gốc
Trẻ em phải hoạt động để phát triển và hoàn thiện về thể chất và nhận
thức. Một trong những hoạt động thường thấy ở hoạt động tạo hình, mặc dù


Trường ĐHSP Hà Nội 2

thấy tác dụng của hoạt động vẽ. Một số người cho rằng trẻ vẽ linh tinh. Chứng
tỏ người lớn chưa thực sự hiểu trẻ, quên tuổi thơ của mình, coi trẻ là mình, bắt
chúng khôn trước tuổi. Vì thế, người lớn cấm hoặc hạn chế hoạt động này của
chúng, nhận xét vượt tầm của trẻ. Nét vẽ của trẻ rất tự nhiên, đơn giản mang
tính khái quát, song đó chỉ có những hiểu biết về mỹ thuật mới thấy, chứ
không phải trẻ nghĩ ra để làm như thế. Trẻ vẽ bằng sự thích thú hơn là sự hiểu
biết, hình vẽ của trẻ hồn nhiên và ngây thơ, vẽ nên những điều mình thấy.
Như vậy, hoạt động tạo hình có nguồn gốc từ xã hội, bản chất mang
tính chất xã hội rõ rệt.
1.3.1.3. Đặc điểm hoạt động tạo hình của trẻ mẫu giáo
1.3.1.3.1 Đặc điểm và khả năng tạo hình của trẻ 3- 4 tuổi
Trẻ em ở độ tuổi này đã làm quen với sinh hoạt học tập, vui chơi ở
trường,ở lớp. Các hoạt động tạo hình nhằm củng cố các kỹ năng: cầm bút,
cầm màu; tập quan sát để nhận biết hình màu sắc và tập nhận xét. Đồng thời
giúp trẻ hoàn thiện hoạt động cơ, khớp để có thể vẽ nét, vẽ hình thuận lợi hơn.
- Về quan sát nhận xét:
Trẻ đã biết tập trung quan sát đối tượng hơn và nhận biết, so sánh đối
tượng quen thuộc gần gũi như: đồ vật, quả, cây về:
+ Hình dáng: tròn, dài.Ví dụ: quả cam tròn, cái thước dài.
+ Kích thước; to- nhỏ, dài- ngắn, cao- thấp. Ví dụ: quả bưởi to hơn quả
cam hay quả cam nhỏ hơn quả bưởi.
+ Màu sắc: trẻ nhận ra màu đỏ, màu vàng, màu xanh....
- Về sử dụng phương tiện tạo hình:
Trẻ biết cầm bút, sáp, màu, chì.tương đối thoải mái, nhẹ nhàng, khớp
của các ngón tay linh hoạt hơn.
- Về vẽ nét, vẽ hình:
ở độ tuổi này, trẻ vẽ nét, vẽ hình mạnh dạn hơn, biểu hiện

Hình dáng: to- nhỏ, tròn- dài
Kích thước: dài- ngắn, cao- thấp
Màu sắc: đỏ- vàng- xanh- tím
+ Gọi tên được một số đồ vật, quả, cây, các con vật quen thuộc
Ví dụ: Quả cam, quả bưởi, cái chai, cái lọ hay con mèo, con chó..
+ Nhận ra bộ phận chính của đối tượng
Ví dụ: Thân, lá, cành của cây.
- Về sử dụng phương tiện tạo hình
+ Trẻ 4- 5 tuổi cầm bút, sáp màu nhẹ nhàng hơn không giữ quá chặt và
cầm quá xa đầu bút.
+ Các khớp của ngón tay điều khiển linh hoạt theo ý muốn

Trần Thị Nội

19

Khoa : Giáo dục Tiểu học


Khoá luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

-Về vẽ nét, vẽ hình:
+ Nét vẽ mạnh dạn hơn. Tuy nhiên nét vẽ vẫn còn đều đều vẽ đậm hoặc
vẽ nhạt, chưa thoải mái trong khi vẽ, vẫn tập trung vào vẽ nét thẳng hoặc nét
cong.
+ Hình vẽ đã có đối tượng như: ngôi nhà, cây, con vật.
+ Trẻ ở độ tuổi này đã vẽ thêm được những chi tiết, những bộ phận làm
cho hình phong phú hơn: cửa sổ, lan can.


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Ví dụ: so sánh để nhận biết sự khác nhau của đối tượng. Biết một số thể loại
tạo hình và đặt tên cho sản phẩm của mình..
- Về sử dụng phương tiện tạo hình:
+ Trẻ biết cầm bút, màu, chì,gọn nhẹ, thoải mái hơn. Điều khiển
các khớp ngón tay, cổ tay linh hoạt.
- Về vẽ nét, vẽ hình:
+ Trẻ vẽ nét theo ý muốn, định hướng được dài- ngắn, cao- thấp- vừa
với bố cục cho phép.
+ Nét vẽ tự nhiên, không bị gò bó về kỹ thuật, mà đưa nét vẽ theo sự
thích thú.
+ Hình vẽ đã rõ đặc trưng của đối tượng, những hình ảnh phụ phục vụ
cho nội dung xuất hiện ngày càng nhiều tạo cho bài vẽ rõ đề tài, phong phú và
vui mắt.
+ Tuy nhiên bài vẽ của một số trẻ ở lứa tuổi này còn có một số điểm
lưu ý như vẽ hình nhỏ và đều làm cho bài vẽ vụn, xếp hình nhiều bài vẽ trở
nên rối, sắp xếp hình vẽ như kể, liệt kê
- Về vẽ màu:
+ Vẽ màu tươi sáng, đã chú ý đến độ đậm nhạt của màu gọn trong hình.
Tuy nhiên, trẻ khi vẽ màu thường di nhiều lần làm cho lì, bóng lên, khó đẹp;
còn yếu về màu bột và màu nước.
- Về xếp hình:
+ Trẻ xếp được hình theo ý thích, hình xếp thì rõ nội dung như gia đình,
lễ hội, trường học
- Về xé dán:
+ Trẻ xé được một số hình đã rõ đặc điểm, xé thêm các bộ phận, chi tiết
của đối tượng và sắp xếp hình vẽ theo đề tài.
- Về nặn:

nên tình cảm thẩm mỹ và thái độ thẩm mỹ giúp trẻ biết thưởng thức cái đẹp từ
thiên nhiên và các tác phẩm nghệ thuật. Sự phối hợp của khả năng tri giác
thẩm mỹ, nhận thức thẩm mỹ với yếu tố tình cảm thẩm mỹ và thái độ thẩm mỹ
sẽ làm cho quá trình tiếp xúc, quan sát tìm hiểu các đối tượng miêu tả trong
tạo hình thực sự trở thành một quá trình cảm thụ thẩm mỹ.
- Qúa trình thể hiện sản phẩm tạo hình (vẽ, nặn, xé dán, xếp hình ) Là
điều kiện thuận lợi cho trẻ vận dụng tích cực vốn biểu tượng đã tích luỹ được
để phối hợp, xây dựng hình tượng mới làm cho các sản phẩm tạo thành của trẻ
ngày càng trở nên sinh động đầy sức hấp dẫn và mang màu sắc nghệ thuật. Sự
thể hiện nội dung tạo hình bằng phương tiện truyền cảm mang tính trực quan

Trần Thị Nội

22

Khoa : Giáo dục Tiểu học


Khoá luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

(đường nét, hình dạng, màu sắc) sẽ làm cho cảm xúc thẩm mỹ của trẻ ngày
càng trở nên sâu sắc hơn, trí tưởng tượng mang tính nghệ thuật của trẻ ngày
càng phong phú.
- Hoạt động thực tiễn tạo ra các sản phẩm nghệ thuật tạo hình không chỉ
là cơ hội thuận lợi cho trẻ luôn được tiếp xúc với cái đẹp, luôn được rèn luyện
trong việc tìm kiếm, tìm hiểu về cái đẹp mà còn nảy sinh và nuôi dưỡng ở
chúng hứng thú với họat động nghệ thuật và niềm say mê sáng tạo nghệ thuật.
Chính hứng thú trong tạo hình đã giúp trẻ khám phá cái đẹp, cái mới lạ trong

Trường ĐHSP Hà Nội 2

triển cả về đạo dức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và lao động. Vì thế, trong
chương trình các cấp học đều có nội dung giáo dục thẩm mỹ. Giáo dục thẩm
mỹ thông qua các môn học, trong đó có các môn nghệ thuật như: văn học, mỹ
thuật, âm nhạc, kịch,.ở trường mầm non, chương trình hoạt động tạo hình
chiếm khá nhiều thời lượng và thông qua nhiều bài học như: vẽ, nặn, xé dán,
chắp ghép và làm quen với tác phẩm tạo hình. Tất cả mọi hoạt động tạo hình ở
trường mầm non, đều hướng đến giáo dục thẩm mỹ cho trẻ tạo điều kiện cho
trẻ tiếp xúc, làm quen và tập tạo ra cái đẹp để chúng nâng cao nhận thức thẩm
mỹ và vận dụng những hiểu biết về cái đẹp vào trong cuộc sống hàng ngày, từ
đó trẻ có ý thức tôn trọng và bảo vệ cái đẹp.
1.3.2.3. Giáo dục cái đẹp thông qua hoạt động tạo hình
1.3.2.3.1. Về hoạt động vẽ
- Vẽ là một hoạt động tạo hình mà trẻ thực hiện sớm nhất. Ngay từ tuổi
lên hai đứa trẻ đã bắt trước người lớn vẽ những đường nét nguệch ngoạc mà
không để diễn tả gì cả. Do đó, ngưòi ta gọi giai đoạn này là tiền tạo hình. Dần
dần trong những nét nguệch ngoạc, nó nhận ra một cách ngẫu nhiên là giống
một cái gì đó chẳng hạn giống cái gậy hay quả bóng.Từ đó trẻ càng thích
thú vẽ nhiều hơn và cố gắng chờ đợi xem những nét nguệch ngoạc đó giống
cái gì? có khi trong cùng một nét vẽ nguệch ngoạc mà nó lại thấy giống nhiều
thứ, liền kêu lên một cách khoái cháđây là cửa sổ.không phải đây là cái
tủ hay đây là con vịt, à không đây là con mèo.".
+ Vào tuổi lên ba thì đứa bé mới dùng lời nói để đặt tên cho những cái
mà nó định vẽ, mặc dù khi vẽ ra thì không thật giống với cái định vẽ, nhưng
đây là thời điểm rất quan trọng và sự diễn đạt ý định vẽ bằng lời nói chính là
thời điểm bắt đầu cuả hoạt động tạo hình. Khi đứa trẻ nói lên ý định vẽ một
cái gì đó, chẳng hạn như: cháu sẽ vẽ ông mặt trời hay con sẽ vẽ mẹtức là
nó đã nhìn thấy hình ảnh đồ hoạ tương tự và muốn vẽ lại cái đó, cũng tức là nó


phối hợp các đường cơ bản ấy thành một hình vẽ sống động hơn để gây hấp
dẫn.
Ví dụ: Vẽ con đường bằng hai đường ngang rồi vẽ mưa rơi bằng những đường
xiên dài từ trên xuống dưới, vẽ những bài có bằng những đường xiên ngắn,
những đường cong làm làn mây, đường tròn làm quả bóng.
+ Cao hơn nữa từ những đường riêng lẻ dạy trẻ phối hợp lại các hình
mà các cháu đã được làm quen như hình vuông, hình tam giác, hình chữ
nhật

Trần Thị Nội

25

Khoa : Giáo dục Tiểu học



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status