Tìm hiểu thực trạng giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động cho trẻ làm quen với các tác phẩm văn học ở một số trường mầm non khu vực thị xã phúc yên tỉnh vĩnh phúc - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
-----------------------------

TRẦN THỊ YẾN

TÌM HIỂU THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN THÔNG QUA HOẠT
ĐỘNG “CHO TRẺ LÀM VỚI CÁC TÁC PHẨM
VĂN HỌC” Ở MỘT SỐ TRƢỜNG MẦM NON
KHU VỰC THỊ XÃ PHÚC YÊN - TỈNH VĨNH PHÚC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS. TRỊNH THỊ XINH

HÀ NỘI - 2015


LỜI CẢM ƠN

Tôi xin đƣợc tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy (cô) trong Khoa
Giáo dục Tiểu Học - Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 đã tận tình
hƣớng dẫn, chỉ bảo và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình
học tập cũng nhƣ trong quá trình thực hiện đề tài khóa luận này.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn tới cô giáo – Thạc sĩ Trịnh
Thị Xinh đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu và thực hiện đề tài khóa luận này.
Trong quá trình nghiên cứu, do thời gian có hạn và bƣớc đầu làm
quen với phƣơng pháp nghiên cứu khoa học nên không tránh khỏi những

TRẺ MẪU GIÁO LỚN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG "CHO TRẺ LÀM
QUEN VỚI CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC" .................................................... 6
1.1. Một số khái niệm về đạo đức và giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu
giáo ................................................................................................................ 6
1.1.1. Khái niệm về giáo dục..................................................................... 6
1.1.2. Khái niệm về đạo đức...................................................................... 6
1.1.3. Khái niệm về giáo dục đạo đức....................................................... 6
1.1.4. Khái niệm về giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu giáo lớn .................... 6
1.2. Một số khái niệm về trẻ em mẫu giáo .................................................... 7
1.2.1. Khái niệm trẻ em ............................................................................. 7
1.2.2. Khái niệm trẻ em mẫu giáo ............................................................. 7
1.3. Một số khái niệm về tác phẩm văn học.................................................. 7
1.3.1. Khái niệm về tác phẩm văn học. ..................................................... 7
1.3.2. Khái niệm về tác phẩm văn học cho trẻ mẫu giáo lớn ................... 7


1.4. Một số đặc điểm tâm sinh lí của trẻ mẫu giáo lớn ................................. 8
1.4.1. Đặc điểm sinh lí .............................................................................. 8
1.4.2. Đặc điểm tâm lí ............................................................................... 9
1.5. Ý nghĩa các tác phẩm văn học đối với việc giáo dục đạo đức cho
trẻ mẫu giáo lớn........................................................................................... 11
1.6. Văn học với việc giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu giáo .......................... 13
1.6.1. Những nét đặc trưng cơ bản của tác phẩm văn học dành cho
trẻ mẫu giáo ............................................................................................ 13
1.6.2. Vai trò của các tác phẩm văn học với việc giáo dục đạo đức
cho trẻ mẫu giáo lớn ............................................................................... 18
1.6.3. Hình thức tổ chức cho trẻ mẫu giáo làm quen với các tác
phẩm văn học .......................................................................................... 19
1.6.4. Các yêu cầu khi giáo dục đạo đức cho trẻ thông qua hoạt
động cho trẻ làm quen với các tác phẩm văn học................................... 21

trƣờng mầm non khu vực thị xã Phúc Yên – tỉnh Vĩnh Phúc ..................... 41
2.8. Thực trạng kết quả giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu giáo lớn thông
qua hoạt động “cho trẻ làm quen với các tác phẩm văn học” ở một số
trƣờng mầm non khu vực thị xã Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc .................... 43
2.9. Kết quả thu đƣợc qua phỏng vấn ......................................................... 45
CHƢƠNG 3. NGUYÊN NHÂN VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO TRẺ MẪU
GIÁO LỚN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG “CHO TRẺ LÀM QUEN
VỚI CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC” TẠI MỘT SỐ TRƢỜNG MẦM
NON KHU VỰC THỊ XÃ PHÚC YÊN – TỈNH VĨNH PHÚC ..................... 48
3.1 Nguyên nhân ......................................................................................... 48
3.2. Giải pháp .............................................................................................. 49
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 56


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Về mặt lí luận: Các nhà tâm lí học, giáo dục học đều nhận định rằng:
K.D.U- Sinxki : “Tất cả những ai muốn trở thành công dân có ích trƣớc
hết phải học cách làm ngƣời”. Học cách làm ngƣời ở đây chính là tu dƣỡng
phẩm chất đạo đức của mình. Bởi nhƣ A-ri-xtot đã nói: “Thiên nhiên đã trao
vào vòng tay con ngƣời một vũ khí đó là sức mạnh và đạo đức, nhƣng con
ngƣời có thể sử dụng vũ khí theo những hƣớng ngƣợc lại. Vì thế con ngƣời
thiếu những nguyên tắc đạo đức sẽ là một con ngƣời bất lƣơng và hoang dã,
thấp hèn trong những bản năng".
Những triết lí trên đã khẳng định định vai trò của đạo đức và giáo dục
đạo đức đối với việc quá trình hình thành và hoàn thiện nhân cách con ngƣời.
Vì vậy giáo dục đạo đức cho con ngƣời là việc làm có tầm quan trọng và rất
cần thiết. Để giáo dục đạo đức có rất nhiều phƣơng tiện, xong một phƣơng

Nguyễn Văn Tuân “Sự hình thành các giá trị đạo đức ở trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi” Đại học sƣ phạm Hà Nội năm 1997.
Đào Thị Mi “Văn học thiếu nhi với giáo dục đạo đức cho trẻ Mầm
Non” Đại học sƣ phạm Hà Nội năm 2000.
Môn Thị Xuyến “nghiên cứu mức độ lĩnh hội một số kinh nghiệm đạo
đức quy tắc hành vi qua hình ảnh của trẻ mẫu giáo 3-6 tuổi” Đại học sƣ phạm
Hà Nội năm 1998.
Tạp chí (số 4-2008) có bài giáo dục đạo đức cho trẻ lứa tuổi mầm non
của TS. Tạ Ngọc Thanh cũng có đề cập việc hình thành đạo đức cho trẻ,
những yếu tố tác động đến việc hình thành và một số cách thực hiện.
Còn rất nhiều tác giả nghiên cứu vấn đề này nhƣng chƣa tác giả nào đề
cập cụ thể đến thực trạng giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua
việc cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học ở một số trƣờng mầm non khu
vực thị xã Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc.

2


3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này nhằm phát hiện ra thực trạng giáo dục đạo đức
cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua việc cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học ở
một số trƣờng mầm non khu vực thị xã Phúc Yên – tỉnh Vĩnh Phúc. Nguyên
nhân dẫn đến thực trạng, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp khắc phục
thực trạng góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu giáo
lớn.
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng giáo dục đạo đức cho trẻ
mẫu giáo lớn thông qua hoạt động “cho trẻ làm quen với các tác phẩm văn
học” ở một số trƣờng mầm non khu vực thị xã Phúc Yên– tỉnh Vĩnh Phúc.
- Khách thể nghiên cứu: quá trình giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu giáo
lớn.

(phỏng vấn giáo viên và trẻ), phƣơng pháp thống kê toán học.
9. Kế hoạch nghiên cứu
- Tháng 11/2014 đến tháng 12/2014: Nhận đề tài và hoàn thành đề
cƣơng.
- Tháng 12/2014 đến tháng 1/2015: Tìm hiểu cơ sở lí luận.
- Tháng 2/2015 đến tháng 4/2015: Tìm hiểu thực trạng giáo dục đạo
đức cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động “cho trẻ làm quen với các tác
phẩm văn học” ở một số trƣờng mầm non khu vực thị xã Phúc Yên - tỉnh
Vĩnh Phúc.
- Tháng 5/2015: Tổng kết, đề xuất một số giải pháp giáo dục đạo đức
cho trẻ thông qua các tác phẩm văn học. Hoàn thành đề tài nghiên cứu và bảo
vệ.
10. Cấu trúc đề tài nghiên cứu
- Phần 1 : Mở đầu.

4


- Phần 2 : Nội dung
+ Chƣơng 1 : Cơ sở lí luận về việc giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu giáo lớn
thông qua hoạt động « cho trẻ làm quen với các tác phẩm văn học » ở một số
trƣờng mầm non khu vực thị xã Phúc Yên – tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Chƣơng 2 : Thực trạng giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua
hoạt động « cho trẻ làm quen với các tác phẩm văn học » ở một số trƣờng
mầm non khu vực thị xã Phúc Yên – tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Chƣơng 3 : Nguyên nhân và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng
giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động cho trẻ làm quen
với các tác phẩm văn học ở một số trƣờng mầm non khu vực thị xã Phúc Yên
– Vĩnh Phúc.
- Kết luận và kiến nghị

6


hành vi quy định thái độ của chúng đối với nhau, đối với gia đình, đối với
ngƣời khác, đối với Nhà nƣớc và Tổ Quốc.
1.2. Một số khái niệm về trẻ em mẫu giáo
1.2.1. Khái niệm trẻ em
Tâm lí học duy vật biện chứng khẳng định: Trẻ em là đứa trẻ nó vận
động, phát triển theo quy luật riêng của trẻ em. Ngay từ khi ra đời là một con
ngƣời đã có nhu cầu giao tiếp với ngƣời lớn. Sự khác biệt giữa trẻ và ngƣời
lớn là về chất.
1.2.2. Khái niệm trẻ em mẫu giáo
Trẻ em mẫu giáo là trẻ em có độ tuổi từ 3-6 tuổi. Từ lúc lọt lòng cho
đến 6 tuổi nói chung và trẻ mẫu giáo (3-6 tuổi) nói riêng là một quãng đời có
tầm quan trọng đặc biệt trong quá trình phát triển chung của trẻ em. L.N.
Tônx tôi đã nhận định nhấn mạnh ý nghĩa của thời kì đó rằng: “Tất cả những
cái gì mà đứa trẻ sẽ có sau này khi trở thành ngƣời lớn đều thu nhận đƣợc
trong thời thơ ấu. Trong quãng đời còn lại những cái mà nó thu nhận đƣợc chỉ
đáng một phần trăm những thứ đó mà thôi”.
Chính nhƣ vậy, các nhà giáo dục (các bậc cha mẹ, các cô giáo) cần phải
quan tâm đáp ứng nhu cầu phát triển của trẻ về mọi mặt và không để phạm
những sai lầm trong giáo dục. Đặc biệt là giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu giáo.
1.3. Một số khái niệm về tác phẩm văn học
1.3.1. Khái niệm về tác phẩm văn học
Tác phẩm văn học là công trình nghệ thuật ngôn từ, kết quả của tiến
trình lao động nghệ thuật (hoạt động sáng tác) của cá nhân, nhà văn hoặc kết
quả của sự lỗ lực sáng tác tập thể.
1.3.2. Khái niệm về tác phẩm văn học cho trẻ mẫu giáo lớn
Qua tìm hiểu các tài liệu tôi đƣa ra khái niệm tác phẩm văn học cho trẻ
mẫu giáo lớn nhƣ sau:

cơ nhƣ ngƣời lớn. Còn việc tiếp thu những thói quen vận động còn phụ thuộc
vào đặc điểm của từng cơ thể trẻ, nhất là luyện tập phù hợp.

8


Về hệ tuần hoàn, thành phần máu của trẻ 5-6 tuổi cũng tăng lên và biến
đổi về chất: huyết sắc tố: 80-90%, hồng cầu 4,5-5 triệu đơn vị, bạch cầu: 7-10
nghìn, tiều cầu 200- 300 nghìn. Ngoài ra, tần số co bóp của tim cũng tăng lên
từ 80-110 lần trên phút.
Về hệ hô hấp, nhịp thở của trẻ giảm dần, cơ quan phát âm của trẻ phát
triển và hoàn thiện làm cho ngôn ngữ của trẻ cũng phát triển.
1.4.2. Đặc điểm tâm lí
Trẻ lứa tuổi này sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ trong giao tiếp sinh
hoạt hằng ngày. Trẻ nắm vững đƣợc ngữ âm và ngữ điệu một cách phù hợp
với nội dung giao tiếp. Trẻ thƣờng sử dụng ngữ điệu êm ái để biểu thị tình
cảm yêu thƣơng trìu mến đối với ngƣời thân và những ngƣời xung quanh.
Ngƣợc lại khi giận giữ trẻ lại sử dụng ngữ điệu thô và mạnh.
Phát triển vốn từ và cơ cấu ngữ pháp.Vốn từ của trẻ mẫu giáo tích lũy
đƣợc khá phong phú.
Vì vậy trẻ mẫu giáo lớn đã có thể hiểu đƣợc phần lớn nội dung câu
chuyện mà trẻ đƣợc nghe và thể hiện chúng khá sinh động khi tham gia các
tiết kể lại chuyện hay đóng kịch.Trẻ hiểu đƣợc nội dung nên dễ dàng tiếp
nhận các bài học rút ra từ câu truyện cũng nhƣ tự mình hiểu đƣợc trong câu
truyện nhân vật nào đáng khen, nhân vật nào đáng chê. Đáng khen, đáng chê
ở điểm nào, cần học tập ai, phê bình ai.
Khi mới bƣớc vào tuổi mẫu giáo, trẻ chƣa biết gì nhiều về bản thân
mình. Nhƣng đến cuối tuổi mẫu giáo trẻ mới hiểu đƣợc mình là ngƣời nhƣ thế
nào, có những phẩm chất gì, những ngƣời xung quanh đối xử với mình ra sao,
và tại sao mình có hành động này hay hành động khác… Ý thức bản ngã hay

hành động định hƣớng bên trong (tức là quá trình tâm lí) phát triển mang tính
chủ định rõ ràng.
Trẻ mẫu giáo lớn là thời kì trẻ đang phát triển vào bƣớc ngoặt với sự
biến đổi của hành động chủ đạo.

10


Hoạt động vui chơi vốn giữ vai trò chủ đạo trong suốt thời kì mẫu giáo,
nay những yếu tố của hoạt động học tập bắt đầu nảy sinh để tiến tới giữ vị trí
chủ đạo ở giai đoạn sau bƣớc ngoặt 6 tuổi.
Bƣớc ngoặt 6 tuổi là một sự kiện quan trọng khiến các nhà giáo dục cần
phải quan tâm, một mặt để giúp trẻ hoàn thiện những thành tựu phát triển tâm lí
trong suốt thời kì mẫu giáo, mặt khác là tích cực chuẩn bị cho trẻ có đủ điều kiện
để làm quan dần với hoạt động học tập và cuộc sống ở trong trƣờng phổ thông.
Một mặt quan trọng của trình độ chuẩn bị sẵn sàng về mặt tâm lí cho
việc học tập là làm sao cho trình độ phát triển ý trí của trẻ đủ sức để có thể
điều chỉnh hành vi của mình tuân theo nội quy của nhà trƣờng và thực hiện
những yêu cầu của giáo viên hay tập thể lớp đề ra, tự giác tuân theo quy định
nơi công cộng.
Những hoạt động nhƣ quan sát, trí nhớ, tƣ duy…cần phải đạt tới mức
độ nhất định để có thể lĩnh hội các tri thức khoa học một cách dễ dàng.
Cuối cùng, trình độ chuẩn bị sẵn sàng về tâm lí cho việc học tập ở
trƣờng phổ thông bao gồm những phẩm chất của nhân cách giúp trẻ nhanh
chóng gia nhập vào tập thể lớp, tìm đƣợc vị trí của mình trong tập thể đó, có ý
thức trách nhiệm khi tham gia vào hoạt động chung. Đó là những động cơ xã
hội hành vi, là cách ứng xử với ngƣời xung quanh, là kĩ năng xác lập và duy
trì những mối quan hệ qua lại lẫn nhau với bạn cùng lứa tuổi.
Chính vì thế khi giáo dục đạo đức trẻ mẫu giáo lớn ngƣời ta đã chú ý để
giáo dục trẻ các quy tắc, lễ nghi, phép lịch sự cần có cũng nhƣ trang bị cho

Ngôn ngữ thể hiện cái tinh hoa của dân tộc, của Tổ Quốc. Từ ngôn ngữ
toàn dân, bằng sức sáng tạo của ngƣời nghệ sĩ, vẻ đẹp lóng lánh của ngôn ngữ
nghệ thuật đã truyền đến cho các em tình yêu Tổ Quốc, yêu tiếng mẹ đẻ.
Qua vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nƣớc những hành động tình cảm cao
quý của con ngƣời thể hiện trong các tác phẩm giáo dục trẻ tình yêu Tổ Quốc,
yêu nhân dân, ý thức giữ gìn bảo vệ cây xanh, có cách đối xử hiền từ với mọi
sinh vật trên trái đất, xác lập hành vi, thái độ của con ngƣời đối với các hiện

12


tƣợng của đời sống. Bảo vệ thiên nhiên, chinh phục tự nhiên là một trong
những vấn đề sống còn thời đại chúng ta và mai sau, nó trở thành đạo đức của
ngày hôm nay. Về những vấn đề này, chúng ta có thể thấy rất nhiều trong
những áng ca dao, những bài thơ, những đoạn văn, những câu chuyện dành
cho trẻ em.
Tình yêu thiên nhiên vốn là khởi điểm của tình yêu đất nƣớc. Trong kí
ức của ngƣời bình dân, tình yêu Tổ Quốc gắn với quê hƣơng, gắn với một
làng quê và cảnh vật gần gũi, thân thƣơng. Đất nƣớc - Tổ Quốc - Quê hƣơng
là những cánh cò bay trên đồng lúa mênh mông.
Dạy trẻ yêu quê hƣơng, đất nƣớc là yêu mái nhà dân tộc giản dị, đậm
hồn quê, có ấn tƣợng về ngôi nhà truyền thống dân tộc, có ý thức về truyền
thống thơ ca dân gian.
Giáo dục tình cảm cho con ngƣời là một trong những vấn đề quan trọng
trong việc hình thành phát triển nhân cách toàn diện với sự phong phú về mặt
tinh thần.Vẻ đẹp trong tính cách con ngƣời đƣợc biểu hiện dƣới nhiều khía
cạnh trong tác phẩm.
Chính vì vậy các tác phẩm văn học dành cho trẻ mẫu giáo có vai trò và
ý nghĩa to lớn trong việc giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu giáo lớn.
1.6. Văn học với việc giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu giáo

sắc tới sự hình thành phát triển của con ngƣời.
Nếu tính giáo dục là một đặc trƣng có tính chất sống còn của văn học
thiếu nhi thì khả năng khơi gợi, kích thích trí tƣởng tƣợng, sáng tạo của trẻ
cũng là một đặc điểm không thể thiếu trong văn học viết cho các em. Hơn bất
cứ loại hình nghệ thuật nào, sáng tác văn học thiếu nhi phải đặc biệt quan tâm
tới đặc điểm tâm lí của lứa tuổi thiếu nhi. Chính điều này cũng làm nên sự
khác biệt giữa văn học thiếu nhi và văn học ngƣời lớn. Tuổi thơ hồn nhiên
ngây thơ, tâm hồn trong sáng, dạt dào cảm xúc và trí tƣởng tƣợng phong phú.
Các em cảm nhận bằng cái nhìn “vật ngã đồng nghĩa” bầu bạn với hết thảy vạn

14


vật thiếu nhi. Chính vì vậy mà tƣởng tƣợng là một yếu tố không thể thiếu
trong các tác phẩm văn học viết cho các em. Muốn vậy, nhà văn viết cho các
em phải thực sự hòa nhập với cuộc sống của trẻ thơ, hiểu và sống hết mình với
tuổi thơ mới có thể tạo ra đƣợc sự cộng hƣởng với trẻ thơ trong các sáng tác.
Văn học viết cho trẻ em lứa tuổi mầm non do đối tƣợng phục vụ chủ
yếu là những “bạn đọc” còn chƣa biết đọc, biết viết nên ngoài những tiêu chí
chung của văn học nó còn có những đặc điểm đƣợc nhấn mạnh, phù hợp với
tâm sinh lí đặc thù của lứa tuổi này. Có thể kể ra một số đặc trƣng cơ bản sau:
Hồn nhiên và ngây thơ vốn là bản tính của trẻ thơ và những sáng tác
của các em thực sự cuốn hút ngƣời đọc chính bởi sụ hồn nhiên, ngây thơ,
trong trẻo của các em. Ví dụ:
Hôm nay trời nắng chang chang
Mèo con đi học chẳng mang cái gì
Chỉ mang một cái bút chì
Và mang một mẩu bánh mì con con.
(Phan Thị Vàng Anh)
Ngƣời lớn muốn viết cho các em phải học đƣợc sự hồn nhiên, ngây thơ

Bài thơ “Mời vào” của Võ Quảng nhƣ một hoạt cảnh vì không chỉ vì
sự xuất hiện ngộ nghĩnh của nhân vật cùng với các sự kiện mà còn bởi sự kết
hợp của các thanh trắc, thanh bằng tạo nên nhạc tính của bài.
Sử dụng từ ngữ chọn lọc, trong sáng, dễ hiểu
Đặc biệt là có nhiều từ tƣợng hình, tƣợng thanh, nhiều động từ, tính từ
miêu tả, tính từ chỉ màu sắc… tạo nên sắc thái vui tƣơi, vừa khêu gợi, kích
thích trí tƣởng tƣợng, sáng tạo của trẻ, vừa tác động nhấn mạnh đến nhận
thức, tƣ tƣởng, tình cảm của trẻ. Ví dụ: Bài thơ “Hoa kết trái” – Thu Hà.
Nhờ hàng loạt tính từ miêu tả (chói chang, nho nhỏ, xinh xinh), các từ
tƣợng hình (đốm lửa, rung rinh…) và các từ chỉ màu sắc (tim tím, vàng
vàng, đỏ, trắng tinh), bài thơ đã vẽ lên một bức tranh thật sinh động và mảnh

16


vƣờn, giúp trẻ có thể hình dung về các loài hoa với những màu sắc và hình
dáng cụ thể.
Yếu tố truyện trong thơ và yếu tố thơ trong truyện
Đây cũng là một đặc điểm khá nổi bật trong sáng tác cho trẻ em lứa
tuổi mầm non. Khác với thơ viết cho ngƣời lớn, hầu hết là thơ tâm trạng, bao
gồm những cảm xúc, nỗi niềm, suy tƣởng… thơ cho các em có thể “kể lại
đƣợc”. Ngoài những truyện nhƣ: Mèo đi câu cá, Nàng tiên ốc, Bồ câu và
ngan… những bài thơ ngắn cùng đều kể lại một sự kiện, một hiện tƣợng, ví
dụ: Chú bò tìm bạn, Dán hoa tặng mẹ, Chiếc cầu mới, Bƣớm em hỏi chị, Mời
vào, Chiếc xe chữa cháy… Nhƣ bài thơ: Chú bò tìm bạn – Phạm Hổ.
Bài thơ là một câu chuyện nhỏ. Câu chuyện kể rằng một chú bò khi ra
sông uống nƣớc và thấy mình dƣới dòng nƣớc trong xanh đã nhầm tƣởng là
có anh chàng bò nào khác cũng ra sông uống nƣớc nhƣ mình. Bò cất tiếng
chào, mặt nƣớc rung rinh xao động làm bóng của bò tan biến. Bò ngạc nhên
không hiểu bạn kia đã đi đâu nên cứ “ậm ò” gọi mãi.

tri thức và chuẩn mực đạo đức cho trẻ.
Những nhân vật, hành động của nhân vật trong truyện tác động vào tâm
hồn trẻ. Từ đó hình thành ở trẻ những khái niệm đạo đức, những quy tắc phải
thực hiện cho đúng khi tiếp xúc với ngƣời khác, nhất là với ngƣời lớn tuổi. Ví
dụ : Gặp ngƣời lớn phải biết chào hỏi lễ phép, biết nói lời cảm ơn khi nhận
đƣợc quà, biết nói lời xin lỗi khi làm phiền ngƣời khác… Ví dụ: Tích Chu, Ba
cô gái, Bác Gấu đen và hai chú Thỏ…
Tác phẩm văn học góp phần hình thành niềm tin, tình cảm đạo đức cho
trẻ.
Trẻ lứa tuổi mẫu giáo có đời sống tình cảm phát triển mạnh mẽ. Trẻ rất
giàu xúc cảm và tình cảm mà các tác phẩm văn học lứa tuổi này lại có đủ các
yếu tố đó là chứa chan lòng nhân ái của ngƣời viết muốn gửi gắm vào tác

18


phẩm. Lòng nhân ái đƣợc thể hiện trong tác phẩm đó không phải là quá cao
siêu mà đƣợc biểu hiện cụ thể, rất đời thƣờng, gần gũi với trẻ thơ. Đó là tình
yêu thƣơng giữa con ngƣời với con ngƣời, là sự gắn bó chia sẻ trong gia đình
khi hạnh phúc cũng nhƣ sự quan tâm khi ông bà cha mẹ bị ốm, hay gặp hoạn
nạn, là sự cảm thông giúp đỡ khi mọi ngƣời gặp khó khăn…
Ví dụ: Trong truyện “Đôi bạn tốt” chính tình bạn chân thành và sự yêu
quý của bạn Vịt, Vịt đã không sợ nguy hiểm lao đến cứu bạn Gà con giúp bạn
Gà thoát chết và không bị Cáo ăn thịt. Bạn Vịt nhƣ một tấm gƣơng tốt về đạo
đức và tác động đến các bạn nhỏ về tình bạn.
Tác phẩm văn học còn giúp hình thành hành vi, thói quen hành vi đạo
đức cho trẻ.
Trong bài thơ: “Cô dạy” – Phạm Hổ. Bài thơ là những lời cô dạy trẻ
những hành vi, thói quen tốt trong lớp học, phải đƣợc thực hiện thƣờng
xuyên, mọi lúc mọi nơi. Bài thơ dạy trẻ biết giữ sạch đôi tay, không cãi nhau


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status