TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
===== *** =====
ĐẶNG THỊ ANH ĐIỆP
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC
NGHIỆM KHÁCH QUAN TRONG DẠY HỌC
CHỦ ĐỀ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG MÔN
KHOA HỌC 4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: PPDH Tự nhiên và Xã hội
Người hướng dẫn khoa học
GV: Nguyễn Thị Duyên
HÀ NỘI - 2010
1
Lời cảm ơn
Em xin gi li cm n chõn thnh ti cỏc thy cụ giỏo trng i hc
S phm H Ni 2, cỏc thy cụ khoa Giỏo dc Tiu hc ó to iu kin
trong sut thi gian hc tp v nghiờn cu ti trng.
c bit em xin by t lũng bit n sõu sc ti cụ giỏo Nguyn Th
Duyờn, ngi ó hng dn, ng viờn v tn tỡnh giỳp em hon thnh
khúa lun ny.
ng thi em cng xin gi li cm n ti cỏc thy cụ giỏo, cỏc em hc
sinh trng Tiu hc ng a (thnh ph Vnh Yờn Vnh Phỳc) ó giỳp
TNKQ
: Trắc nghiệm khách quan
TNTL
: Trắc nghiệm tự luận
GV
: Giáo viên
HS
: Học sinh
Nxb
: Nhà xuất bản
SGK
: Sách giáo khoa
4
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU………………………………………………………………...........1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1
1.2.3 Thực trạng sử dụng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan trong dạy
học chủ đề Vật chất và năng lượng môn Khoa học lớp 4 .............................. 22
1.2.4 Khó khăn và thuận lợi của việc vận dụng bài tập trắc nghiệm khách
quan trong dạy học chủ đề Vật chất và năng lượng môn Khoa học lớp 4 ..... 23
Chương 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG MÔN KHOA HỌC
4 ...................................................................................................................................... 25
2.1 Các nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập ................................................ 2
2.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống....................................................... 25
2.1.2 Nguyên tắc đảm bảo phù hợp nội dung chương trình ........................... 26
2.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức và phát huy tính sáng tạo của học sinh
.................................................................................................................... 26
2.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa......................................................... 27
2.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ......................................................... 27
2.2 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan ................ 27
2.3 Hệ thống bài tập mẫu .............................................................................. 40
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .................................................................. 62
3.1 Mục đích thực nghiệm ............................................................................ 62
3.2 Nội dung thực nghiệm ............................................................................ 62
3.3 Tổ chức thực nghiệm .............................................................................. 62
3.3.1 Lựa chọn đối tượng thực nghiệm ......................................................... 62
3.3.2 Tiến hành thực nghiệm ........................................................................ 63
3.4 Kết quả ................................................................................................... 64
KẾT LUẬN ................................................................................................. 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................... 70
6
dậy được tích tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Đồng thời giáo viên
cũng phải có biện pháp kiểm tra đánh giá đảm bảo trong một thời gian có hạn
kiểm tra được nhiều nội dung và đánh giá được nhiều học sinh.Việc sử dụng
hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan là một giải pháp tối ưu và đem lại
hiệu quả cao.
Trên thực tế, đã có nhiều tác giả dành thời gian, tâm huyết để nghiên cứu
về lý thuyết trắc nghiệm khách quan và xây dựng hệ thống bài tập trắc
nghiệm khách quan. Trên thị trường cũng có xuất hiện một số sách tham khảo
cho GV và HS sử dụng trong dạy và học môn Khoa học 4. Nhưng hầu hết
những tài liệu này vẫn mang tính chung chung mà trong quá trình dạy học thì
phải phù hợp với trình độ của HS ở mỗi vùng miền nên cần có sự biên soạn
theo cách nghĩ riêng của người sử dụng.
Vì những lí do trên, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Xây dựng hệ thống
bài tập trắc nghiệm khách quan trong dạy học chủ đề Vật chất và năng
lượng môn Khoa học 4”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan trong dạy học
chủ đề: “Vật chất và năng lượng”, môn Khoa học lớp 4 dùng để hỗ trợ cho
việc dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh đồng thời là tài liệu tham khảo cho
giáo viên tiểu học dựa vào đó để xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách
quan phục vụ công tác giảng dạy.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn liên quan đến đề tài làm cơ sở
xây dựng hệ thống bài tập.
- Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan trong dạy học chủ đề
Vật chất và năng lượng, môn Khoa học lớp 4.
8
8. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần Mở đầu và phần Kết luận, phần Nội dung khóa luận gồm 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn
Chương 2: Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan trong
dạy học chủ đề Vật chất và năng lượng môn Khoa học 4
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
10
NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Một số vấn đề về trắc nghiệm khách quan
1.1.1.1 Một số khái niệm về câu hỏi trắc nghiệm
* Khái niệm về trắc nghiệm
Theo chữ Hán “trắc” có nghĩa là đo lường, “nghiệm” có nghĩa là suy xét,
chứng thực. Để hiểu rõ khái niệm của câu hỏi trắc nghiệm, chúng ta hãy tìm
hiểu một số định nghĩa của các nhà lý luận về trắc nghiệm như sau:
A.Petropxi (1970) cho rằng: “Trắc nghiệm (Test) là bài tập làm trong thời
gian ngắn mà việc thực hiện bài tập đó nhờ có sự đánh giá về số lượng và chất
lượng có thể coi là dấu hiệu của sự hoàn thiện một số chức năng tâm lí”
[7;10].
Theo Trần Bá Hoành: “Test có thể tạm dịch là phương pháp trắc nghiệm,
là hình thức đặc biệt để thăm dò một số đặc điểm về năng lực, trí tuệ của học
sinh (thông minh, trí nhớ, tưởng tượng, chú ý,…) [7;10].
Cho tới nay người ta vẫn hiểu trắc nghiệm là một bài tập nhỏ hoặc câu hỏi
có kèm theo câu trả lời sẵn yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi dùng ký hiệu đơn
với mục đích đo lường thành quả học tập quan trọng mà một bài kiểm tra có
thể khảo sát được.
+Hai loại câu hỏi đều có thể sử dụng để khuyến khích học sinh học tập
nhằm đạt các mục tiêu dạy học.
+ Đều đòi hỏi ít nhiều sự vận dụng phán đoán chủ quan.
+ Giá trị của hai loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự
luận đều tùy thuộc vào tính khách quan và độ tin cậy của chúng.
12
* Những điểm khác nhau giữa các câu hỏi trắc nghiệm khách quan và tự và
tự luận.
TNKQ và TNTL đều là hai phương pháp hữu hiệu để kiểm tra đánh giá
kết quả học tập của học sinh. Mỗi phương pháp đều có ưu, nhược điểm nhất
định thể hiện qua bảng so sánh sau:
Bảng 1-1: So sánh ưu điểm phương pháp trắc nghiệm khách quan và trắc
nghiệm tự luận [9; 10]
Ưu thế thuộc về
Vấn đề so sánh
TNKQ
TNTL
Ít tốn công ra đề
+
Dấu (+) để chỉ ưu thế thuộc về phương pháp đó
Để phân biệt dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan và dạng câu hỏi trắc
nghiệm tự luận, ta tìm hiểu bảng so sánh sau:
13
Bảng 1 – 2: So sánh dạng câu hỏi TNKQ và TNTL
STT
1
Trắc nghiệm khách quan
Trắc nghiệm tự luận
Câu hỏi buộc học sinh phải Câu hỏi buộc học sinh tự diễn
chọn câu trả lời đúng trong tả câu trả lời bằng ngôn ngữ
những câu có sẵn.
2
của chính mình.
Số câu hỏi gồm nhiều câu có Số câu hỏi tương đối ít và
tính chuyên biệt, học sinh chỉ mang tính tổng quát, học sinh
trả lời bằng câu nhất định.
phải trả lời dài dòng.
hiểu biết qua tỉ lệ câu trả lời trả lời bằng lối viết dài.
đúng.
Câu hỏi khó soạn thảo nhưng Câu hỏi dễ soạn thảo song khó
6
chấm bài và cho điểm chính chấm và cho khó cho điểm
xác.
chính xác.
Bài trắc nghiệm khách quan Giáo viên chấm bài thường
giúp giáo viên chấm thẩm định khó thẩm định được rõ ràng,
7
được mức độ hoàn thành các chính xác, mức độ hoàn thành
mục tiêu học tập.
các mục tiêu học tập.
14
Bài trắc nghiệm khách quan dễ Học sinh dễ hướng tới câu trả
8
hướng học sinh đến câu trả lời lời bằng ngôn ngữ hoa mĩ, khó
bằng sự phỏng đoán.
xác định.
giá thành quả học tập của học sinh với phạm vi kiến thức rộng, bao quát cả
một chương trình học dài.
15
Bài trắc nghiệm được soạn tốt có thể kiểm tra được khả năng phân tích,
suy nghĩ đa dạng, óc phê phán của học sinh.
Mặt khác, TNKQ nếu được thực hiện tốt có thể gây được hứng thú, lòng
say mê môn học và phát huy tính tích cực học tập của các em. Dạng bài tập
này không phải là mới, tuy nhiên việc vận dụng loại bài tập này vào trong
kiểm tra, đánh giá trong những năm gần đây mới được áp dụng rộng rãi.
Phương pháp này không những đem lại hiệu quả cao mà còn được các em học
sinh rất yêu thích.
* Hạn chế:
Tuy nhiên cũng như bất kì một phương pháp nào, TNKQ cũng không thể
tránh khỏi những hạn chế.
Để có được những bài tập có chất lượng đòi hỏi quá trình soạn thảo phải
công phu, tốn kém thời gian, yêu cầu người soạn câu hỏi không những có kiến
thức mà còn phải có cả kĩ năng cao.
Khi đưa ra những câu hỏi trắc nghiệm, giáo viên khó biết được hứng thú,
thái độ nhiệt tình của học sinh trước những câu hỏi giáo viên đưa ra, không
rèn được kĩ năng trình bày văn bản cho học sinh.
Nếu lạm dụng nhiều loại hình bài tập này sẽ khiến các em chỉ phát triển
trí nhớ máy móc, ít phát triển tư duy, khó đo được khả năng phán đoán, khả
năng giải quyết vấn đề một cách khéo léo, đây là nhươc điểm lớn nhất TNKQ.
1.1.1.5 Phân loại câu hỏi trắc nghiÖm khách quan
Tùy quan điểm của mỗi tác giả có thể phân loại trắc nghiệm khách quan
theo những cách khác nhau với những tên gọi khác nhau. Nhiều quan điểm
thống nhất và đưa ra 4 loại trắc nghiệm khách quan sau:
b. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Multiple choice Items):
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn là loại câu thông dụng nhất, còn gọi là câu
đa phương án, loại câu này gồm 2 phần là phần câu dẫn và phần câu lựa chọn.
17
+ Phần câu dẫn là một câu hỏi hay một câu lơ lửng tạo cơ sở cho sự lựa
chọn.
+ Phần lựa chọn gồm nhiều phương án trả lời. Người trả lời sẽ lựa chọn
một phương án trả lời đúng hoặc đúng nhất, hoặc không có liên quan gì đến
trong số các phương án cho trước. Những phương án còn lại là những phương
án gây nhiễu.
- Ưu điểm: Độ tin cậy cao, yếu tố ngẫu nhiên, mang tính đơn giản, đảm bảo
độ giá trị, có thể đo được khả năng của người học: nhớ, thông hiểu, áp dụng,
phân tích, tổng hợp,…
- Hạn chế: Có thể khuyến khích sự đoán mò của người học.
- Yêu cầu khi xây dựng câu hỏi:
+ Phần dẫn phải diễn đạt rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu.
+ Các phương án trả lời có cùng một cách viết, và gần giống nhau để
tăng độ nhiễu. Các phương án nhiễu cần được diễn đạt sao cho hợp lí và cảm
giác có độ tin cậy cao. Các phương án lựa chọn được sắp xếp ngẫu nhiên,
không theo một trình tự logic nào cả.
Ví dụ 2:
Đánh dấu x vào trước câu trả lời đúng.
Các bệnh liên quan đến nước là:
a) Tả, lị, thương hàn, tiêu chảy, bại liệt, viêm gan, mắt hột, …
b) Viêm phổi, lao, cúm.
c) Các bệnh về tim mạch, huyết áp cao.
d) Ung thư, viêm màng não.
Yêu cầu đặt ra là lựa chọn yếu tố tương đương hoặc có sự kết hợp của mỗi
cặp thông tin từ bảng truy và bảng chọn. Giữa các cặp ở 2 bảng có mối liên hệ
trên một cơ sở đã định.
Có 2 hình thức trắc nghiệm ghép đôi:
+ Đối chiếu hoàn toàn (số mục ở bảng truy bằng số mục của bảng chọn).
19
+ Đối chiếu không hoàn toàn (số mục ở bảng truy ít hơn số mục ở bảng chọn).
- Ưu điểm: Dễ xây dựng và dễ sử dụng, yếu tố may rủi, ngẫu nhiên giảm dần,
hạn chế sự đoán mò.
- Hạn chế: mất nhiều thời gian cho việc thiết kế và xây dựng loại câu trắc
nghiệm này.
-Yêu cầu khi xây dựng câu hỏi:
+ Dãy thông tin nêu ra không nên quá dài, nên thuộc cùng một loại, có liên
quan đến nhau, sắp xếp nội dung của hai dãy một cách rõ ràng, mang tính
đồng nhất.
+ Thông tin ở hai cột không nên bằng nhau, nên có thông tin dư ở một cột
để tăng sự cân nhắc khi lựa chọn. Thứ tự các câu của hai cột không khớp với
nhau để gây khó khăn trong việc lựa chọn và ghép đôi.
Ví dụ 4:
Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B sao cho hợp lí
Hành động
Tác hại
(A)
(B)
đó xem xét quá trình dạy học của thầy cô giáo đạt yêu cầu đến mức độ nào.
Sử dụng phương pháp trắc nghiệm giúp học sinh:
+ Kiểm tra được kiến thức trên diện rộng trong khoảng thời gian ngắn.
+ Cung cấp cho học sinh kiến thức mới và củng cố kiến thức cơ bản
qua bài kiểm tra.
* Khả năng áp dụng của bài trắc nghiệm khách quan
Hiện nay với quan điểm dạy học tích cực thì trắc nghiệm khách quan
được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau:
- Sử dụng trong khâu học bài mới, giáo viên có thể cho các em làm câu
hỏi trắc nghiệm khách quan, cho học sinh lựa chọn phương án nào là đúng
nhất, phát vấn thêm cho học sinh: Tại sao em lại chọn phương án đó? giáo
viên phải khéo léo dẫn dắt học sinh vào bài mới.
- Sử dụng trong việc tự học của học sinh. Học sinh được giao những
bài tập về nhà sau mỗi buổi học nhằm tạo cho các em thói quen học bài theo
một cách mới không còn thụ động như trước nữa, tạo hứng thú cho các em
trong việc tìm kiếm và lĩnh hội kiến thức.
- Sử dụng vào việc kiểm tra- đánh giá
Trắc nghiệm khách quan được sử dụng nhằm mục đích kiểm tra mức độ nhận
thức của học sinh đồng thời giúp nhà trường tìm được những yếu kém trong
giảng dạy để nâng cao chất lượng dạy học.
Sử dụng trong khâu ôn tập, củng cố, hoàn thiện và nâng cao. Sau mỗi bài,
mỗi chương đều nên có những bài kiểm tra bằng hình thức TNKQ sẽ giúp HS
nhớ kiến thức lâu hơn mà không phải học vẹt như trước đây.
21
Phương pháp trắc nghiệm khách quan và tự luận đều có những ưu điểm
và hạn chế của riêng nó.Vì vậy chúng ta cần biết kết hợp khéo léo trong giảng
dạy nhằm đạt kết quả cao nhất.
1.1.2.2 Nội dung của chủ đề
Chủ đề Vật chất và năng lượng môn Khoa học 4 gồm 36 bài học (từ bài 20
đến bài 56), trong đó có 4 bài ôn tập. Các bài học trong chủ đề Vật chất và
năng lượng không chỉ đem đến cho các em những hiểu biết mới lạ về thế giới
xung quanh, về các dạng vật chất và năng lượng trong cuộc sống như: nước,
mây, mưa, không khí, gió, ánh sáng, bóng tối, âm thanh, nhiệt độ,...Qua
những bài học này, HS không chỉ được trang bị kiến thức mà còn nhận thấy
được vai trò quan trọng của các sự vật quanh mình, từ đó có ý thức bảo vệ
môi trường xanh, sạch, đẹp.
Nội dung cụ thể của chủ đề như sau:
Bài 20: Nước có những tính chất gì?
Bài 21: Ba thể của nước
Bài 22: Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra?
Bài 23: Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Bài 24: Nước cần cho sự sống
Bài 25: Nước bị ô nhiễm
Bài 26: Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm
Bài 27: Một số cách làm sạch nước
Bài 28: Bảo vệ nguồn nước
Bài 29: Tiết kiệm nước
Bài 30: Làm thế nào để biết có không khí?
Bài 31: Không khí có những tính chất gì?
Bài 32: Không khí gồm những thành phần nào?
Bài 33- 34: Ôn tập học kì I
Bài 35: Không khí cần cho sự cháy
Bài 36: Không khí cần cho sự sống
Bài 37: Tại sao có gió
23
Kết
ết quả điều tra được
đ
chúng tôi tổng
ổng kết bằng biểu đồ dưới
d
đây:
%
Column1
70
65%
60
50
40
35%
30
20
20%
10
ạy học thì
th ngoài việc hiểu thế nào
ào là TNKQ, GV ccần nắm rõ đặc
điểm
ểm của loại câu hỏi nnày, từ đó mà lựa chọn, vận dụng vào
ào trong ddạy học.
Để nắm được
ợc mức độ hiểu biết về ưu điểm và hạn
ạn chế của TNKQ,
chúng tôi đã điều
ều tra theo câu hỏi 2 (phụ lục 1). Kết quả điều tra
tr được tổng
kết ở bảng sau:
25