Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay hệ thống tri thức khoa học kỹ thuật và công nghệ trên thế
giới đang phát triển như vũ bão, tạo ra một kì nguyên bùng nổ thông tin, làm
cho cuộc sống của xã hội loài người ngày càng sôi động. Trong bối cảnh đó
con người muốn tồn tại và phát triển phải là những con người không chỉ nắm
vững kiến thức cơ bản mà còn phải là người năng động, sáng tạo, chủ động
giải quyết các vấn đề mới mẻ đặt ra trong cuộc sống của mỗi cá nhân và toàn
xã hội.
Từ việc nhận thức yêu cầu đó của thời đại, Đảng đã đề ra các chủ
trương đúng đắn cho công cuộc đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Hội
nghị lần thứ IV Ban chấp hành TW Đảng khoá VII bàn về vấn đề đổi mới sự
nghiệp giáo dục đã chỉ rõ: “Đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các cấp
học, bậc học, kết hợp tốt học với hành, học tập với lao động sản xuất,
nghiên cứu khoa học và thực nghiệm, gắn nhà trường với xã hội, áp dụng
các phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư
duy, sáng tạo, năng lực giả quyết vấn đề…”.
Quán triệt các quan điểm chỉ đạo của Đảng, việc đổi mới phương
pháp dạy học phải hướng vào việc khơi dậy, rèn luyện và phát triển khả năng
tư duy của học sinh một cách tự chủ, tự lực, tích cực, sáng tạo trong lao động
và học tập ở trường phổ thông. Chính điều này đã đặt ra những yêu cầu mới,
những đòi hỏi ngày càng cao hơn trong việc dạy học nói chung và dạy Vật lí
nói riêng. Việc đổi mới phương pháp dạy học cần phải được thực hiện ở các
giai đoạn của quá trình dạy học, trong đó có giai đoạn kiểm tra - đánh giá.
1
Hiện nay trắc nghiệm khách quan là một hình thức kiểm tra đánh giá đang
được quan tâm nghiên cứu.
Tuy nhiên nếu căn cứ vào vai trò, tác dụng của hình thức này thì cần
Xây dựng các phương án kiểm tra.
4. Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khánh quan sử dụng dạy học chương V
“Cơ học chất lưu”. Kỹ năng vận dụng vào các câu hỏi, bài tập cụ thể của học
sinh lớp 10 THPT.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý luận.
Phương pháp nghiên cứu chương trình sách giáo khoa và các tài liệu
khác liên quan.
Đề xuất phương pháp kiểm tra.
6. Giả thiết khoa học
Sử dụng hợp lý phương pháp trắc nghiệm khách quan trong quá trình dạy
học một số kiến thức của chương “Cơ học chất lưu” SGK Vật lí 10 sẽ góp
phần nâng cao hiệu quả việc kiểm tra, đánh giá. Góp phần nâng cao chất
lượng dạy học theo hướng đổi mới hiện nay. 3
Chương I
NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT
QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
1. Nội dung của khái niệm kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
học sinh
Trong lý luận dạy học, kiểm tra là giai đoạn kết thúc của quá trình dạy
học và có thể là tiền đề của quá trình tiếp theo.
Kiểm tra bao gồm ba chức năng bộ phận liên kết thống nhất với nhau,
thâm nhập vào nhau và bổ sung cho nhau, đó là: Đánh giá, phát hiện lệch lạc
đây:
Đối với học sinh
- Chuẩn đoán năng lực và trình độ của học sinh để phân loại, tuyển
chọn và hướng cho học sinh (đánh giá đầu vào).
- Xác định kết quả học tâp của học sinh theo mục tiêu của chương trình
các môn học.
- Thúc đẩy động viên học sinh cố gắng khắc phục thiếu sót, phát huy
năng lực của mình để học tập đạt kết quả cao hơn.
- Đánh giá sự phát triển nhân cách nói chung của học sinh theo mục
tiêu giáo dục (đánh giá đầu ra).
Đối với giáo viên
- Cung cấp thông tin phản hồi về tình hình học tập của học sinh giúp
giáo viên giảng dạy tốt hơn.
- Cung cấp thông tin làm cơ sở cho việc cải tiến nội dung và phương
pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
Đối với cơ quan quản lý và nghiên cứu giáo dục
5
- Cung cấp thông tin làm cơ sở cho việc cải tiến mọi mặt hoạt động của
giáo dục từ phát triển chương trình, biên soạn sách giáo khoa đến đào tạo,
bồi dưỡng giáo viên, xây dựng cơ sở vật chất, quản lý nhà trường.
- Cung cấp các thông tin cần thiết cho việc đánh giá các cơ sở giáo dục.
3. Hai loại đánh giá trong dạy học
a. Đánh giá mang tính đào tạo
Đây là sự đánh giá thường xuyên nhằm giúp học sinh tự kiểm tra mình
(Liên hệ nghịch trong) để rồi tự điều chỉnh kế hoạch tự học. Nó còn mang
tính chuẩn đoán (tìm ra nguyên nhân của tiến bộ lệch lạc) dự đoán xu hướng
phát triển, tìm biện pháp xử lý để tiến lên trong học tập. Đây là loại đánh giá
quan trọng trong giáo dục và rất cần được nghiên cứu kĩ.
biên soạn theo hình thức tự luận thường không đảm bảo được tiêu chí này vì
chỉ có thể bao gồm một số ít câu thuộc một số nội dung của chương trình môn
học.
- Độ tin cậy: Một đề kiểm tra đánh giá được coi là tin cậy nếu:
+ Dùng cho đối tượng khác nhau, trong những hoàn cảnh khác nhau đều
cho cùng một kết quả hoặc chỉ sai khác trong một phạm vi sai số cho phép.
7 Vận
dụng
Sỏng
mục tiêu giáo dục của từng môn học.
- Khả năng phân loại tích cực: Học sinh có năng lực cao hơn phải có
kết quả cao hơn một cách rõ rệt. Bài phản ánh được càng rõ ràng và càng
nhiều trình độ của học sinh càng tốt.
- Tính giá trị: Một bài kiểm tra chỉ có giá trị khi đánh giá được học
sinh về lĩnh vực cần đánh giá, đo được cái cần đo, thực hiện đầy đủ các mục
tiêu đặt ra của bài kiểm tra.
6. Các hình thức, phương pháp kiểm tra hiện nay
a. Kiểm tra miệng
Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong việc đánh giá thường
xuyên và nó được tiến hành hầu như ở đầu giờ dạy các môn học. Qua phương
pháp này giáo viên có thể đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức cũ của học
sinh và là cơ sở để tiếp thu kiến thức mới. Để đạt được hiệu quả cao thì giáo
viên phải chuẩn bị câu hỏi một cách chu đáo và cẩn thận.
b. Kiểm tra viết
Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong việc đánh giá thường
xuyên và tiến hành theo quy định của môn học. Thường là khi kết thúc một
chương hay một phần nào đó. Với phương pháp này giáo viên đặt ra câu hỏi
và bài tập cho tất cả các học sinh làm bài và mỗi học sinh sẽ trình bày ra giấy
bài làm của mình.
8
II. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
1. Trắc nghiệm khách quan
Trắc nghiệm khách quan là một kĩ thuật dùng để tìm hiểu về năng lực
trí tuệ của người học hoặc để kiểm tra, đánh giá một số kiến thức, kĩ năng, kĩ
xảo và thái độ của người học. Trong đó mỗi câu hỏi hay yêu cầu thực hiện có
kèm theo các câu trả lời sẵn hoặc các phương án tiến hành và đòi hỏi học sinh
phải chọn một câu trả lời hoặc một phương án hay phải điền thêm một thông
rộng “Trắc nghiệm khách quan” sẽ ngày càng được quan tâm nhiều hơn trong
việc đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng nhiều hơn trong quá trình dạy
học ở các trường phổ thông.
3. Phân loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan thường dùng trong dạy
học Vật lí
a. Câu đúng sai
Đây là những phát biểu được đánh giá là “Đúng” hoặc “Sai” hoặc
chúng có thể là những câu hỏi trực tiếp có thể trả lời được là “Có” hoặc
“Không”. Loại câu hỏi này thích hợp khi cần gợi nhớ kiến thức và có thể kiểm
tra được một lượng kiến thức lớn một cách nhanh chóng.
Tuy nhiên do yêu cầu cơ bản của loại câu hỏi này là phải hoàn toàn rõ
ràng là “Đúng” hoặc “Sai” hay “Có” hoặc “Không”, để trả lời dứt khoát nên
tạo ra sự khó khăn khi áp dụng loại câu hỏi này để kiểm tra trình độ hiểu biết
cao hơn.
b. Câu điền
Loại câu hỏi này yêu cầu người đọc phải điền thêm một từ, một câu,
một con số, một kí hiệu, …còn thiếu cho một câu hỏi trực tiếp hay một câu
nhận định chưa đầy đủ. Loại câu hỏi này có ưu thế là đòi hỏi học sinh phải
tìm kiếm câu trả lời đúng hơn là nhận ra câu trả lời đúng từ thông tin. Tuy
10
nhiên đây là loại câu hỏi khó được xây dựng rõ ràng vì có thể có nhiều câu trả
lời có giá trị gần như nhau và gây nên khó khăn cho người chấm.
c. Câu nhiều lựa chọn
Đây là loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan được sử dụng rộng rãi nhất,
nó có hình thức là một câu phát biểu không đầy đủ. Được nối tiếp bằng một
phương án trả lời mà người học phải lựa chọn một phương án phù hợp nhất
theo yêu cầu. Cụ thể đó là câu trả lời tốt nhất trong nhiều câu có vẻ hợp lý
hoặc câu trả lời kém nhất không có liên quan gì. Các phương án còn lại là câu
Điều này đúng trong đánh giá xác nhận (Thi tốt nghiệp, thi đại học). Mà trắc
nghiệm khách quan trong dạy học cần hiểu là một phương pháp dạy học giúp
người học tự đánh giá và điều chỉnh quá trình tự đào tạo một cách có hiệu quả
nhất, đồng thời có điều kiện tạo ra mối liên hệ ngược giữa giáo viên và học
sinh để nhanh chóng tạo ra sự điều chỉnh việc dạy học của giáo viên. Lúc
này trắc nghiệm khách quan thể hiện vai trò đánh giá mang tính đào tạo.
Chúng ta biết, hiện nay trong quá trình dạy học về mặt quy định chúng
ta có bốn hình thức kiểm tra để thu được kết quả bằng điểm số. Từ đó đánh
giá kết quả học tập của học sinh: Miệng 15 phút, 1 tiết, học kỳ. Thực tế là ba
hình thức đều nên khai thác để tận dụng ưu thế của trắc nghiệm khách quan.
* Với hình thức kiểm tra miệng: Ta có thể đổi thành kiểm tra nhanh
có lựa chọn.
+ Mục đích: Cách kiểm tra này nhằm tác động đến việc tự học của
học sinh. Qua đó đánh giá, uốn nắn ngay ý thức học tập của học sinh, việc
nắm kiến thức cuả học sinh sau giờ học hoặc ý thức học bài và chuẩn bị bài ở
nhà.
+ Ngoài ra người giáo viên còn dùng nó để tạo ra các tình huống học
tập mong muốn.
12
+ Hình thức: Tiến hành vào đầu giờ học, giữa giờ hoặc cuối giờ, thời
gian từ 4 đến 5 phút cho từ 3 đến 4 học sinh. Trong khi đó có thể kiểm tra vở
bài tập hoặc trao đổi với một số học sinh khác trong lớp.
*Hình thức kiểm tra lấy điểm hệ số một (Kiểm tra 15 phút): Đổi
thành kiểm tra nhanh đồng loạt.
+ Mục đích: Kiểm tra, đánh giá việc nắm vững và vận dụng kiến thức
của học sinh sau khi học song một phần kiến thức nhất định có liên quan.
+ Hình thức: Cho đề tổng hợp cho phần kiến thức đã học đồng loạt
cho học sinh thông qua đề đã in sẵn. Giáo viên phát đề cho tập thể học sinh để
của chương này. Đây là việc làm công phu đòi hỏi người làm phải quán triệt
các mục tiêu cụ thể của từng bài, từng chương, của toàn bộ chương trình học.
Việc xác định nội dung kiểm tra có thể được thực hiện theo những bước cụ
thể sau đây:
Bước 1: Liệt kê các lĩnh vực kiến thức và kỹ năng cần kiểm tra.
Bước 2: Liệt kê các kiến thức và kỹ năng của từng lĩnh vực theo các trình
độ nhận thức từ thấp đến cao: Nhận thức, thông hiểu, vận dụng đào sâu kiến
thức.
+ Lựa chọn các dạng trắc nghiệm khách quan tương ứng với từng yêu
cầu cần kiểm tra. Trắc nghiệm khách quan có thể dùng cho mọi yêu cầu ở mọi
trình độ. Thường thì câu “Đúng- Sai” và câu “Ghép đôi” được dùng để đánh
giá trình độ nhận biết và thông hiểu. Câu hỏi nhiều lựa chọn có thể dùng để
đánh giá trình độ “Biết”, “Hiểu” và “Vận dụng” cũng như “Đào sâu” kiến
thức, có thể dùng cho cả bài tập định tính cũng như định lượng.
2. Những yêu cầu cần lưu ý khi biên soạn đề kiểm tra và tiến hành
kiểm tra
14
Do trình độ của học sinh và điều kiện cơ sở vật chất ở từng vùng,
từng miền và trong trường rất khác nhau nên để đảm bảo tính khả thi của đề
kiểm tra cần có những thay đổi thích hợp về nội dung cũng như mức độ khó,
dễ. Tuy nhiên cần lưu ý:
+ Phải đảm bảo được mục tiêu đã ghi trong chương trình. Không hạ
thấp cũng như nâng cao một cách tùy tiện mức độ khó của đề kiểm tra theo ý
muốn chủ quan của người dạy.
+ Để tránh việc học sinh hỏi bài nhau khi làm bài nên thay đổi thứ tự
các câu hỏi để tạo ra những đề kiểm tra như nhau có cấu tạo khác nhau.
Những đề kiểm tra này có thể được dùng nhiều lần.
+ Để có thể dùng nhiều lần đề kiểm tra nên cho học sinh làm ra một tờ
ĐL
Béc-nu-
li
ĐL Lưu
lượng
Cỏc ứng
dụng
Cỏc ứng
dụng
II. Sử dụng hệ thống cõu hỏi trắc nghiệm khỏch quan để kiểm tra, đánh
giá kết quả học tập của học sinh qua chương “Cơ học chất lưu”. Vật lớ
10 nõng cao
Chương này gồm 3 bài và giảng trong 3 tiết.
Bài 41. Áp suất thuỷ tĩnh. Nguyờn lý Paxcan.
Bài 42. Sự chảy thành dũng của chất lỏng và chất khi. Định luật Becnuli
Bài 43. Ứng dụng của Định luật Bec-nu-li.
Trong mỗi bài chỳng tụi xõy dụng một số đề để sử dụng ở nhiều giai
đoạn khỏc nhau của quỏ trỡnh dạy học. Các đề được trỡnh bày theo cấu trỳc
sau:
1. Hỡnh thức (Kiểm tra).
2. Mục đích (Kiểm tra).
3. Cỏc cõu hỏi.
4. Nhận xột.
5. Đáp án .
Bài 41. Áp suất thuỷ tĩnh. Nguyờn lớ Pax-can
1. Mục đích, yêu cầu
- Nắm được ỏp suất, đơn vị của ỏp suất.
- Hiểu được trong lũng chất lỏng ỏp suất hướng theo mọi phương và áp
suất phụ thuộc vào độ sõu.
25
/10.01,1 mNP
a
=
. Lấy
2
/8,9 smg =
.
A. 2,67.10
5
P
a
C. 4,24.10
5
N/m
2
B. 3,95.10
5
P
a
D. 3,24.10
5
N/m
2
4. Nhận xột
Cõu 1, 2, 3 yờu cầu học sinh nhận biết và nắm vững kiến thức.
Cõu 4 yờu cầu học sinh vận dụng kiến thức vào bài tập.
5. Đáp án
Câu 1. A (2 điểm) Câu 3. C (2 điểm)
Câu 2. A (2 điểm) Câu 4. B (4 điểm)
4
F
B.
3
F
D. khụng cú
Cõu 4. Cho khối lượng riờng của nước biển là
1,0.10
3
kg/m
3
và ỏp suất khớ quyển P
a
= 1,01.10
5
N/ m
3
. Lấy g = 9,8 m/s
2
. Áp
suất tuyệt đối P ở độ sâu 1000m dưới mực nước biển là:
A. 99,01.10
5
P
a
C. 89,5.10
5
phải đặt vào đặt vào đầu ống một lực bằng bao nhiêu để nâng ôtô nặng 5000
Kg.
A. 50000 N C. 50 N
B. 5 N D. Đáp án khác.
4. Nhận xột
Cõu 1, 2, 3 yờu cầu học sinh nhận biết và nắm vững kiến thức.
Cõu 4 yờu cầu học sinh vận dụng kiến thức vào bài tập
5. Đáp án
Câu 1. D (2 điểm) Cõu 3. C (2 điểm)
Câu 2. B (2 điểm) Câu 4. A (2 điểm)
Câu 5. C (2 điểm)
Đề 3
1. Hỡnh thức: Kiểm tra nhanh lựa chon cuối giờ trong 5 phỳt.
2. Mục đích: Kiểm tra mức độ nhận thức và khả năng nắm vững kiến
thức của học sinh.
3. Cỏc cõu hỏi
Cõu 1. Áp suất của chất lỏng tại độ sõu h tớnh (Từ mặt chất lỏng) được tớnh:
A.
ghP
ρ
=
C.
ghPP
a
ρ
+=
B.
a
PghP −=
ρ
A. 3000 kg/m
3
C. 2000 kg/m
3
B. 5000 kg/m
3
D. 1500 kg/m
3
4. Nhận xột
Cõu 1, 2, 3 yờu cầu học sinh nhận biết và nhớ kiến thức.
Cõu 4 yờu cầu học sinh nắm vững và vận dụng vào tớnh toỏn.
5. Đáp án
Câu 1. C (2 điểm) Câu 3. B (3 điểm)
Câu 2. D (2 điểm) Cõu 4. A (3 điểm)
Bài 42. Sự chảy thành dũng của chất lỏng và chất khớ.
Định luật Bộc-nu-li
1. Mục đích, yêu cầu
- Hiểu được cỏc khỏi niệm chất lỏng lí tưởng, dũng, ống dũng.
- Nắm được cụng thức liờn hệ giữa vận tốc và tiết diện trong một ống
dũng, cụng thức định luật Béc-nu-li, ý nghĩa các đại lượng trong cụng thức
như áp suất tĩnh, ỏp suất động (chưa cần chứng minh).
A C
B
21
2. Các đề kiểm tra:
22
Cõu 3. Một hỡnh trụ đựng nước cao 50cm chứa đầy nước, phớa trờn cú một
pittông mỏng nhẹ. Người ta ấn pittông một lực F = 40N. Biết trọng lượng
riờng của nước là 10000 N/m
3
, diện tớch pittông là 10cm
2
Áp suất tỏc dụng
lên đáy bỡnh là:
A. 45. 10
3
N/m
2
B. 4, 5. 10
3
N/m
2
C. 450 N/m
2
D. Trị số khỏc A, B, C
4. Nhận xột
Cõu 1, 2 yờu cầu học sinh nhận biết và nắm vững kiến thức bài cũ, cỏc
kiến thức này liên quan đến bài tiếp theo.
Cõu 3 yờu cầu học sinh ỏp dụng cỏc kiến thức đó học làm bài tập.
5.Đáp án
Câu 1. (3 điểm)
A B C D E
Đ S Đ Đ Đ
Câu 2. B (3điểm)
Câu 3. A (4 điểm)
Đề 2
C. 2,5.10
5
N/m
2
B. 2,75. 10
5
N/m
2
D. 1,5.10
5
N/m
2
Cõu 3. Dũng khớ CO
2
trong một ống dẫn. Biết rằng, cứ nửa giờ, khối lượng
khớ chảy qua một tiết diện ngang của ống bằng 0,51 kg. Cho khối lượng riờng
của khớ CO
2
là 7,5 kgm
-3
; đường kớnh của ống là 2 cm. Vận tốc chảy của
dũng là:
A. 2 m/s B. 1,2 m/s
C. 0,12 m/s D. Trị số khỏc của A, B, C
4. Nhận xét
Câu 1 yêu cầu học sinh nhận biết và nắm vững kiến thức.
Câu 2, 3 yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức vào tính toán.
5. Đáp án
Câu 1. A (2 điểm) Câu 3. C (4 điểm)
Câu 2. A (4 điểm)