ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
DƢƠNG ĐẶNG PHƢƠNG HOA
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
KHÁCH QUAN TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG
“PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC” ĐẠI SỐ 8
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM TOÁN HỌC
Hà Nội – 2016
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
DƢƠNG ĐẶNG PHƢƠNG HOA
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
KHÁCH QUAN TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG
“PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC” ĐẠI SỐ 8
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM TOÁN HỌC
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN TOÁN)
Mã số: 60 14 01 11
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Hữu Châu
2.1. Mục đích nghiên cứu ............................... Error! Bookmark not defined.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu......................... Error! Bookmark not defined.
1
Trong quá trình nghiên cứu thực tiễn tác giả đã sử dụng các phƣơng pháp sau:
......................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận......... Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn điều tra, quan sát Error! Bookmark
not defined.
2.2.3. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm..... Error! Bookmark not defined.
2.3. Kết quả khảo sát ...................................... Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Mức độ hiểu biết của giáo viên đối với phƣơng pháp trắc nghiệm trong
đánh giá trong môn Toán ................................ Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Mức độ sử dụng phƣơng pháp trắc nghiệm trong đánh giá chủ đề phép
nhân và phép chia đa thức của giáo viên ........ Error! Bookmark not defined.
2.3.3. Các hình thức sử dụng phƣơng pháp trắc nghiệm trong đánh
giá chƣơng ”Phép nhân và phép chia các đa thức” ........ Error! Bookmark not
defined.
2.3.4 Mức độ sử dụng các loại câu hỏi .......... Error! Bookmark not defined.
2.3.5. Những khó khăn khi sử dụng phƣơng phápTNKQ trong đánh giá chƣơ
ng: “Phép nhân và phép chia các đa thức” Đại số 8 ...... Error! Bookmark not
defined.
2.3.6. Thực trạng học sinh khi học chƣơng phép nhân, phép chia đa thức
......................................................................... Error! Bookmark not defined.
Kết luận chƣơng 2 ........................................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3: XÂY DỰNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN VỀ
CHƢƠNG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC – ĐẠI SỐ 8
......................................................................... Error! Bookmark not defined.
......................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.4.1. Nội dung và yêu cầu về kiến thức kỹ năng .......... Error! Bookmark not
defined.
3.4.2. Thể hiện của từng mức độ .................... Error! Bookmark not defined.
3.4.3. Những lƣu ý đối với giáo viên .............. Error! Bookmark not defined.
* Những khó khăn của học sinh có thể gặp khi tiếp thu tri thức trong bài
......................................................................... Error! Bookmark not defined.
3
- Cho HS ôn lại phép trừ hai đa thức theo hàng dọc ...... Error! Bookmark not
defined.
- Khi thực hiện ví dụ mẫu GV nên cho HS làm từng bƣớc một. ............. Error!
Bookmark not defined.
- Nhắc lại quy tắc về dấu, quy tắc chia 2 lũy thừa cùng cơ số. ................ Error!
Bookmark not defined.
3.4.4. Một số câu hỏi theo từng mức độ.......... Error! Bookmark not defined.
Kết luận chƣơng 3 ........................................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 4..................................................... Error! Bookmark not defined.
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM .......................... Error! Bookmark not defined.
4.1. Mục đích và tổ chức thực nghiệm ........... Error! Bookmark not defined.
4.2. Phƣơng pháp thực nghiệm ....................... Error! Bookmark not defined.
4.3. Kế hoạch thực nghiệm ............................ Error! Bookmark not defined.
4.4. Nội dung thực nghiệm ............................. Error! Bookmark not defined.
4.5 Kết qủa thực nghiệm và đánh giá............. Error! Bookmark not defined.
Kết luận chƣơng 4 ........................................... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................. Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 21
4
tra vấn đáp. Phƣơng pháp đánh giá bằng TNKQ đã tỏ ra có một số ƣu điểm
5
nổi trội: Đảm bảo đƣợc tính khách quan, trung thực, công bằng, tránh học tủ,
học lệch, tiết kiệm thời gian chấm bài, dễ dàng sử dụng các phƣơng pháp
thống kê toán học trong việc xử lý kết quả kiểm tra.... Nhiều nƣớc đã nghiên
cứu vận dụng loại hình đánh giá này, ở nƣớc ta một số môn cũng đã vận dụng
đánh giá bằng phƣơng pháp TNKQ.
Chƣơng 1 “ Phép nhân và phép chia các đa thức – Đại số 8” có vai trò rất
quan trọng với học sinh lớp 8 và lớp 9. Bởi vì nội dung kiến thức của chƣơng
có liên hệ chặt chẽ với các kiến thức của chƣơng sau. Nếu học sinh không biết
nhân, chia các đa thức, không thuộc các hằng đẳng thức, không biết phân tích
đa thức thành nhân tử học sinh sẽ không làm đƣợc các phép tính về phân
thức, không giải đƣợc phƣơng trình, bất phƣơng trình…và sẽ khó học tiếp
đƣợc các lớp sau. Với nhận thức và kinh nghiệm của bản thân, tôi thấy: Nếu
xây dựng đƣợc một hệ thống câu hỏi TNKQ đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và
biết cách sử dụng hợp lý trong giờ học thì giáo viên sớm có đƣợc thông tin
phản hồi từ học sinh trong mỗi giờ học. Góp phần thay đổi PPDH “Phát huy
tính tích cực tự giác của ngƣời học”, nâng cao hiệu quả giờ lên lớp và nâng
cao chất lƣợng dạy học. Chính vì những lí do đã nêu ở trên tôi đã chọn đề tài:
“ Xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong dạy học
chương phép nhân và phép chia các đa thức, Đại số lớp 8” .
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Làm rõ hơn các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến đánh giá bằng trắc
nghiệm.
Xây dựng và sử dụng một hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong dạy
học chƣơng “phép nhân và phép chia các đa thức – Đại số 8” nhằm hỗ trợ
trong quá trình dạy và đánh giá quá trình học tập của học sinh.
(trƣờng tốp đầu), THCS Ninh Mỹ (trƣờng tốp giữa), THCS Ninh Vân (trƣờng
tốp cuối) của huyện Hoa lƣ, tỉnh Ninh Bình.
- Học sinh: 180 học sinh của các lớp 8A, 8B, 8C tại Trƣờng THCS Đinh
Tiên Hoàng, lớp 8A, 8B, 8C trƣờng THCS Ninh Mỹ, huyện Hoa Lƣ, tỉnh
Ninh Bình.
7
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu lý luận về kiểm tra đánh giá, về câu hỏi trắc nghiệm khách
quan, tổng quan về các kết quả nghiên cứu đã công bố và liên quan gần gũi
với đề tài.
- Nghiên cứu chƣơng trình nội dung, sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo
viên, và các tài liệu tham khảo về Đại số lớp 8.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Tổng kết kinh nghiệm công tác giảng dạy của bản thân , học tập và tiếp
thu kinh nghiệm các đồng nghiệp.
- Nghiên cứu về đổi mới phƣơng pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá môn
Toán tại trƣờng THCS Đinh Tiên Hoàng, THCS Ninh Mỹ huyện Hoa Lƣ, tỉnh
Ninh Bình.
6.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm tại các lớp 8A, 8B, 8C tại trƣờng THCS Đinh Tiên
Hoàng, lớp 8A, 8B, 8C trƣờng THCS Ninh Mỹ, huyện Hoa Lƣ, tỉnh Ninh
Bình nhằm kiểm tra tính khả thi của đề tài.
7. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng đƣợc một hệ thống câu hỏi TNKQ đảm bảo đƣợc những yêu
cầu cơ bản nhƣ đã chỉ ra trong lý luận thì sẽ góp phần nâng cao kết quả dạy và
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Một số vấn đề về đánh giá trong dạy học
1.1.1. Khái niệm đánh giá
Có thể nói rằng: “Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán
đoán về kết quả công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu đƣợc,
đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết
định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lƣợng và hiệu
quả công việc” [9, tr.5].
Theo tác giả, đánh giá bao gồm một hệ thống các hoạt động nhằm thu thập
số liệu, sản phẩm, báo cáo có giá trị thực về sự hiểu biết và nắm vững những
mục tiêu đã đề ra. Trong dạy học, quá trình đánh giá chủ yếu là quá trình xác
định mức độ thực hiện các mục tiêu trong quá trình dạy học.
Nhƣ vậy, trong dạy học đánh giá là một quá trình đƣợc tiến hành có hệ
thống để xác định mức độ đạt đƣợc của học sinh về mục tiêu đào tạo. Nó có
thể bao gồm những sự mô tả, liệt kê về mặt định tính hay định lƣợng những
hành vi (kiến thức, kỹ năng, thái độ) của ngƣời học, đối chiếu với những tiêu
chí của mục đích dự kiến mong muốn, nhằm có những quyết định thích hợp
để nâng cao chất lƣợng và hiệu quả của việc dạy và học.
1.1.2. Mục đích của đánh giá
Theo tài liệu [9, tr.322 - 323], trong dạy học việc đánh giá học sinh nhằm
các mục tiêu sau:
* Đối với học sinh
Việc kiểm tra và đánh giá có hệ thống, thƣờng xuyên sẽ kích thích hoạt
động học tập, cung cấp cho họ những thông tin phản hồi về quá trình học tập,
khuyến khích năng lực tự đánh giá. Về tri thức và kỹ năng, việc đánh giá chỉ
cho mỗi học sinh thấy mình đã lĩnh hội những kiến thức vừa đƣợc học đến
mức độ nào, còn những sai sót, lỗ hổng nào cần phải bổ khuyết…
- Mức độ nhận biết là sự ghi nhận lại các dữ liệu, thông tin đã có trƣớc
đây; nghĩa là có thể nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin, nhắc lại
11
một loạt dữ liệu, từ các sự kiện đơn giản đến các lý thuyết phức tạp. Đây là
mức độ, yêu cầu thấp nhất của trình độ nhận thức, thể hiện ở chỗ học sinh có
thể và chỉ cần nhớ hoặc nhận ra khi đƣợc đƣa ra hoặc dựa trên thông tin có
tính đặc thù của một khái niệm, một sự vật, một hiện tƣợng.
- Mức độ thông hiểu là khả năng nắm đƣợc, hiểu đƣợc ý nghĩa của các khái
niệm, sự vật, hiện tƣợng; giải thích, chứng minh đƣợc ý nghĩa của các khái
niệm, sự vật, hiện tƣợng; là mức độ cao hơn nhận biết nhƣng là mức độ thấp
nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiện tƣợng liên quan đến ý nghĩa của các mối
quan hệ giữa các khái niệm, thông tin mà học sinh đã học hoặc đã biết. Điều
đó có thể đƣợc thể hiện bằng việc chuyển thông tin từ dạng này sang dạng
khác, bằng cách giải thích thông tin (giải thích hoặc tóm tắt) và bằng cách ƣớc
lƣợng xu hƣớng tƣơng lai (dự báo các hệ quả hoặc ảnh hƣởng) .
- Mức độ vận dụng là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn
cảnh cụ thể mới: vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề
đặt ra; là khả năng đòi hỏi học sinh phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng
phƣơng pháp, nguyên lý hay ý tƣởng để giải quyết một vấn đề nào đó. Ở mức
độ vận dụng yêu cầu học sinh áp dụng đƣợc các quy tắc, phƣơng pháp, khái
niệm, nguyên lý, định lý, định luật, công thức để giải quyết một vấn đề trong
học tập hoặc của thực tiễn. Đây là mức độ thông hiểu cao hơn mức độ thông
hiểu trên.
- Mức độ phân tích là khả năng phân chia một thông tin thành các phần
thông tin nhỏ sao cho có thể hiểu đƣợc cấu trúc, tổ chức của nó và thiết lập
mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng.
- Mức độ tổng hợp là khả năng tổng hợp các thông tin nhỏ, có mối liên hệ
với nhau thành một thông tin tổng thể, khái quát.
thích hợp cho việc đánh giá một lƣợng lớn kiến thức, trên nhiều học sinh,
trong một thời gian ngắn. Do đó, giáo viên thƣờng sử dụng xen kẽ, kết hợp
với các phƣơng pháp khác khi tiến hành giảng dạy một bài cụ thể trên lớp.
1.1.5.3. Phương pháp viết
Bao gồm hai loại tự luận và TNKQ (sẽ đƣợc trình bày trong mục 1.2).Trong
luận văn này chỉ tập trung vào đánh giá bằng TNKQ.
13
1.1.5.4. Đánh giá qua hồ sơ học tập
Hồ sơ học tập là bộ sƣu tập có hệ thống các hoạt động học tập của HS trong
thời gian liên tục. Nó giúp GV và HS đánh giá sự phát triển và trƣởng thành
của HS.Thông qua hồ sơ học tập, HS hình thành ý thức sở hữu hồ sơ học tập
của bản thân, từ đó biết đƣợc bản thân tiến bộ đến đâu, cần hoàn thiện ở mặt
nào. Đánh giá qua hồ sơ là sự theo dõi, trao đổi ghi chép đƣợc của chính học
sinh. Những gì chúng nói, hỏi, làm cũng nhƣ thái độ, ý thức của học sinh với
quá trình học tập của mình cũng nhƣ đối với mọi ngƣời... nhằm làm cho học
sinh thấy những tiến bộ rõ rệt của chính mình cũng nhƣ giáo viên thấy đƣợc
khả năng của từng học sinh để từ đó giáo viên có thể điều chỉnh phƣơng pháp
dạy học cho phù hợp.
1.1.6. Qui trình đánh giá
Theo tài liệu [9, tr 326-331] đánh giá bao gồm bốn khâu: lƣợng hoá, lƣợng
giá, đánh giá và ra quyết định.
a) Lượng hoá
Biểu thị mức độ thể hiện của một đặc điểm chung ở mỗi học sinh trong
những học sinh mà ta muốn so sánh. Có thể lƣợng hoá dƣới các dạng:
+ Xếp loại: Phân chia một tập hợp học sinh thành một vài loại theo tiêu chí
nào đó.
+ Thứ tự: Để phân hoá một cách “mịn” hơn đối với những học sinh ở cùng
một mức xếp loại, giáo viên có thể dùng cách sắp thứ tự.
1.2.1. Khái niệm về trắc nghiệm
Trắc nghiệm mà đối tƣợng là con ngƣời thì ta có thể hiểu theo định nghĩa
sau : “Trắc nghiệm là một phƣơng pháp khoa học cho phép dùng một loạt
những động tác xác định để nghiên cứu một hay nhiều đặc điểm nhân cách
phân biệt đƣợc bằng thực nghiệm với mục đích đi tới những mệnh đề lƣợng
hoá tối đa có thể đƣợc về mức độ biểu hiện tƣơng đối của đặc điểm cần
nghiên cứu”. [9, tr.341] Nhƣ vậy, ta có thể hiểu về trắc nghiệm nhƣ sau:
15
+ Trắc nghiệm là một phƣơng pháp khoa học, trắc nghiệm đƣợc phát triển
dựa trên những qui tắc có căn cứ khoa học nhƣ: thử nghiệm trắc nghiệm, phân
tích, đánh giá độ tin cậy, xác định tính hiệu quả …
+ Dựa trên một loạt những động tác xác định, dễ thao tác, dễ tiến hành.
+ Trắc nghiệm có thể đƣợc sử dụng để nghiên cứu, xác định một hay nhiều
đặc điểm.
+ Đối tƣợng nghiên cứu của trắc nghiệm là những đặc điểm nhân cách
phân biệt đƣợc bằng thực nghiệm. Những đặc điểm này đƣợc hiểu rất rộng,
đối với học sinh thƣờng là kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, năng lực…
+ Mục tiêu của trắc nghiệm là đi tới những mệnh đề lƣợng hoá tối đa có thể
đƣợc, kết quả đƣợc biểu thị bằng những con số.
1.2.2. Trắc nghiệm tự luận
Trắc nghiệm tự luận là dạng trắc nghiệm dùng những câu hỏi mở còn gọi là
câu hỏi tự luận (ngƣợc với TNKQ), đòi hỏi ngƣời học tự xây dựng câu trả lời.
Câu trả lời có thể là một đoạn văn ngắn, một bài tóm tắt, một bài diễn giải
hoặc một tiểu luận. Dạng này đƣợc xem là trắc nghiệm chủ quan vì việc đánh
giá, cho điểm câu trả lời có thể tuỳ thuộc rất nhiều vào chủ quan ngƣời chấm,
từ khâu xây dựng đáp án, biểu điểm, xác định các tiêu chí đánh giá đến khâu
đối chiếu bài trả lời với đáp án, biểu điểm… Vì vậy việc cho điểm thƣờng
dựng sao cho mỗi câu hỏi chỉ có một câu trả lời đúng hoặc một câu trả lời “tốt
nhất”, mỗi câu hỏi thƣờng đƣợc trả lời bằng một dấu hiệu đơn giản. Thực ra
nội dung của bài TNKQ cũng có một phần chủ quan theo nghĩa là nó đại diện
cho một sự phán xét của một ngƣời nào đó về bài TNKQ.
* Ưu điểm
- Trong một khoảng thời gian ngắn, kiểm tra đƣợc nhiều nội dung kiến thức
cụ thể, có thể đi vào nhiều khía cạnh khác nhau của một nội dung kiến thức.
- Nội dung kiểm tra rộng, có tác dụng chống khuynh hƣớng học lệnh, học
tủ của học sinh.
- Số lƣợng câu hỏi nhiều, đủ độ tin cậy và đủ cơ sở đánh giá chính xác trình
độ của học sinh.
17
- Tuy việc soạn câu hỏi tốn nhiều thời gian, xong việc chấm bài nhanh
chóng và chính xác. Ngoài ra có thể sử dụng các phƣơng tiện kỹ thuật để
chấm bài một cách nhanh và chính xác.
- Gây hứng thú và tính tích cực trong học tập của học sinh.
- Giúp học sinh phát triển kỹ năng nhận biết, hiểu, ứng dụng và phân tích.
- Với phạm vi kiểm tra rộng, bao quát chƣơng trình thí sinh không thể
chuẩn bị tài liệu để quay cóp. Việc áp dụng công nghệ mới vào việc soạn thảo
đề thi TNKQ cũng hạn chế đến mức thấp nhất tiêu cực trong thi cử.
* Nhược điểm
- Kết quả kiểm tra bằng phƣơng pháp TNKQ phụ thuộc rất nhiều vào chất
lƣợng các câu hỏi của ngƣời biên soạn câu hỏi. Nếu là ngƣời ít kinh nghiệm,
trình độ chuyên môn không cao thì phƣơng pháp TNKQ ít phát huy đƣợc các
khả năng tƣ duy của học sinh nhƣ: so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá
mà chỉ rèn luyện đƣợc trí nhớ máy móc.
- Phƣơng pháp TNKQ thƣờng không đánh giá đƣợc tƣ tƣởng, nhiệt tình
Thông thƣờng điểm mạnh của phƣơng pháp này lại là điểm hạn chế của
phƣơng pháp kia, do vậy cần có sự kết hợp các phƣơng pháp trong quá trình
kiểm tra đánh giá một cách có hiệu quả. Ta có thể so sánh ƣu điểm, hạn chế
của trắc nghiệm tự luận và TNKQ thông qua bảng so sánh sau
Bảng 1.1 Bảng so sánh hai loại câu hỏi TNTL và câu hỏi TNKQ
Đặc điểm
TNKQ
TNTL
- HS chọn câu đúng nhất - HS có thể tự diễn đạt ý tƣởng,
trong số các phƣơng án trả câu văn nhờ kiến thức và kinh
lời cho sẵn, hoặc viết thêm nghiệm học tập đã có.
Về khả năng một vài từ đến một câu để - Có thể đo lƣờng khả năng suy
đo đƣợc
luận nhƣ: sắp xếp ý tƣởng, suy
trả lời.
- Có thể đo những khả năng diễn, so sánh ….
suy luận nhƣ: sắp đặt ý - Không đo lƣờng kiến thức về
tƣởng, suy diễn, so sánh và những sự kiện một cách hữu
phân biệt.
hiệu.
19
Nếu đƣợc thiết kế tốt có thể
khuyến khích phát triển các
kỹ năng suy luận ở mức độ
cao hơn.
- Có thể viết nhiều câu hỏi - Chỉ cần viết một số ít câu hỏi
Việc
soạn cho mỗi bài kiểm tra hay bài cho mỗi bài kiểm tra hay bài
thảo đề thi
thi.
thi.
- Việc soạn thảo rất công - Việc soạn thảo nhanh chóng
phu và mất nhiều thời gian.
Việc
điểm
chấm - Chấm điểm nhanh chóng,
chính xác, khách quan.
không mất nhiều thời gian.
- Chấm điểm thƣờng mất nhiều
thời gian hơn, tính khách quan
không cao, đôi khi kết quả phụ
20
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Vũ Hữu Bình (2012), Nâng cao và phát triển Toán 8, tập , Đại số. Nxb
Giáo dục Việt Nam.
2. Vũ Hữu Bình (1998), Một số vấn đề phát triển Đại số 8. Nxb Giáo dục.
3. Lê Hải Châu (1999), Cách tìm lời giải các bài toán THCS, tập 1, Đại số.
Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
4. Nguyễn Hữu Châu, Những vấn đề cơ bản về chương trình, quá trình dạy
học.
5. Phan Đức Chính (2004), SGV Toán 8, tập 1. Nxb Giáo dục Hà Nội.
6. Phan Đức Chính (2005), SGK Toán 8, tập 1. Nxb Giáo dục Hà Nội.
7. Phạm Gia Đức (1994), “Đổi mới phƣơng pháp dạy học môn Toán trƣờng
THPT”. Tạp chí nghiên cứu giáo dục (2), tr. 19.
8. Hà Thị Đức (1991), “Kiểm tra đánh giá khách quan kết quả học tập của
học sinh một khâu quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả dạy học ở trƣờng
phổ thông”. Tạp chí Thông tin khoa học (5), tr. 25.
9. Trần Bá Hoành (1997), Đánh giá trong giáo dục. Nxb Giáo dục, Hà Nội.
10. Nguyễn Phụng Hoàng, Võ Ngọc Lan (1999), Phương pháp trắc nghiệm
trong kiểm tra đánh giá thành quả học tập. Nxb Giáo dục.
11. Nguyễn Bá Kim, Vũ Dƣơng Thụy (1992), Phương pháp dạy học môn
Toán. Nxb Giáo dục.
12. Bùi Văn Nghị (2008), Giáo trình phương pháp dạy học những nội dung
cụ thể môn Toán. Nxb Đại học Sƣ phạm Hà Nội.
13. Tôn Thân (2013), Bài tập Toán 8, Tập 1. Nxb Giáo dục Việt Nam.
14. Vũ Dƣơng Thụy (2004), Toán nâng cao & các chuyên đề Đại số 8. Nxb
Giáo dục.
22