Nghiên cứu khả năng gia cường của tro bay biến đổi bề mặt tới tính chất của cao su blend trên cơ sở cao su thiên nhiên và cao su styren butadien - Pdf 31

Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới ThS.
Lương Như Hải – Viện Hóa học – Viện KHTN&CN đã trực tiếp hướng dẫn
và chỉ bảo em tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Hóa học, Trường
Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã hết lòng quan tâm giúp đỡ em trong suốt thời
gian 4 năm học tập.
Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo và các cán bộ phòng Công nghệ
Vật liệu Polyme - Viện Hóa học – Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam đã tận tình
chỉ bảo, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Con xin cảm ơn gia đình, tôi xin cảm ơn bạn bè và người thân đã luôn
tạo điều kiện và động viên khuyến khích trong suốt quá trình học tập.
Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp dù đã cố gắng nhưng em
vẫn không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em kính mong nhận được sự chỉ
bảo của các thầy cô và ý kiến đóng góp của các bạn sinh viên quan tâm.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2013
Sinh viên

Phạm Thị Ngoãn

Phạm Thị Ngoãn

Lớp K35B - Hóa


Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2

1.4.4. Tình hình ứng dụng tro bay trên thế giới và ở Việt Nam ............ 27
1.5. Các nghiên cứu ứng dụng tro bay trong lĩnh vực cao su và chất dẻo ...... 30
Phạm Thị Ngoãn

Lớp K35B - Hóa


Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Chương 2. Thực nghiệm ............................................................................... 35
2.1. Nguyên liệu .............................................................................................. 35
2.1.1. Tro bay ........................................................................................ 35
2.1.2. Hợp chất silan ............................................................................ 36
2.1.3. Cao su thiên nhiên, cao su SBR và phụ gia ............................... 36
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 37
2.2.1. Biến đổi bề mặt tro bay bằng hợp chất silan .............................. 37
2.2.2. Chuẩn bị mẫu blend CSTN/SBR ................................................. 37
2.2.3. Các phương pháp xác định cấu trúc và tính chất của vật
liệu .............................................................................................. 38
Chương 3. Kết quả và thảo luận .................................................................. 41
3.1. Ảnh hưởng của nồng độ silan tới tính chất của blend CSTN/SBR ......... 41
3.1.1. Ảnh hưởng của nồng độ silan tới tính chất cơ lý của blend
CSTN/SBR ................................................................................. 41
3.1.2. Ảnh hưởng của nồng độ silan tới auá trình lưu hóa của
blend CSTN/SBR ....................................................................... 43
3.2. Ảnh hưởng của hàm lượng tro bay biến đổi bề mặt tới tính chất của
blend CSTN/SBR .................................................................................... 47
3.2.1. Ảnh hưởng của hàm lượng tro bay biến đổi bề mặt tới tính


Cao su thiên nhiên

ENR

Cao su thiên nhiên epoxy hóa

EPDM

Cao su etylen-propylen dien monome

LDPE

Cao su polyetylen tỉ trọng thấp

Mmax

Momen xoắn cực đại

Mmin

Momen xoắn cực tiểu

NBR

Cao su nitril butadien

PP

Polypropylen

Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

MỞ ĐẦU
Nhiều năm trở lại đây, vấn đề bảo vệ môi trường đã trở thành mối quan
tâm toàn cầu. Ngoài việc hạn chế phát thải, việc tái sử dụng các chất thải từ
các hoạt động công nghiệp rất được chú ý. Tái sử dụng tro bay-một loại phế
thải của các nhà máy nhiệt điện sử dụng than đá là một mô hình thành công ở
nhiều quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên, với lượng tro bay thải ra trên thế giới
hàng năm vào khoảng 400 triệu m3 [9, 26] và phần khối lượng được tái sử
dụng chỉ chiếm khoảng dưới 50% thì các nỗ lực nhằm sử dụng lượng tro bay
còn tồn chứa vẫn được quan tâm.
Ở Việt Nam, lượng tro bay thải ra ở các nhà máy nhiệt điện (Phả Lại,
Uông Bí, Ninh Bình) khá lớn, theo thống kê chưa đầy đủ vào khoảng 2,3 triệu
tấn vào năm 2010. Phần lớn lượng tro bay thải ra hiện nay vẫn còn nằm ở các
bãi chứa, lấp các hồ nước, bãi sông,… chiếm nhiều diện tích và gây ô nhiễm
môi trường. Vì vậy, việc nghiên cứu áp dụng các giải pháp xử lý và sử dụng
tro bay ở nước ta là rất cần thiết.
Với đặc điểm là các hạt vi cầu nhỏ, trơn nhẵn, kích thước hạt mịn, thành
phần chủ yếu là các oxit silic và oxit nhôm, tro bay rất có tiềm năng làm chất
độn cho vật liệu polyme [20, 22, 30, 33]. Trong công nghiệp cao su, tro bay có
thể thay thế một số chất độn như SiO2, than hoạt tính,… để tăng tính chất cơ lý,
giảm tỷ trọng và hạ giá thành sản phẩm. Tuy nhiên, vấn đề này ở nước ta cho tới
nay chưa được quan tâm nghiên cứu, ứng dụng. Đây không chỉ là một sự lãng
phí tài nguyên mà còn gây ảnh hưởng xấu tới môi trường vì lượng tro bay không
được thu hồi, sử dụng sẽ phát tán ra môi trường hàng ngày. Vì vậy, để mở rộng
ứng dụng tro bay cho ngành công nghiệp cao su cũng như giảm thiểu ô nhiễm
môi trường, em chọn đề tài “Nghiên cứu khả năng gia cường của tro bay biến
đổi bề mặt tới tính chất của cao su blend trên cơ sở cao su thiên nhiên và cao su

Phạm Thị Ngoãn

2

Lớp K35B - Hóa


Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Vật liệu polyme blend
1.1.1. Những khái niệm cơ bản
Vật liệu polyme blend: là loại vật liệu polyme được cấu thành từ hai
hoặc nhiều polyme nhiệt dẻo hoặc polyme nhiệt dẻo với cao su để làm tăng độ
bền cơ lý hoặc hạ giá thành của vật liệu. Giữa các polyme có thể tương tác
hoặc không tương tác vật lí, hóa học với nhau [6].
Polyme blend có thể là hệ đồng thể hoặc dị thể. Trong hệ đồng thể các
polyme thành phần không còn đặc tính riêng, còn trong polyme blend dị thể thì
các tính chất của các polyme thành phần hầu như vẫn được giữ nguyên.
Polyme blend thường là loại vật liệu có nhiều pha, trong đó có một pha liên tục
(pha nền - matrix) và một hoặc nhiều pha phân tán (pha gián đoạn) hoặc tất cả
các pha đều phân tán, mỗi pha được tạo nên bởi một polyme thành phần.
Sự tương hợp của các polyme [5]: là sự tạo thành một pha tổ hợp ổn định
và đồng thể từ hai hoặc nhiều polyme. Sự tương hợp của các polyme cũng
chính là khả năng trộn lẫn tốt của các polyme vào nhau, tạo nên một vật liệu
polyme mới - vật liệu polyme blend.
Khả năng trộn hợp [5]: là khả năng những polyme dưới những điều kiện
nhất định có thể trộn lẫn vào nhau tạo thành những tổ hợp đồng thể hoặc dị thể.

Polyme 2

hợp (% so với
polyme 1)

Cis 1,4 poly butadien

Poly

(butadien-co-styren)

(75/25)
Poly isopren

Poly (butadien-co-styren)

Poly metyl styren

Poly 2,6-dimetyl-1,4
phenylen ete

20-80
50
0-100

Poly acrylic

Poly etylen oxit

>50


Poly vinyl florit

>49

Poly vinyl axetat

Poly vinyl nitrat

0-100

Poly vinyl axetat

Poly -caprolacton

0-100

Poly vinyl florit

Poly (metyl styren/
metacrylonitrin/etyl axetat)

0-100

0-100

(50/40/2)
Poly vinyl clorit

Phạm Thị Ngoãn

T là nhiệt độ trộn.

Và đạo hàm bậc hai của năng lượng tự do trong quá trình trộn theo tỉ lệ
thể tích của các polyme thành phần phải dương:

Trong đó

là tỉ lệ pha trộn của blend

Về mặt hóa học, sự tương hợp các polyme không tương tự nhau về nặt
cấu trúc, cấu tạo, khối lượng phân tử,… dường như là một quy luật và sự
tương hợp các polyme tạo thành một hỗn hợp đồng thể chỉ là một ngoại lệ. Sự
ngoại lệ này chỉ xảy ra với các polyme phân cực, khi đó polyme này có thể
tương hợp với polyme kia. Nhiệt entanpi tự do của blend phụ thuộc vào nhiệt
độ, áp suất và tỉ lệ phối trộn. Khi hai polyme này tương hợp hoàn toàn thì khi

Phạm Thị Ngoãn

5

Lớp K35B - Hóa


Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

trộn hợp chỉ tạo ra một pha bền vững. Một cách đơn giản để đánh giá độ
tương hợp của polyme blend là từ hệ số hòa tan của chúng. Polyme có hệ số
hòa tan càng giống nhau thì khả năng tương hợp của chúng càng tốt.



Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Những yếu tố này bị chi phối bởi điều kiện chuẩn bị và gia công vật liệu.
1.1.4. Một số loại polyme blend [2]
Sự phát triển và ứng dụng của vật liệu polyme blend nói chung, cao su
blend nói riêng, là một trong những thành tựu quan trọng của thế kỉ XX. Do
có ưu thế ở nhiều mặt mà chúng đã được sản xuất và ứng dụng ở hầu khắp các
lĩnh vực của nền kinh tế, từ các sản phẩm thông dụng cho tới các sản phẩm kĩ
thuật cao và được ứng dụng trong ngành điện, chế tạo máy, giao thông vận
tải, xây dựng, khai thác dầu khí, lĩnh vực an ninh – quốc phòng,… và các sản
phẩm polyme blend đã và đang phát triển mạnh mẽ cả về số lượng cũng như
chủng loại.
Để cải thiện tính năng vật liệu nhằm đáp ứng nhu cầu kĩ thuật ngày càng
cao, trong những năm qua các nhà khoa học, các nhà sản xuất đã không
ngừng nghiên cứu để đưa ra những vật liệu mới. Nhiều vật liệu blend trên cơ
sở CSTN cũng như cao su tổng hợp đã được nghiên cứu chế tạo, trong đó có
nhiều loại cao su blend đã trở thành thương phẩm trên thị trường quốc tế như:
Geolast (blend của cao su NBR với cao su EPDM) có khả năng bền nhiệt, bền
dầu; JSR NV (blend của NBR với nhựa PVC) có khả năng bền dầu, hóa chất
và nhiệt độ thấp; Royalene (blend của cao su EPDM với nhựa PP) có khả
năng bền va đập, bền thời tiết và được sử dụng trong kĩ nghệ ô tô,…
Ở Việt Nam việc nghiên cứu chế tạo và ứng dụng vật liệu polyme blend
nói chung và cao su blend nói riêng, mới chỉ được quan tâm từ đầu những
năm 90 của thế kỉ trước và dần phát triển từ gần trục năm trở lại đây. Mục tiêu
đầu tiên nhắm tới của các tác giả thông qua chế tạo các vật liệu cao su blend
trên cơ sở CSTN nhằm cải thiện tính năng cơ lý, kĩ thuật để mở rộng phạm vi

1.1.5. Các phương pháp xác định tương hợp của polyme blend
Có nhiều phương pháp có thể xác định khả năng tương hợp của polyme
blend nói chung và cao su blend nói riêng. Dưới đây là một số phương pháp
thông dụng và khá đơn giản để đánh giá khả năng tương hợp của vật liệu này.
 Hòa tan vật liệu trong dung môi
 Tạo màng polyme blend
 Quan sát bề mặt vật liệu
 Đánh giá qua nhiệt độ thủy tinh hóa của vật liệu
 Phương pháp cơ nhiệt động
 Phương pháp sử dụng kính hiển vi
 Phương pháp tán xạ tia X góc hẹp

Phạm Thị Ngoãn

8

Lớp K35B - Hóa


Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

1.1.6. Các biện pháp tăng tính tương hợp của polyme blend
Trong thực tế, có rất ít cặp polyme nói chung và cao su hay nhựa nhiệt dẻo
nói riêng tương hợp nhau về mặt nhiệt động, còn đa phần các polyme không
tương hợp với nhau. Từ kinh nghiệm thực tế cho thấy rằng, các polyme có bản
chất hóa học giống nhau sẽ dễ phối hợp với nhau, những polyme khác nhau về
cấu tạo hóa học hoặc độ phân cực sẽ khó trộn hợp với nhau. Trong những trường
hợp này ta phải sử dụng các biện pháp làm tăng tính tương hợp như:

Khóa luận tốt nghiệp

đầu cũng như đặc tính lưu biến của tổ hợp để chọn chế độ chuẩn bị (tạo
blend) và gia công thích hợp. Quá trình chế tạo vật liệu polyme blend có thể
được tiến hành bằng các phương pháp như:
 Chế tạo polyme blend từ dung dịch polyme
 Chế tạo polyme blend từ hỗn hợp các latex polyme
 Chế tạo polyme blend ở trạng thái nóng chảy
1.2. Cao su thiên nhiên [4]
1.2.1. Thành phần và cấu tạo
Thành phần của cao su thiên nhiên gồm nhiều nhóm các chất hóa học
khác nhau; hiđrocacbon (thành phần chủ yếu), độ ẩm, các chất trích ly bằng
axeton, các chất chứa nitơ, chất khoáng. Hàm lượng các chất này có thể dao
động tương đối lớn và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như phương pháp sản xuất,
tuổi cây cao su, cấu tạo thổ nhưỡng, khí hậu nơi cây sinh trưởng, phát triển và
mùa khai thác mủ cao su. Trong bảng 1.2 trình bày thành phần hóa học của
CSTN sản xuất bằng các phương pháp khác nhau.
Bảng 1.2: Thành phần (phần khối lượng – PKL) của CSTN sản xuất bằng các
phương pháp khác nhau
Loại cao su
STT

1
2

Thành phần chính

Hydrocacbon
Chất trích ly bằng
axeton


2,4 ÷ 3,8

4,2 ÷ 4,3

4

Chất tan trong nước

0,3 ÷ 0,85

0,2 ÷ 0,4

5,5 ÷ 5,72

5

Chất khoáng

0,15 ÷ 0,85

0,16 ÷ 0,85

1,5 ÷ 1,8

6

Độ ẩm

0,2 ÷ 0,9

ch2

ch3
ch2

ch2

h

c=c

ch2

ch2

ch2

c=c
h
ch3

Dạng đồng phân trans còn lại chỉ chiếm 2%.
Khối lượng phân tử trung bình của cao su thiên nhiên là 1,3.106.
Mức độ dao động khối lượng phân tử rất nhỏ (từ 105 đến 2.106).
1.2.2. Tính chất vật lí
Cao su ở nhiệt độ thấp (-250C) có cấu trúc tinh thể, nhiệt độ nóng chảy
xảy ra đồng thời với hiện tượng hấp phụ nhiệt. Ở 20-300C, CSTN ở dạng crêp
có đại lượng biến dạng dài là 70%.
Ngoài ra, CSTN được đặc trưng bởi các tính chất vật lí sau:


- Điện trở riêng:

5.1012 Ω.m

+ Crếp trắng
+ Crếp hong khói

Phạm Thị Ngoãn

11

3.1012 Ω.m
Lớp K35B - Hóa


Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

CSTN tan tốt trong các dung môi hữu cơ mạch thẳng, mạch vòng, CCl4,
CS2 nhưng không tan trong rượu và axeton. Khi pha vào dung dịch cao su,
các dung môi hữu cơ như rượu, axeton xuất hiện hiện tượng kết tủa cao su từ
dung dịch.
1.2.3. Tính chất công nghệ
Cao su thiên nhiên có độ nhớt ở 1440C là 95 Muni, có khả năng phối trộn
tốt với các loại chất độn, các phụ gia trên máy luyện kín và máy luyện hở.
Hợp phần trên cơ sở CSTN có độ bền kết dính nội cao, có khả năng cán tráng
và ép phun tốt, mức độ co ngót kích thước sản phẩm nhỏ.
- Cao su thiên là cao su không phân cực do đó nó không có khả năng làm
việc trong môi trường dầu mỡ.

0,7

4

ZnO

5,0

5

Axit stearic

0,5

Phạm Thị Ngoãn

12

Lớp K35B - Hóa


Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Hỗn hợp cao su lưu hóa ở nhiệt độ 143 ± 20C trong thời gian lưu hóa tối
ưu là 20 – 30 phút các tính chất cơ lý phải đạt là:
- Độ bền kéo đứt:

23 [MPa]

a

b
Hình 1.1: Phương trình phản ứng tổng hợp SBR
Phạm Thị Ngoãn

13

Lớp K35B - Hóa


Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

1.3.2. Nguyên liệu và phương pháp chế tạo
Butadien được sản xuất từ dầu mỏ như butan và butylen là nguồn gốc
chính được nhiệt phân (cracking) ở xưởng lọc dầu. Styren được sản xuất từ
etylbenzen do tác dụng của benzen và etylen [7].
Phản ứng đồng trùng hợp được thực hiện theo hệ thống polyme hóa ở
dạng nhũ tương (emulsion) theo công thức sau:
Bảng 1.4: Thành phần khối lượng sản xuất cao su butadien styren nóng
Nước

180

Soap flakes

(phần khối lượng)
5

trong nước. Doecyl là chất điều hòa khối lượng của polyme hóa. Hidroquinon
chấm dứt phản ứng polyme hóa và chất phòng lão bảo vệ polyme khỏi bị oxi
hóa. Năm 1948 phản ứng polyme hóa được cải thiện và được thực hiện ở
nhiệt độ 410F cho một loại cao su SBR lạnh (cold rubbe).
SBR lạnh có khả năng chống mài mòn lớn hơn SBR nóng và thường sử
dụng làm mặt lốp xe. Công thức sử dụng polyme hóa cao su SBR lạnh như sau:

Phạm Thị Ngoãn

14

Lớp K35B - Hóa


Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Bảng 1.5: Thành phần khối lượng sản xuất cao su butadien styren lạnh
Butadien

72 phần

Styren

28 phần

Nước

180 – 200 phần


Tối đa 0,15

Sulfole mercaptan

Tối đa 0,30

Chất kết thúc phản ứng polyme hóa
Natri dimetyldithiocarbamat

Tối đa 0,15

Polyamin H

Tối đa 0,1

Chất phòng lão Wing Stay S

1,25% tùy theo ty lệ cao su

Chất đánh đông

Muối axit

Có hai phương pháp chế tạo cao su SBR đó là phương pháp đồng trùng hợp
trong dung dịch và phương pháp đồng trùng hợp huyền phù. Ở Liên Xô cũ, cao su
SBR được sản xuất bằng cả hai phương pháp này. Tính chất công nghệ, tính năng
kỹ thuật của cả hai loại cao su được sản xuất bằng hai phương pháp trên không
khác nhau nhiều. Tuy nhiên cao su SBR đồng trùng hợp trong dung dịch có độ
tinh khiết cao hơn nên có khả năng chống mài mòn, chống xé rách lớn hơn cao su


1,4 - cis

34

12

1,4 - trans

57

73

1,2

9

15

2

Đặc trưng dải phân bố khối lượng phân tử

Hẹp

Rộng

3

Bền kéo đứt [MPa]

copolyme SBR có hai loại cấu trúc khác nhau:
- Khi hàm lượng styren trong mạch đại phân tử nhỏ hơn 30% thì các
đoạn mạch butadien và styren sắp xếp xen kẽ nhau, copolyme nhận được
mềm dẻo như các loại cao su khác và sản phẩm là cao su SBR.
- Khi hàm lượng monome styren tham gia vào phản ứng đồng trùng hợp
lớn hơn 30% thì các đoạn mạch butadien, styren xen kẽ nhau. Sản phẩm này
được gọi là block copolyme, không có tính mềm dẻo của cao su.
Block copolyme styren butadien có các tính chất đặc trưng như các nhựa
nhiệt dẻo. Để chế tạo sản phẩm từ block copolyme styren butadien có thể sử
dụng các phương pháp gia công thông thường dùng cho nhựa nhiệt dẻo, ép
phun, đùn, đúc dưới áp suất, đúc chân không, cán tráng tạo màng,...
Ngày nay, SBR được sản xuất khá nhiều nước trên thế giới với nhiều
thương phẩm khác nhau như Ameripol, Sinpol filpren (Mỹ), Polysar

Phạm Thị Ngoãn

16

Lớp K35B - Hóa


Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

(Canada), Carifleks S (Hà Lan), Nipol (Nhật), Buna S (Đức), CKC (LB Nga),
Kumho (Hàn Quốc),...
Theo quy định quốc tế, bên cạnh tên thương mại của cao su bao giờ cũng
kèm theo các con số để chỉ về thành phần và điều kiện tổng hợp cao su. Theo
đó các con số có ý nhĩa như sau:


Bảng 1.7: Tính năng cơ học của một số loại SBR [4].
Loại cao su
Tính năng

CKC

Polysar

Nipol ISR

(LB Nga) (Canada) (Nhật Bản)

Độ bền kéo

Buna S

Europen

(CHLB Đức)

(Ý)

24,5

26,5

30,5

20,5


22,5

89,0

88,0

85,0

82,0

78,0

40,0

32,0

35,0

35,0

33,0

230,0

212,0

206,0

230,0


1000-

1500-

loại

1099

1099

1099

1599

đứt (MPa)
Modul 300%
(MPa)
Độ dãn dài
khi đứt (%)
Độ dãn dư
(%)
Ứng suất xé
(kg.l/cm)
Đàn hồi kéo
0sK0v (%)
Độ mài mòn
(cm3/kw.h)
Độ cứng
(Shore)

cũng như bazơ hay nước và rượu, nên trong công nghiệp hóa chất thường
dùng cao su SBR để lọc lót các thiết bị chịu tác dụng ăn mòn của các loại axit,
bazơ và muối. Tuy nhiên độ ổn định của nó lại kém đối với các dung môi như
các hợp chất dẻo, hợp chất thơm và các hidrocacbon clo hóa, cụ thể là trong
dầu khoáng, mỡ hay xăng. Đối với các tác động của thời tiết,nó chịu đựng tốt
hơn so với CSTN nhưng kém hơn với cao su clopren (CR) và cao su etylenpropylen-dien đồng trùng hợp (EPDM), khoảng nhiệt độ mà các ứng dụng có
dùng SBR chịu đựng được là khoảng từ -400C

700C.

1.4. Tro bay
1.4.1. Khái niệm và phân loại
Trong các nhà máy nhiệt điện, sau quá trình đốt cháy nhiên liệu than đá
phần phế thải rắn tồn tại dưới hai dạng: phần xỉ thu được ở đáy lò và phần tro
gồm các hạt rất mịn bay theo các khí ống khói được thu hồi bằng các hệ thống
thu gom của các nhà máy nhiệt điện.
Trước đây ở châu Âu cũng như ở vương quốc Anh phần tro này thường

Phạm Thị Ngoãn

19

Lớp K35B - Hóa


Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

được cho là tro của nhiên liệu đốt đã được nghiên mịn [25]. Nhưng ở Mỹ, loại



Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Bảng 1.7: Tiêu chuẩn tro bay theo ASTM C618
Các yêu cầu theo tiêu chuẩn ASTM
C618

Đơn Lớn nhất
vị

/ nhỏ
nhất

Nhóm Nhóm
F

C

Yêu cầu hóa học
SiO2 + Al2O3 + Fe2O3

%

nhỏ nhất

70


5

1,5

1,5

Yêu cầu hóa học không bắt buộc
Chất kiềm

%

Yêu cầu vật lý
Độ mịn (+325)

%

lớn nhất

34

34

Hoạt tính pozzolanic so với xi măng

%

nhỏ nhất

75


Yêu cầu độ đồng đều về tỷ trọng

%

lớn nhất

5

5

Yêu cầu độ đồng đều về độ mịn

%

lớn nhất

5

5

(7 ngày)
Hoạt tính pozzolanic so với xi măng
(28 ngày)

Phân loại theo tiêu chuẩn ASTM:
 Tro bay là loại F nếu tổng hàm lượng (SiO2 + Al2O3 + Fe2O3) lớn hơn 70%
 Tro bay là loại C nếu tổng hàm lượng (SiO2 + Al2O3 + Fe2O3) nhỏ hơn 70%
1.4.2. Thành phần hóa học trong tro bay
Tro của các nhà máy nhiệt điện gồm chủ yếu các sản phẩm tạo thành từ
quá trình phân hủy và biến đổi của các chất khoáng có trong than đá [14].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status