TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
--------------------------
PHÙNG THỊ LAN
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ ỨNG
DỤNG POLYME TRÊN CƠ SỞ
POLY(HYDROXAMIC AXIT)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa Công nghệ - Môi trường
Người hướng dẫn khoa học
TS. TRỊNH ĐỨC CÔNG
HÀ NỘI – 2013
Khóa luận tốt nghiệp
Phùng Thị Lan
LỜI CẢM ƠN
Khóa luận này được thực hiện tại Viện Hóa học - Viện Hàn lâm Khoa
học và công nghệ Việt Nam.
Em xin trân trọng cảm ơn TS. Trịnh Đức Công đã hướng dẫn tận tình
và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn
thành khoá luận tốt nghiệp.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới thầy Lê Cao Khải cùng toàn thể các
thầy cô trong Khoa Hóa học - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã truyền
1.2.1. Phản ứng trùng hợp ...................................................................... 10
1.2.2. Hệ khơi mào ascobic-peroxidisunfat ............................................ 11
1.2.3. Một số phương pháp tiến hành phản ứng trùng hợp .................... 13
1.3. Tổng hợp poly (hydroxamic axit) (PHA). ........................................... 14
1.4. Ứng dụng của PHA trong việc thu hồi các ion kim loại trong nước ... 17
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM ...................................................................... 20
2.1. Hóa chất dụng cụ................................................................................. 20
2.1.1. Hóa chất........................................................................................ 20
2.1.2. Dụng cụ ......................................................................................... 20
2.2. Phương pháp tiến hành......................................................................... 21
2.2.1. Trùng hợp dung dịch PAA( polyacrylamit) .................................. 21
2.2.3. Quá trình biến tính poly(hydroxamic axit) (PHA) từ PAA .......... 22
2.2.4. Quá trình hấp phụ một số kim loại bằng nhựa PHA .................... 22
2.2.5. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp phụ kim loại
của PHA. ................................................................................................. 24
2.2.6. Khảo sát quá trình giải hấp của Fe3+ và Pb2+ ............................. 24
2.3. Các phương pháp phân tích đánh giá. .................................................. 24
2.3.1. Xác định khả năng hấp thụ nước của hydrogel PAA ................... 24
2.3.2. Xác định hàm lượng phần gel của hydrogel PAA ........................ 25
2.3.3. Xác định hàm lượng nhóm chức trong PHA ................................ 25
2.3.4. Xác định độ hấp phụ của kim loại của PHA ................................ 26
Lớp K35B – Khoa Hóa học
iii
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Phùng Thị Lan
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AA:
Acrylamit
APS:
Ascobic-peroxidisunfat
DSC:
Phân tích nhiệt vi sai quét
DVB:
Divinylbenzen
EA:
Etyl acrylat
IR:
Phổ hồng ngoại
MBA:
N,N’- metylenebisacrylamit
Khóa luận tốt nghiệp
Phùng Thị Lan
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Cơ chế tạo gốc của hệ khơi mào oxy hóa ascobic-peroxidisunfat 12
Sơ đồ 1.2: Nhóm chức hydroxamic ở dạng tautome hóa giữa xeton và enol . 14
Sơ đồ 1.3: Phản ứng tổng hợp PHA từ monome acrylonitril......................... 15
Sơ đồ 1.4: Phản ứng tổng hợp hydrogel PAA ............................................... 15
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ phản ứng biến tính hydrogel PAA thành PHA .................. 17
Sơ đồ 1.6: Tương tác có thể xảy ra giữa PHA và ion kim loại ....................... 18
Hình 3.1: Phổ hồng ngoại của acrylamit......................................................... 29
Hình 3.2: Phổ hồng ngoại của hydrogel polyacrylamit (PAA) ...................... 30
Hình 3.3: Phổ hồng ngoại của poly(hydroxamic axit) - PHA ........................ 31
Hình 3.4: Phổ hồng ngoại của Na - PHA........................................................ 31
Hình 3.5: Giản đồ phân tích nhiệt trọng lượng của Na-PHA ......................... 32
Hình 3.6: Giản đồ phân tích nhiệt vi sai quét DSC của Na-PHA ................... 33
Hình 3.7: Khả năng hấp phụ kim loại tại pH khác nhau của Na-PHA ........... 34
Hình 3.8: Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thời gian tới khả năng ................. 35
hấp phụ Fe3+ của Na-PHA ............................................................................... 35
Hình 3.9: Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thời gian tới khả năng hấp phụ Pb 2+
của PHA .......................................................................................................... 36
Hình 3.10: Ảnh hưởng của nồng độ Fe3+ đến dung lượng hấp phụ Pb2+........ 36
(nồng độ Pb2+ Ci = 8.10-2M) ........................................................................... 36
Hình 3.11: Ảnh hưởng của nồng độ Pb2+ đến dung lượng hấp phụ Fe3+ ........ 37
(nồng độ Fe3+ Ci = 8.10-2M) ............................................................................ 37
Hình 3.12: Lượng kim loại Pb2+ được giải hấp theo thời gian (C= 0,1M) ..... 38
Hình 3.13: Lượng kim loại Fe3+ được giải hấp theo thời gian (C= 0,1M)...... 38
Khóa luận tốt nghiệp
Phùng Thị Lan
MỞ ĐẦU
Môi trường sống – cái nôi của nhân loại đang ngày càng ô nhiễm trầm
trọng cùng với sự phát triển của xã hội. Bảo vệ môi trường là mối quan tâm
không chỉ của một quốc gia nào, mà là nghĩa vụ của toàn cầu nói chung và
Việt Nam nói riêng.
Ion kim loại nặng trong nước thải từ các ngành công nghiệp khác nhau
như mạ điện, thuộc da, chế biến thép, sơn...tác động không nhỏ tới sức khoẻ
con người và các cơ thể sống khi thải vào môi trường. Các kim loại này sau
khi xâm nhập vào cơ thể được tích luỹ dần dần và gây rối loạn tổng hợp
hemoglobin, chuyển hoá vitamin D, rối loạn chức năng của thận, phá huỷ tuỷ
sống, gây ung thư làm ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ của con người.
Hiện nay có nhiều phương pháp khác nhau để tách loại các kim loại
nặng ra khỏi môi trường nước như: phương pháp trao đổi ion, phương pháp
hấp phụ, phương pháp kết tủa... Trong đó phương pháp trao đổi ion trên cơ sở
các polyme có nhóm chức đặc biệt có khả năng tạo phức với các ion kim loại
như: poly(axit
acrylic-co-acrylamit),
poly(2-acrylamidoglycolic
axit),
poly(vinylpyrrolidon-
axit acrylic),
nói chung và nước thải nói riêng là hệ lụy mà chính con người hứng chịu.
Kim loại nặng là những kim loại có phân tử lượng lớn hơn 52(g) bao
gồm một số loại như: As, Cd, Cr, Cu, Pb, Hg, Se, Zn,... chúng có nguồn gốc
từ các nguồn nước thải trong công nghiệp, nông nghiệp cũng như trong tự
nhiên như: cadimi có nguồn gốc từ chất thải công nghiệp, trong chất thải khi
khai thác quặng. Crôm trong mạ kim loại nước thải của sản phẩm gốc crôm
hay chì trong công nghiệp than, dầu mỏ. Thuỷ ngân trong chất thải công
nghiệp khai thác khoáng sản, thuốc trừ sâu. Chúng đều có những tác hại nhất
định như As có thể gây ung thư, Cd có thể gây ra huyết áp cao, đau thận phá
huỷ các mô và tế bào máu, chì rất độc ảnh hưởng tới thận và thần kinh hay
thuỷ ngân là một kim loại rất độc. Các kim loại này khi thải vào nước làm cho
nước bị nhiễm bẩn mất đi một số tính chất hoá lý đặc biệt cũng như những
tính chất và thành phần thay đổi làm ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái
và sức khoẻ con người.
Việc nhận biết nước bị ô nhiễm có thể căn cứ vào trạng thái hoá học,
vật lý, hoá lý, sinh học của nước.Ví dụ như khi nước bị ô nhiễm sẽ có mùi
khó chịu, vị không bình thường, màu không trong suốt, số lượng cá và các
thuỷ sinh vật khác giảm cỏ dại phát triển, nhiều mùn,hoặc có váng dầu mỡ
trên mặt nước.
Ô nhiễm kim loại trong nước thải công nghiệp:
Lớp K35B – Khoa Hóa học
2
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Phùng Thị Lan
Ðể hạn chế ô nhiễm nước, cần phải tăng cường biện pháp xử lý nước
thải công nghiệp, quản lý tốt vật nuôi trong môi trường có nguy cơ bị ô nhiễm
như nuôi cá, trồng rau bằng nguồn nước thải.
1.1.2 Một số phương pháp thu hồi ion kim loại trong nước thải
Số lượng ngày càng tăng của kim loại nặng trong môi trường là nguyên
nhân gây nhiễm độc đối với đất, không khí và nước. Việc loại trừ các thành
phần chứa kim loại nặng độc ra khỏi các nguồn nước, đặc biệt là nước thải
công nghiệp là mục tiêu môi trường quan trọng phải giải quyết hiện nay.
Đã có nhiều giải pháp được đưa ra nhằm loại bỏ kim loại nặng trong
nước thải trước khi thải ra môi trường. Tuy nhiên do nước thải công nghiệp
có thành phần rất đa dạng, nồng độ các ion kim loại lại thay đổi rất rộng, pH
cũng luôn biến động từ axit đến trung tính hoặc kiềm. Để xử lý cũng như thu
hồi chúng có thể dùng nhiều phương pháp khác nhau, phù hợp để đạt liệu quả
cao. Dưới đây trình bày một số phương pháp để xử lý và thu hồi các ion kim
loại trong nước thải công nghiệp.
1.1.2.1. Xử lý ô nhiễm kim loại nặng bằng các phương pháp hóa lý [2,3,7,8]
Bằng con đường xử lý hóa học người ta có thể loại trừ kim loại nặng ra
khỏi nước thải. Với các nguồn nước thải công nghiệp có nồng độ kim loại
nặng cao và pH cực đoan thì việc xử lý chúng bằng các phương pháp hóa lý là
rất ưu thế. Các phương pháp hóa lý thường được sử dụng là:
- Phương pháp bay hơi
- Phương pháp kết tủa hóa học
chất thải khác nhau như là xỉ Fe-Cr chứa CaO 51,3%; MgO 9,2%; SiO2
27,4%; Cr2O3 41,3%; Al2O3 7,2%; FeO 0,73%.
Xử lý thuỷ ngân: xử lý các hợp chất thuỷ ngân nước thải bị ô nhiêm thuỷ
ngân và các hợp chất thuỷ ngân dược tạo thành trong sản xuất clo và NaOH
trong các quá trình điện phân dùng điện cực Hg do sản xuất Hg điều chế
thuốc nhuộm, các hydrocacbon do sử dụng Hg làm chất xúc tác. Hg trong
nước tồn tại ở dạng kim loại, hợp chất vô cơ: Oxit, HgCl 2, sunfat, xianua …
Thuỷ ngân kim loại được lắng và lọc các hạt không lắng được ôxy hoá bằng
clo hoặc NaOCl đến HgCl2 sau đó xử lý nước bằng NaHSO4 hoặc Na2SO3 để
loại chúng và clorua.
Lớp K35B – Khoa Hóa học
5
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Phùng Thị Lan
Thuỷ ngân có thể được tách ra khỏi nước bằng phương pháp khử với các
chất khử là sunfat Fe, biunfit bột Fe, khí H2S, hydrazin. Các hợp chất thuỷ
ngân trước tiên bị thuỷ phân bằng oxy hóa (bằng khí clo), sau khi loại clo dư,
cation Hg đươc khử đến Hg kim loại hoặc chuyển sang dạng sunfua khí rồi
loại cặn.
Xử lý các hợp chất của Zn, Cu, Ni, Pb, Cd, Co. Muối của các kim loại
này, hoá chất chứa chúng trong nước thải tuyển quặng, luyện kim, chế tạo
máy, chế biến kim loại, dược phẩm, chế biến sơn, dệt,…xử lý nước thải chứa
Cation Pb trong dung dịch chuyển thành cặn lắng ở một trong ba dạng
dung dịch khó tan.
Pb2+ + 2OH- = Pb(OH)2
2Pb2+ + 2OH- + CO32- = Pb(OH)2CO3
Pb2+ + CO32- = PbCO3
Pb(OH)2 bắt đầu lắng ở pH=6. Xử lý Co và Cd trong nước thải bằng sữa
vôi đạt kết quả tối đa. Nước thải có thể chứa nhiều kim loại khác nhau có hiệu
quả tốt hơn so với loại đồng thời vài kim loại khác nhau có hiệu quả tốt hơn
so với lắng từng kim loại do hình thành tinh thể trên bề mặt pha rắn.
Xử lý nước thải bằng kiềm cho phép giảm nồng độ kim loại nặng đến đại
lượng thải vào hệ thống nước thải sinh hoạt. Khi độ sạch yêu cầu cao hơn thì
phương pháp này không đáp ứng được để làm sạch hơn xử lý nước thải bằng
sunfua Na, vì độ hoà tan của các sunfua kim loại thấp hơn của các hydroxyt
và cacbonat rất nhiều. Quá trình lắng sunfua diễn ra khi pH thấp so với lắng
hydroxyt và cacbonat. Để loại kim loại có thể sử dụng pirit hoặc bột sunfua
các kim loại không độc.
* Phương pháp điện hoá
Nguyên tắc: dựa trên nguyên tắc của quá trình oxi hóa – khử để tách
các kim loại trên các điện cực nhúng trong nước thải khi cho dòng điện một
chiều đi qua.
Trong đó, Anot không hòa tan làm bằng Grafit hoặc Chì oxit, Catot làm
bằng molipđen hoặc hợp kim Vonfram – sắt – niken. Tại Catot, xảy ra quá
trình khử (tức là quá trình nhận điện tử), kim loại bị khử để tạo thành ion ít
độc hơn hoặc tạo thành kim loại bám vào điện cực:
Mem+ + (m-n) e- Men+, (m n 0)
Trong đó: m, n là các số oxi hóa của kim loại Me
Lớp K35B – Khoa Hóa học
7
- Sử dụng thực vật thủy sinh
- Sử dụng các vật liệu sinh học
Lớp K35B – Khoa Hóa học
8
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Phùng Thị Lan
Bảng 1.1: Bảng tóm tắt ưu điểm và hạn chế của một số phương pháp xử lý
nước thải.
Phương pháp xử lý
Ưu điểm
Hạn chế
Oxy hóa khử- kết -Xử lý nước thải lưu
tủa
lượng lớn
- Chi phí thấp
- Đơn giản vận hành
- Hiệu suất: 20-95%
Hấp phụ bằng các -Vận hành đơn giản
vật liệu sinh học
- Hiệu suất: 90-98%
- Quá trình xử lý tạo - Yêu cầu mặt bằng xử lý lớn
chất thải ít nên than -Hiệu quả thấp nếu hàm lượng
thiện với môi trường chất ô nhiễm trong dòng thải
- Giá thành thấp
không ổn định hoặc quá lớn
- Quá trình vận hành kiểm soát
Lớp K35B – Khoa Hóa học
9
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Phùng Thị Lan
các chất ô nhiễm trong dòng
thải và lượng chất dinh dưỡng
N, P cấp thêm vào dòng thải.
1.2. Cơ sở lý thuyết quá trình trùng hợp [9]
1.2.1. Phản ứng trùng hợp
Trùng hợp là phản ứng kết hợp một số lớn các phân tử monome với
nhau thành hợp chất cao phân tử. Phản ứng trùng hợp nói chung và trùng hợp
gốc nói riêng bao gồm 3 giai đoạn chính đó là: khơi mào, phát triển mạch và
ngắt mạch. Ngoài ra còn có thể xảy ra các phản ứng chuyển mạch. Cơ chế của
phản ứng trùng hợp như sau:
- Khơi mào:
(5)
(6)
Ở đây: X:
là các nhóm chức có trong vinyl monome
Kd:
là hằng số tốc độ phản ứng phân huỷ chất khởi đầu
Ki:
là hằng số tốc độ khởi đầu phản ứng
Kp:
là hằng số tốc độ phát triển mạch
Ktc:
là hằng số tốc độ phản ứng đứt mạch do kết hợp
Ktd:
là hằng số tốc độ phản ứng đứt mạch không cân đối
Trong quá trình trùng hợp, xảy ra sự cạnh tranh để có gốc tự do giữa
mạch polyme đang phát triển với monome, homonome, dung môi và các tác
Gốc AH có thể hình thành bởi quá trình oxy hóa tự xúc tác của axit
ascobic theo sơ đồ 1.1.
Sơ đồ 1.1. Cơ chế tạo gốc của hệ khơi mào oxy hóa ascobic-peroxidisunfat
Quá trình khơi mào, phát triển mạch và ngắt mạch tạo thành polyme
được mô tả bởi các sơ sơ đồ phương trình sau:
M + AH MAH
(10)
MAH + M AH-M2
(11)
MAH + O2 M + A + HO2
(12)
(Gốc HO2 không có khả năng khơi mào phản ứng trùng hợp)
AH-M2 + (n-2) M AH-Mn
(13)
2AH-Mn Polyme
(14)
Trong đó: M là monome
giảm do phản ứng chuyển mạch lên dung môi.
1.2.4.4. Trùng hợp huyền phù và huyền phù ngược
Thuật ngữ trùng hợp huyền phù được áp dụng trong hệ thống mà ở đó
các monome không hoà tan trong nước và trùng hợp huyền phù ngược là các
monome tan trong nước mà không tan trong dung môi hữu cơ. Trong thực tế
thuật ngữ trên được sử dụng tuỳ thuộc vào bản chất của monome mà ta chọn
nước hay dung môi hữu cơ là pha liên tục. Các hạt huyền phù là những hạt
lỏng lơ lửng trong pha liên tục. Chất khơi mào có thể hoà tan trong monome
Lớp K35B – Khoa Hóa học
13
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Phùng Thị Lan
lỏng hoặc pha liên tục. Cũng có thể gọi quá trình trùng hợp huyền phù là quá
trình trùng hợp hạt vì nó là biến thể của quá trình trùng hợp khối, trùng hợp
dung dịch. Trong quá trình trùng hợp huyền phù có sử dụng chất hoạt động bề
mặt và các chất ổn định huyền phù.
Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới trùng hợp huyền phù
là quá trình khuấy, chất hoạt động bề mặt và chất ổn định huyền phù. Kích
thước của các hạt polyme nhận được có đường kính trong phạm vi nhỏ và phụ
thuộc vào loại thiết bị phản ứng và tốc độ khuấy.
Phương pháp trùng hợp huyền phù có thuận lợi là quá trình truyền nhiệt
rất tốt, có độ an toàn cao, trọng lượng phân tử polyme thu được lớn và có thể
tiến hành ở nồng độ monome cao. Tuy nhiên phương pháp này cũng có nhược
Phùng Thị Lan
biến tính các polyme, copolyme có các nhóm chức phù hợp như:
polyacrylamit,
poly(acrylic
axit),
poly(metylacrylat),
polyeste,
polyacrylonitrile,…
Hossein và cộng sự [12] đã tiến hành tổng hợp PHA đi từ axit
acrylcacbohydroxamic. Trong nghiên cứu này các tác giả đã tổng hợp axit
acrylcacbohydroxamic đi từ etyl acrylat, acrylamit, axit acrylic và
hydroxylamin hidroclorua (NH2OH.HCl). Sản phẩm acrylcacbohydroxamic
sau đó được đem trùng hợp trong điều kiện thích hợp để tạo ra PHA.
P. Selvi và các cộng sự [13] đã tiến hành tổng hợp PHA từ acrylonitril
trong sự có mặt của chất khơi mào benzoyl peroxit và chất tạo lưới divinyl
benzen. Quá trình thực hiện sau đó là biến tính polyme tạo được bằng
NH2OH.HCl trong sự có mặt của CH3COONa. Quá trình được thực hiện theo
sơ đồ 1.3.
CH 2
H
CH 2= C CN +
CH
NH2OH.HCl
CH3COONa
CH 2
H
H
C CH 2
C
C NH 2
O
CH 2 CH CH CH 2
O C
NH 2
Sơ đồ 1.3: Phản ứng tổng hợp PHA từ monome acrylonitril
Wan MD và nhóm nghiên cứu [14] tổng hợp PHA từ poly(etylacrylat
divinyl benzen). Trong đó poly(etylacrylat) được tổng hợp bằng phương pháp
trùng hợp huyền phù với sự có mặt của divinyl benzen. Các tác giả đã tiến
Lớp K35B – Khoa Hóa học
15
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Phùng Thị Lan
C=O
NH 2
NH
NH 2
NH
NH 2
CH2
CH2
NH
NH 2
NH
NH 2
C=O
C=O
C=O
1.4. Ứng dụng của PHA trong việc thu hồi các ion kim loại trong nước
Nhựa trao đổi ion trên cơ sở poly(hydroxamic axit) được sử dụng rộng
rãi trong các lĩnh vực y tế, công nghiệp, dược phẩm, nông nghiệp, dệt may và
đặc biệt là sử dụng như một tác nhân để tách, thu hồi các ion kim loại [19,].
Các tác nhân có khả năng tạo phức vòng càng nói chung và
poly(hydroxamic axit) nói riêng làm tăng hệ số tách đối với các ion kim loại.
Điều này có ý nghĩa rất lớn trong việc sử dụng poly(hydroxamic axit) trong
phương pháp tạo phức trao đổi ion ở dạng hydrogel để tách chiết các nguyên
tố kim loại. Tương tác có thể xảy ra giữa nhựa PHA với ion kim loại được
biểu diễn trong sơ đồ 1.6 [20, 21].
Lớp K35B – Khoa Hóa học
17
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
O
Phùng Thị Lan
O
C
+2
Sơ đồ 1.6: Tương tác có thể xảy ra giữa PHA và ion kim loại
Selvi và cộng sự [13] cũng tiến hành nghiên cứu sử dụng nhựa poly
(hydroxamic axit) – PHA để tách Galli (Ga) từ dung dịch natri aluminat, một
sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất nhôm. Trong công trình này, tác
giả đã tiến hành nghiên cứu tổng hợp PHA từ acrylonitrin-divinylbenzene
(DVB), nghiên cứu quá trình hấp thụ, tách Galli bằng cột tách sử dụng nhựa
nhồi là PHA. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy dung lượng hấp thu ảnh
hưởng bởi kích thước hạt nhựa và chất pha loãng thêm vào cột, đồng thời các
tác giả đã tìm ra khoảng kích thước tối ưu. Dung tích hấp thu được xác định
bằng phương pháp phân tích hàm lượng ion kim loại trong dung dịch sau khi
qua cột tách. Trong quá trình tách, rửa cột thì yếu tố pH đóng vai trò rất quan
trọng.
Rahmatollah Khodadadi và cộng sự [16] đã tổng hợp và sử dụng nhựa
poly(hydroxamic axit) để hấp phụ các ion Fe3+, Pd2+, Co2+, Cu2+.
S.Hossein và cộng sự đã tiến hành tổng hợp PHA và nghiên cứu các tính
chất của phức của PHA với một số ion kim loại như: Fe3+, Cr3+, Ir3+, Rh3+,
Al3+, Ni2+, Pd2+, Co2+, Pr2+, Cu2+ [12].
Lớp K35B – Khoa Hóa học
18
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2