Vận dụng phương pháp giải nhanh các bài toán hoá học phần kim loại trường THPT nhằm phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh - Pdf 31

Khóa luận tốt nghiệp

1

Trường đại học sư phạm Hà Nội 2

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
----------o0o----------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học hóa học

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ SỬU

HÀ NỘI, 2012

Nguyễn Thị Hanh

K34A-Khoa Hóa Học


Khóa luận tốt nghiệp

2

Trường đại học sư phạm Hà Nội 2

LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Cô giáo-PGS.TS.Nguyễn Thị



Khóa luận tốt nghiệp

3

Trường đại học sư phạm Hà Nội 2

PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Sự phát triển của xã hội đòi hỏi người lao động phải có tri thức tư duy ,nhất
là tư duy sáng tạo để thích ứng trước sự phát triển không ngừng của khoa học
kĩ thuật .Nhiệm vụ phát triển tư duy, năng lực nhận thức cho học sinh là trách
nhiệm của nhà trường, của giáo viên các bộ môn trong đó có bộ môn hóa học.
Trong dạy học hóa học thì nhiệm vụ của người giáo viên là phát triển năng
lực nhận thức và tư duy cho học sinh. Để phát triển tư duy sáng tạo, năng lực
nhận thức có nhiều phương pháp và phương tiện. Trong dạy học hóa học thì
bài toán hóa học được coi là phương pháp dạy học hiệu quả trong việc phát
triển tư duy cho học sinh. Bài tập hóa học giúp học sinh đào sâu và mở rộng
kiến thức một cách sinh động, phong phú, giúp cho giáo viên củng cố và hệ
thống hóa kiến thức một cách thuận lợi rèn luyện được nhiều kĩ năng cần thiết
về hóa học góp phần vào việc giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho học sinh. Với
bài toán hóa học hiện nay có nhiều phương pháp suy luận và phương pháp
giải các dạng bài xác định. Trong đó giải nhanh là phương pháp giải hiệu quả
nhất, giúp học sinh tìm ra đáp số dung, nhanh đáp ứng được yêu cầu thi trắc
nghiệm khách quan hiện nay. Vì vậy tôi chọn đề tài: „Vận dụng phương pháp
giải nhanh các bài toán hóa học phần kim loại trường THPT nhằm phát triển
năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh‟ làm đề tài nghiên cứu của mình.
Đây là vấn đề nghiên cứu cần thiết, nhất là đối với giáo viên mới ra trường
như chúng tôi

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hoá học phổ thông
- Đối tượng nghiên cứu: bài toán hoá học có nhiều cách giải trong phần
kim loại.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu giáo viên lựa chọn được hệ thống các bài toán hoá học và hướng dẫn
học sinh biết vận dụng các phương pháp giải nhanh bài toán hoá học một cách
tích cực , hợp lí thì sẽ phát triển năng lực nhận thức và tư duy sáng tạo của
học sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy học hoá học THPT
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng các PP nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: phân tích và tổng quan các tài liệu làm cơ
sở lí luận của đề tài.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: tìm hiểu, thăm dò, trao đổi với giáo viên
có kinh nghiệm và thực nghiệm sư phạm.
- Phương pháp xử lí thông tin: sử dụng phương pháp thống kê toán học trong
xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm.

Nguyễn Thị Hanh

K34A-Khoa Hóa Học


Khóa luận tốt nghiệp

5

Trường đại học sư phạm Hà Nội 2

PHẦN 2: NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

Khóa luận tốt nghiệp

6

Trường đại học sư phạm Hà Nội 2

- Mặt nhận thức: nhanh biết, nhanh hiểu, biết suy xét và tìm ra các qui luật
trong các hiện tượng một cách nhanh chóng.
- Về khả năng tưởng tượng: Óc tưởng tượng phong phú, hình dung ra được
những hình ảnh và nội dung theo đúng điều người khác mô tả.
- Qua hành động: Sự nhanh trí, tháo vát, linh hoạt, sáng tạo.
- Qua phẩm chất: Óc tò mò, lòng say mê, hứng thú làm việc.
1.1.3 Sự phát triển năng lực nhận thức cho học sinh
Việc phát triển năng lực nhận thức thực chất là hình thành và phát triển
năng lực suy nghĩ linh hoạt, sáng tạo mà bước đầu là giải các bài toán nhận
thức, vận dụng vào các bài toán thực tiễn, trong hành động một cách chủ động
và độc lập ở các mức độ khác nhau.
Hình thành và phát triển năng lực nhận thức được thực hiện thường
xuyên, liên tục, có hệ thống. Điều này đặc biệt quan trọng đối với học sinh.
Hình thành thành và phát triển năng lực nhận thức được thực hiện từ việc rèn
luyện năng lực quan sát, phát triển trí nhớ và tưởng tượng, trau dồi ngôn ngữ,
nắm vững kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, phương pháp nhận thức và phẩm chất
nhân cách. Những yếu tố này ảnh hưởng đến năng lực nhận thức.
Để phát triển năng lực nhận thức cho học sinh cần đảm bảo các yếu tố
sau:
- Vốn di truyền về tư chất tối thiểu cho học sinh.
- Vốn kiến thức tích lũy phải đầy đủ và có hệ thống.
- Phương pháp dạy và phương pháp học phải thực sự khoa học.
- Chú ý đến đặc điểm lứa tuổi và sự đảm bảo về vật chất và tinh thần.
Trong quá trình tổ chức học tập ta cần chú ý đến các hướng cơ bản sau:

chưa biết.Quá trình phản ánh này là quá trình gián tiếp độc lập và mang tính
khái quát, được nảy sinh trên cơ sở hoạt động thực tiễn, từ sự nhận thức cảm
tính nhưng vượt xa các giới hạn của cảm tính.
Vậy tư duy là gì? Tư duy là một quá trình tâm lí phản ánh những thuộc
tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong hiện thực khách quan
mà trước đó ta chưa biết
1.2.2 Các đặc điểm của tƣ duy
Những công trình nghiên cứu về tâm lí học và giáo dục học đã khẳng
định rằng: Sự phát triển tư duy nói chung được đặc trưng bởi sự tích lũy các
thao tác tư duy thành thạo vững chắc của con người.
Các đặc điểm của tư duy:

Nguyễn Thị Hanh

K34A-Khoa Hóa Học


Khóa luận tốt nghiệp

8

Trường đại học sư phạm Hà Nội 2

a. Tính có vấn đề của tư duy:
Không phải bất cứ hoàn cảnh nào tư duy cũng xuất hiện.Trên thực tế tư duy
chỉ xuất hiện khi gặp những hoàn cảnh những tình huống có vấn đề mới mà
những hiểu biết cũ , những phương pháp hành động cũ tuy còn cần thiết song
không đủ giải quyết.Muốn giải quyết vấn đề thì con người phải tư duy .Do
vậy trong dạy học cũng như trong giáo dục cần phải đưa học sinh vào hoàn
cảnh có vấn đề và hướng dẫn các em tự giải quyết vấn đề.

Trường đại học sư phạm Hà Nội 2

với nhau. Nếu không có ngôn ngữ thì tư duy của con người không thể diễn ra
được, đồng thời các sản phẩm của tư duy (khái niệm, phán đoán…) cũng
không được chủ thể và người khác tiếp nhận.
Ngôn ngữ cố định lại kết quả của tư duy, là vỏ vật chất của tư duy, là phương
tiện biểu đạt kết quả tư duy.
e. Tư duy có mối quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính.
Tư duy phải thông qua nhận thức cảm tính, tư duy thường bắt đầu từ nhận
thức cảm tính, trên cơ sở nhận thức cảm tính mà nảy sinh tình huống có vấn
đề. Nhận thức cảm tính là cơ sở, dữ liệu của những khái quát hiện thực theo
một nhóm , lớp mang tính quy luật của tư duy.Ngược lại tư duy và các kết
quả của nó có ảnh hưởng mạnh mẽ chi phối khả năng phản ánh của nhận thức
cảm tính, làm cho khả năng của con người tinh vi, nhạy bén hơn ,tri giác
mang tính lựa chọn, ý nghĩa hơn.
1.2.3 Các thao tác tƣ duy
Các thao tác cơ bản của tư duy đó là :
a. Phân tích và tổng hợp:
- Phân tích: Là hoạt động phân chia một vật, một hiện tượng ra các yếu tố, các
bộ phận nhằm mục đích nghiên cứu chúng đầy đủ, sâu sắc, trọn vẹn hơn theo
một hướng nhất định.
- Tổng hợp: Là hoạt động tư duy kết hợp các bộ phận, các yếu tố đã được
nhận thức để nhận thức cái toàn bộ.
Phân tích và tổng hợp không phải là hai phạm trù riêng rẽ của tư duy. Đây là
hai quá trình có liên hệ biện chứng. Phân tích để tổng hợp có cơ sở và tổng
hợp để phân tích đạt được chiều sâu bản chất sự vật, hiện tượng. Sự phát triển
của phân tích và tổng hợp là đảm bảo hình thành của toàn bộ tư duy và các
hình thức tư duy của học sinh.

Nguyễn Thị Hanh

của sự vật, hiện tượng. Khái niệm đóng vai trò quan trọng trong quá trình tư
duy, được xây dựng trên cơ sở các thao tác tư duy, làm cơ sở để đào sâu kiến
thức tiến tới các khái niệm mới.
b.Phán đoán: Là sự tìm hiểu tri thức về mối quan hệ giữa các khái niệm, sự
phối hợp giữa các khái niệm, thực hiện theo một qui tắc, qui luật bên trong.
c.Suy lý: Hình thức suy nghĩ liên hệ các phán đoán với nhau để tạo một phán
đoán mới.

Nguyễn Thị Hanh

K34A-Khoa Hóa Học


Khóa luận tốt nghiệp

11

Trường đại học sư phạm Hà Nội 2

Suy lý được chia làm ba loại:
- Loại suy: Là hình thức tư duy đi từ riêng biệt này đến riêng biệt khác.
- Suy lý qui nạp: Suy lý từ riêng biệt đến phổ biến, từ những hoạt động đến
các qui luật.
- Suy lý diễn dịch: Là cách suy nghĩ đi từ cái chung, định luật, qui tắc, khái
niệm chung đến sự vật hiện tượng riêng lẻ.
1.2.5 Phát triển tƣ duy cho học sinh trong dạy học
Việc phát triển tư duy cho học sinh trước hết là giúp cho học sinh nắm
vững kiến thức, biết vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập và thực hành
qua đó mà kiến thức học sinh thu nhận được trở nên vững chắc và sinh động
hơn. Học sinh chỉ thực sự lĩnh hội được tri thức khi tư duy của họ được phát

chuyển tải tri thức vào tình huống mới thì chứng tỏ đã có biểu hiện tư duy
phát triển.
- Tái hiện nhanh chóng các kiến thức, các mối quan hệ cần thiết để giải quyết
bài toán nào đó. Thiết lập nhanh chóng các mối quan hệ bản chất giữa các sự
vật hiện tượng.
- Có khả năng phát hiện cái chung của các hiện tượng khác nhau, sự khác
nhau giữa các hiện tượng tương tự.
- Có năng lực áp dụng kiến thức vào thực tế. Để có thể giải quyết tốt các bài
toán đòi hỏi học sinh phải có sự định hướng tốt, biết phân tích, suy đoán và
vận dụng các thao tác tư duy để tìm cách áp dụng thích hợp, cuối cùng là tổ
chức thực hiện một cách có hiệu quả.
1.3 Rèn luyện trí thông minh cho học sinh thông qua việc dạy môn hóa
học ở trƣờng phổ thông [6]
1.3.1 Khái niệm về trí thông minh
Từ các tài liệu khoa học giáo dục có thể rút ra một số quan niệm về trí
thông minh:
“ Trí thông minh là tổng hợp các năng lực của trí tuệ của con
người(quan sát, ghi nhớ, tưởng tượng, tư duy...) mà đặc trưng cơ bản nhất là
tư duy độc lập và sáng tạo nhằm ứng phó với tình huống mới”.
“ Trí thông minh xét trong bản chất của nó là một phẩm chất cao của tư
duy sáng tạo đến việc giải quyết vân đề một cách mau lẹ và thích hợp trong
tình huống mới cho nên nó không chỉ thể hiện ở sự nhận thức mà biểu hiện
trong các hành động thực tiễn”.

Nguyễn Thị Hanh

K34A-Khoa Hóa Học


Khóa luận tốt nghiệp

dưỡng các thuộc tính tâm lí khác, điều quan trọng là phải thường xuyên, liên
tục có hệ thống.

Nguyễn Thị Hanh

K34A-Khoa Hóa Học


Khóa luận tốt nghiệp

14

Trường đại học sư phạm Hà Nội 2

Việc rèn luyện trí thông minh không tách rời óc quan sát, phát triển trí
tưởng tượng, trau dồi ngôn ngữ, bồi dưỡng chú ý, cung cấp những tri thức và
phương pháp làm việc, hình thành những kĩ năng, kĩ xảo. Những năng lực này
tự nó chưa phải là rèn luyện trí thông minh nhưng ở mỗi giai đoạn phát triển
thì một năng lực nào đó trong số ấy sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển trí thông
minh.
Rèn trí thông minh cần đi song song với xây dựng tình cảm tốt đẹp rèn
luyện ý chí và những phẩm chất khác của nhân cách. Những phẩm chất này
có thể bù trừ phần nào cho trí thông minh nhưng không thể thay thế hoàn toàn
nó trong cấu trúc nhân cách của một con người có đức có tài.
Như vậy trí thông minh của học sinh phải được rèn luyện qua tất cả các
khâu của quá trình dạy học và thường xuyên chú ý trên cơ sở vận dụng tốt các
nguyên tắc dạy học, giáo dục và các qui luật tâm lí của học sinh. Việc rèn
luyện trí thông minh cho học sinh phải thông qua những việc làm cụ thể có
tác động đến tư duy học sinh đặc biệt là tư duy sáng tạo.
1.4 Bài tập hóa học [9],[13]

b. Bài tập trắc nghiệm. dạng BT khi làm bài HS chỉ phải đọc, suy nghĩ
và trả lời ngắn gọn bằng các kí hiệu theo qui định, như điền một số từ, lựa
chọn phương án đúng trong số phương án cho. BT trắc nghiệm lại được chia
thành 4 dạng chính: điền khuyết, ghép đôi, đúng sai, nhiều lựa chọn. Hiện nay
BT trắc nghiệm nhiều lựa chọn thông dụng nhất.
1.4.3 Ý nghĩa tác dụng
a.Ý nghĩa trí dục
.- Làm chính xác hoá các khái niêm hoá học, củng cố và đào sâu, mở rộng
kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú. Chỉ khi vận dụng vào việc
giải bài tập học sinh mới nắm vững kiến thức một cách sâu sắc.
- Là phương tiện để ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách tốt nhất.
- Rèn luyện kĩ năng hóa học cho học sinh như: Kĩ năng viết và cân bằng
phương trình hóa học, kĩ năng tính toán, kĩ năng thực hành, sử dụng ngôn ngữ
hóa học
- Rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống sản xuất , bảo
vệ môi trường..
b. Ý nghĩa phát triển
- BTHH là phương tiện cơ bản để phát triển năng lực nhận thức, tư duy và trí
thông minh cho học sinh.

Nguyễn Thị Hanh

K34A-Khoa Hóa Học


Khóa luận tốt nghiệp

16

Trường đại học sư phạm Hà Nội 2

K34A-Khoa Hóa Học


Khóa luận tốt nghiệp

17

Trường đại học sư phạm Hà Nội 2

học sinh cách tư duy sử dụng các thao tác tư duy trong việc vận dụng kiến
thức hóa học vào việc giải quyết yêu cầu của bài toán.
Để giúp cho học sinh phát triển năng lực tư duy sáng tạo thì phải tập
luyện cho học sinh hoạt động tư duy sáng tạo, thông qua hoạt động giải bài
tập hóa học và luôn khuyến khích học sinh tìm nhiều cách giải cho một bài
tập, phân tích các cách giải để tìm ra cách giải hay nhất, ngắn gọn nhất. Vì
vậy ta phải chọn nhiều bài tập để đảm bảo yêu cầu này.
Như vậy thông qua việc giải bài tập hóa học mà học sinh phát triển được
tư duy. Có thể nói rằng giải bài tập hóa học và phát triển tư duy có mối quan
hệ mật thiết qua lại với nhau để học sinh phát triển toàn diện.
1.5

Các phƣơng pháp giải nhanh BTHH [1],[4],[5],[11],[13],[14]

Có nhiều phương pháp giải nhanh BTHH, sau đây là một số phương pháp
thường được sử dụng để giải nhanh BTHH: Nhóm các PP bảo toàn gồm: bảo
toàn khối lượng (BTKL), bảo toàn electron (BTe), bảo toàn điện tích (BTĐT),
bảo toàn nguyên tố (BTNT); phương pháp tăng giảm khối lượng; phương
pháp các giá trị trung bình; phương pháp qui đổi; phương pháp đường chéo;
phương pháp tự chọn lượng chất; phương pháp biện luận; phương pháp
phương trình ion-electron


C. 97,80 gam.

D. 88,20 gam.

Hướng dẫn giải:
Kim loại + dung dịch H2SO4 → dung dịch muối + H2↑
nH2 SO4 = nH 2 = 0,1

mdd H2 SO4 =

0,1 98 100
10

mdung dịch sau phản ứng = mkim loại +

98( gam)

mdd H2 SO4 ─ mH 2

= 3,68 + 98 ─ 0,1.2 = 101,48 (gam)
Đáp án A.
Ta có : xA + 2yB =8,2 (4)
Thay (3) và (4) vào (5)

Vậy số gam muối = xA + 2yB + 71(x + 3y ) (5)
= 8,2 + 71.0,03 = 10,33 gam
Đáp án A
2. Phƣơng pháp bảo toàn nguyên tố
a. Cơ sở của phƣơng pháp : là dựa vào định luật bảo toàn nguyên tố

A. 8,3 và 7,2 .

B. 11,3 và 7,8.

C. 13,3 và 3,9.

D. 8,2 và 7,8.

Hướng dẫn giải:
{Na2O và Al2O3 } → 2NaAlO2→
0,05





0,1

2Al(OH)3↓
0,1

mol

m = 0,05.(62+102) = 8,2 gam ; a = 0,1.78 = 7,8(gam)
Đáp án D.
Ví dụ 2: Hoà tan hoàn toàn 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 vừa
đủ thu được dung dịch X(chỉ chứa muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị
của a là:
A. 0,12 mol





a

Trường đại học sư phạm Hà Nội 2

mol

2CuSO4
2a

mol

=> 0,12.2 + a = 0,06.3 + 2a
=>a =0,06 mol
Đáp án D.
3. Phƣơng pháp bảo toàn điện tích
a. Cơ sở của phƣơng pháp: Nguyên tử, phân tử, dung dịch luôn trung hòa về
điện.
-

Trong nguyên tử : số prôton = số electron

-

Trong dung dịch :

Σ số mol x điện tích ion dương = |Σsố mol x điện tích ion âm|
* Khi sử dụng phƣơng pháp cần chú ý:

Fe3+ : x mol; Cu2+ : 0,09 mol; SO42 : (x+0,045) mol
- Áp dụng định luật bảo toàn điện tích(trong dung dịch chỉ chứa các muối
sunfat) ta có : (3x + 2.0,09) = 2(x + 0,045)

x=0,09

Đáp án B.
Ví dụ 2: Dung dịch X có chứa 5 ion Mg2+, Ba2+, Ca2+, 0,1 mol Cl─ và 0,2
mol NO3 . Thêm dần V lít dung dịch K2CO3 1M vào X đến khi được lượng kết
tủa lớn nhất thì giá trị V tối thiểu cần dùng là
A. 150 ml.

B. 300 ml.

C. 200 ml.

D. 250 ml.

Hướng dẫn giải:
.Áp dụng định luật bảo toàn điện tích cho dung dịch sau phản ứng
Khi phản ứng kết thúc, phần dung dịch chứa K+ , Cl─ và NO3
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:
nK

nCl
VK2CO3

nNO

= 0,3 (mol)

- Có thể áp dụng bảo toàn electron cho một phương trình hóa học, nhiều
phương trình hóa học hoặc toàn bộ quá trình hóa học.
- Xác định chính xác chất nhường và nhận electron. Nếu xét cho một quá
trình chỉ cần xác định trạng thái đầu và cuối số oxi hóa của nguyên tố, thường
không quan tâm đến số oxi hóa trung gian của các nguyên tố.
- Khi áp dụng phương pháp bảo toàn electron thường sử dụng kèm các
phương pháp bảo toàn khác(bảo toàn khối lượng, nguyên tố).
- Khi cho kim loại tác dụng với dung dịch HNO3 và dung dịch sau phản ứng
không chứa muối amoni : nNO

3

(muối) =

Σ số mol e nhường(hoặc nhận).

b. Ví dụ áp dụng
Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam Cu bằng dung dịch HNO3, toàn bộ
lượng khí NO(sản phẩm khử duy nhất) thu được đem oxi hóa thành NO2 rồi
chuyển hết thành HNO3. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia vào quá trình trên

A. 2,24 lít.

B. 4,48 lít.

C. 3,36 lít.

D. 6,72 lít.

Hướng dẫn giải:


Trường đại học sư phạm Hà Nội 2

23

Ví dụ 2: Để m gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian sẽ chuyển
thành hỗn hợp X có khối lượng là 75,2 gam gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3.
Cho hỗn hợp X phản ứng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng thu được
6,72 lít khí SO2 (đktc). Giá trị của m là
A. 56.

B. 11,2.

C. 22,4.

D. 25,3.

Hướng dẫn giải:
nFe (ban đầu) =

m
(mol)
56

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng

nO2 ( pu ) =

Fe0 →


0,6 ← 0,3
3m
75, 2 m
=
+ 0,6
56
8

m = 56 gam

Đáp án A.

Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) bằng axit
HNO3, thu được V lít hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ
chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là
A. 3,36 lít.

B. 2,24 lít.

C. 4,48 lít.

D. 5,6 lít.

Hướng dẫn giải:
Đặt nFe=nCu=a mol
Fe0 →
0,1

Fe+3 + 3e



Nguyễn Thị Hanh

K34A-Khoa Hóa Học


Khóa luận tốt nghiệp

3x + y = 0,5
Mặt khác

Trường đại học sư phạm Hà Nội 2

(1)

30 x 46 y
19 2
x y

Từ (1) và (2)

24

x

y

(2)

x = y = 0,125 mol

MA> MB : sau phản ứng thanh kim loại A giảm
mA giảm = mA tan ─ mB = mdd tăng

Nguyễn Thị Hanh

K34A-Khoa Hóa Học


Khóa luận tốt nghiệp

Trường đại học sư phạm Hà Nội 2

25

Nếu khối lượng kim loại A giảm y% : mA giảm = a.y% (a là khối lượng ban
đầu của A).
Muối cacbonat + axit (HCl, H2SO4 loãng) → muối + CO2↑ + H2O

-

∆ m tăng = mmuối clorua ─ mmuối cacbonnat = 11 nCO

2

∆ m tăng = mmuối sunfat ─ mmuối cacbonnat = 36 nCO

2

Muối hiđrocacbonat + axit (HCl, H2SO4 loãng)


2

-



m↓

Oxit + CO (H2) → rắn + CO2(H2, CO, H2O)

+ mrắn = moxit ─ mO
+ Độ tăng khối lượng của hỗn hợp khí sau so với hỗn hợp khí đầu = mO.
Phương pháp tăng giảm khối lượng thường được sử dụng trong các bài tập
hỗn hợp.
b. Ví dụ áp dụng
Nguyễn Thị Hanh

K34A-Khoa Hóa Học


Trích đoạn Bài tập về kim loại tác dụng với dd muốiẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦ Bài tập về tắnh chất các hợp chất của kim loạiẦẦẦẦẦẦẦẦ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status