Tóm tắt khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1
PHẦN 2: NỘI DUNG
4
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
4
1.1. Phát triển năng lực nhận thức của học sinh trong dạy học hóa 4
học
1.2. Bài luyện tập bài học phát triển năng lực nhận thức và tư duy 6
học sinh thông qua các phương pháp dạy học tích cực
1.3. Phương pháp graph dạy học
10
1.4. Lược đồ tư duy
14
1.5. Thực trạng sử dụng graph và lược đồ tư duy trong các bài luyện 20
tập ở các trường phổ thông
3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm
43
3.3. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm
43
3.4. Tiến hành thực nghiệm
44
3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm
44
3.6. Xử lý thống kê kết quả thực nghiệm sư phạm.
45
3.7. Nhận xét
56
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
57
TÀI LIỆU THAM KHẢO
3
Tóm tắt khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu trong khoá luận là của bản thân tôi. Các số
liệu, kết quả trong khóa luận này là trung thực, không trùng với kết quả của tác giả khác.
Nếu có bất cứ vấn đề gì không đúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2011
Sinh viên
Đỗ Thị Thanh Vân
Đỗ Thị Thanh Vân - K33 - Khoa Hóa Học
4
Túm tt khúa lun tt nghip
Trng HSP H Ni 2
PHN 1: M U
I. Lí do chn đề tài
t nc ta ang trong giai on i mi, giai on cụng nghip húa, hin i
húa tr thnh mt nc cụng nghip, hi nhp vi cng ng quc t. Thc t ú
ũi hi ngnh GD phi i mi.
Trờn th gii cú mt s xu hng i mi sau:
Trng HSP H Ni 2
các khái niệm, kiến thức được nghiên cứu trong các bài học riêng lẻ trong chương,
phần và toàn bộ chương trình. Trong các PP được sử dụng đ hoàn thiện và hệ thống
hoá kiến thức, tôi nhận thấy PP Graph và lập lc đồ tư duy có những nét tích cực
đặc thù giúp HS phát triển tư duy logic, hệ thống và khái quát hoá kiến thức một
cách hiệu quả.
Do đó tôi chọn đ tài: "Sử dụng phương pháp Graph và lược đồ tư duy tổ
chức hoạt động học tập của HS trong giờ luyện tập nhm nõng cao nng lc
nhn thc t duy logic cho HS"(Thụng qua phn luyn tp chng nhúm nit
HH 11 nõng cao).
II. Mục đích, nhiệm vụ của đề tài
1. Mục đích
Nghiên cứu sử dụng PP Graph và lược đồ tư duy đ tổ chức hoạt động học tập
cho HS trong giờ luyn tập chng nhúm nit HH 11 nõng cao, nhằm nâng cao
năng lực nhận thức và tư duy logic, giúp HS biết nắm bắt các kiến thức cốt lõi, bản
chất, tìm ra mối liên hệ giữa các kiến thức và vận dụng sáng tạo trong việc giải
quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
2. Nhiệm vụ
- Nghiên cứu các nội dung lý luận liên quan đến đề ti như: PP Graph, lược đồ
tư duy trong DHHH và vận dụng trong bài luyện tập.
- Nghiên cứu nội dung v phõn phi chng trỡnh chng nhúm nit HH 11
nõng cao, đi sâu phân tích nội dung các bài luyện tập.
- Nghiên cứu vận dụng PP Graph và lược đồ tư duy thiết kế các hoạt động học
tập cho HS trong giờ luyn tập chng nhúm nit HH 11 nõng cao.
- Thực nghiệm sư phạm ánh giá tính phù hợp và hiệu quả các đề xuất.
III. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
1. Khỏch th nghiờn cu
Quá trình DHHH trng THPT.
1. Tng quan c s lý lun v PP graph v lc t duy trong DH.
2. Thiết kế Graph bài học, xây dựng lược đồ tư duy cho cỏc bài luyn tập
chng nhúm nit HH 11 THPT nõng cao.
3. Nghiên cứu, tuyển chọn và xây dựng hệ thống các câu hỏi luyn tập chng
nhúm nit HH 11 THPT nõng cao.
Th Thanh Võn - K33 - Khoa Húa Hc
7
Tóm tắt khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
PHẦN 2: NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Phát triển năng lực nhận thức của HS trong DHHH
1.1.1. Việc DHHH góp phần phát triển năng lực nhận thức của HS
Cùng với nhiệm vụ cung cấp kiến thức, kĩ năng về HH và giáo dục XHCN cho
từng HS thông qua bộ môn, việc DHHH cũng phải góp phần phát triển năng lực
nhận thức cho HS. Năng lực nhận thức bao gồm: Năng lực tri giác, biểu tượng, chú
ý, trí nhớ, tư duy, hứng thú nhận thức, óc thông minh, khả năng sáng tạo trong lao
động…
HH là một khoa học vừa lý thuyết, vừa thực nghiệm. Việc DHHH có nhiều
điều kiện để phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho HS.
Việc nghiên cứu các vấn đề lý thuyết cơ bản của chương trình HH có ý nghĩa
to lớn đến sự phát triển tư duy, năng lực khái quát hóa và trừu tượng hóa của HS.
TNHH cùng với hoạt động độc lập của HS sẽ làm phát triển hứng thú, tính tích
cực, tự giác, óc sáng kiến - những phẩm chất quý báu về học tập, lao động sản xuất,
Thường áp dụng cho việc nghiên cứu đối tượng cùng loại.
- So sánh đối chiếu: Nghiên cứu hai đối tượng cùng một lúc hoặc nghiên cứu
từng bộ phận của đối tượng thứ nhất rồi đối chiếu với từng bộ phận của đối tượng
thứ hai.
c. Khái quát hóa
Khái quát hóa là thao tác tư duy nhằm tìm ra những cái chung và bản chất
trong số những dấu hiệu, tính chất và những mối liên hệ giữa chúng thuộc về một
loại vật thể hoặc hiện tượng.
Ba trình độ khái quát hóa:
- Sự khái quát hóa cảm tính: Là sự khái quát hóa bằng kinh nghiệm, bằng các
sự việc cụ thể khi HS quan sát trực tiếp những sự vật hiện tượng riêng rẽ, trong đó
chỉ nêu lên những dấu hiệu cụ thể, thuộc về bên ngoài. Đó là trình độ sơ đẳng của
sự phát triển tư duy khái quát hóa và là nền tảng để có trình độ khái quát cao hơn.
- Sự khái quát hóa hình tượng - khái niệm: Là sự khái quát hóa cả những cái
bản chất chung lẫn những cái không bản chất của vật hay hiện tượng dưới những
hình tượng hay biểu tượng trực quan.
- Sự khái quát hóa khái niệm hay khái quát hóa khoa học: Đó là sự phát triển
cao nhất của sự phát triển tư duy khái quát hóa.
1.1.2.2. Hình thành những phán đoán mới
a. Suy lý quy nạp
Đỗ Thị Thanh Vân - K33 - Khoa Hóa Học
9
Tóm tắt khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Đỗ Thị Thanh Vân - K33 - Khoa Hóa Học
10
Tóm tắt khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
- Bài luyện tập giúp HS tái hiện lại kiến thức đã học, hệ thống hóa các kiến
thức HH được nghiên cứu rời rạc, tản mạn qua một số bài, chương hoặc phần thành
một hệ thống kiến thức có quan hệ chặt chẽ với nhau theo logic xác định.
- Thông qua các hoạt động học tập của HS trong bài luyện tập mà GV có điều
kiện củng cố, làm chính xác và chỉnh lý, phát triển và mở rộng kiến thức cho HS.
- Thông qua các hoạt động học tập trong giờ luyện tập để hình thành và rèn
luyện các kĩ năng HH cơ bản cho HS.
- Thông qua học tập trong giờ luyện tập giúp tổng kết, hệ thống kiến thức phát
triển tư duy và PP nhận thức, PP học tập cho HS. Trong bài luyện tập HS cần sử
dụng các thao tác tư duy cùng các PP hình thành những phán đoán mới. GV là
người hướng dẫn HS phân tích, phát hiện vấn đề, lựa chọn PP giải quyết vấn đề, lập
kế hoạch giải, biện luận kết quả đúng.
- Thông qua bài luyện tập mà HS thiết lập được mối liên hệ của các kiến thức
liên môn học bao gồm các kiến thức HH có trong các môn khoa học khác (toán học,
vật lý, sinh học, địa lý…) và sự vận dụng kiến thức của các môn học này để giải
quyết các vấn đề học tập trong HH.
Như vậy bài luyện tập là dạng bài không thể thiếu được trong các môn học với
các giá trị nhận thức và ý nghĩa to lớn của nó trong việc hình thành PP nhận thức,
phát triển tư duy độc lập, sáng tạo và hình thành thế giới quan khoa học cho HS.
1.2.2. Các PPDH thường được sử dụng trong bài luyện tập
1.2.2.1. PP thuyết trình nêu vấn đề
chuẩn bị thảo luận nhóm và trình bày câu trả lời cho các câu hỏi đó.
Nhìn chung PPDH này thường được sử dụng nhiều hơn vì qua các câu hỏi,
GV tìm hiểu được thực trạng việc nắm và vận dụng kiến thức của HS.
1.2.2.3. Làm việc với SGK
HS có thể sử dụng SGK để hệ thống kiến thức lập bảng so sánh, lập graph và
lược đồ tư duy cho các vấn đề học tập. Tuy làm việc với SGK giúp HS làm việc độc
lập tích cực nhưng cũng có thêm hạn chế là BT trong SGK chưa nhiều và đa dạng
nên GV có thể sử dụng các thông tin từ các STK, yêu cầu HS đọc tóm tắt ý chính
hoặc trả lời câu hỏi, giải thích rõ ý nghĩa các nhận xét, kết luận.
1.2.2.4. PPDH theo nhóm
Dưới sự tổ chức và điều khiển của GV, HS được chia thành từng nhóm nhỏ
liên kết với nhau trong hoạt động chung, với phương thức tác động qua lại của các
thành viên bằng trí tuệ tập thể để hoàn thành các nhiệm vụ học tập chung.
PP này được sử dụng trong trường phổ thông như một PP trung gian giữa hoạt
động độc lập của từng HS với hoạt động chung của cả lớp. PP này còn bị hạn chế bởi
Đỗ Thị Thanh Vân - K33 - Khoa Hóa Học
12
Tóm tắt khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
không gian lớp học, bởi thời gian hạn định cho một tiết học nên GV phải biết tổ chức
hợp lý và HS đã quen với hoạt động này thì mới có kết quả tốt.
Cấu trúc chung của quá trình DH theo nhóm:
13
Tóm tắt khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
GV có thể sử dụng TNHH như một BT nhận thức tổ chức cho HS tiến hành
TN.
Ví dụ: Khi luyện tập về tính chất photpho và hợp chất của photpho có thể làm
TN thử tính tan của các loại muối photphat. Giúp HS nhận biết rõ hơn khả năng tan
khác nhau của các loại muối photphat.
1.2.2.6. Sử dụng BTHH
BTHH là phương tiện để tích cực hóa hoạt động của HS. Tuy nhiên hiệu quả
của nó còn phụ thuộc vào việc sử dụng của GV đặc biệt trong giờ luyện tập thì BT
trở thành nguồn kiến thức để HS tìm tòi, khám phá những con đường, PP, cách thức
vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề.
Với bài luyện tập GV có thể lựa chọn các dạng BT khác nhau để rèn luyện
tính mềm dẻo và đa dạng của tư duy. Thông qua đó mà mở rộng phát triển kiến
thức.
Trong tổ chức DH GV nên lựa chọn các BT có nhiều cách giải yêu cầu HS tìm
các cách giải khác nhau và lựa chọn cách giải tối ưu. Từ đó giúp HS nắm được các
PP giải BTHH và hình thành ở HS phẩm chất tư duy: Luôn luôn tìm ra nhiều cách
giải quyết một vấn đề từ đó chọn con đường tối ưu cho mình. Phẩm chất này rất cần
thiết cho một con người sống trong xã hội phát triển và là cơ sở để phát triển trí
thông minh, tính sáng tạo của con người.
1.3. PP graph DH
PP Graph toán học được cố GS Nguyễn Ngọc Quang nghiên cứu và vận dụng
Bước 2: Thiết lập cung.
Nối các đỉnh với nhau bằng các mũi tên để diễn tả mối liên hệ phụ thuộc giữa
nội dung kiến thức cơ bản các đỉnh với nhau.
Bước 3: Hoàn thiện graph.
Sửa chữa để làm Graph trung thành với nội dung được mô hình hóa về cấu
trúc logic, đồng thời đảm bảo mỹ thuật, tính khoa học, sư phạm.
Khi tiến hành nội dung graph luyện tập cần chú ý:
a. Xác định đỉnh của graph
- Chọn lọc và nêu lên những kiến thức chốt của bài luyện tập tổng kết theo
chương trình SGK, SBT và phân phối chương trình của BGD - ĐT.
- Hệ thống kiến thức chốt bao gồm những hiểu biết bản chất nhất, mấu chốt
nhất, có thể dùng làm nền tảng, làm vũ khí để người học có thể tiếp tục đi sâu vào
ngành học có liên quan. Do đó trong việc xác định đỉnh của graph thì một đỉnh có
thể là một hoặc nhiều kiến thức cùng loại, có thể xác định những đỉnh liên thông với
nhau hoặc những đỉnh độc lập.
b. Mã hóa kiến thức chốt
Đỗ Thị Thanh Vân - K33 - Khoa Hóa Học
15
Tóm tắt khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Là biến nội dung các kiến thức chốt tại các đỉnh của graph thành một nội dung
súc tích bằng các kí hiệu ngôn ngữ HH. Việc mã hóa kiến thức chốt được GV và HS
cùng nhau quy ước trong từng bài lên lớp, từng tiết học. Mã hóa kiến thức giúp ta
rút gọn được graph, làm cho nó đỡ cồng kềnh mà dễ hiểu.
Tóm tắt khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Quá trình áp dụng PP graph vào DH
GV lập graph nội
dung bài lên lớp
HS lĩnh hội graph
nội dung bài lên lớp
GV chuyển graph nội
dung bài lên lớp
thành graph giáo án
HS học ở nhà bằng
PP graph
Trên lớp GV triển khai
bài học theo PP graph
GV đánh giá HS về chất
lượng học, khả năng
đọc, dịch, lập graph
HS tự kiểm tra đánh
giá trình độ lĩnh hội
thức chủ yếu, quan trọng ở các đỉnh. Hình ảnh trực quan là những biểu tượng cho sự
ghi nhớ và tái hiện.
1.4. Lược đồ tư duy
1.4.1. Khái niệm lược đồ tư duy
Lược đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy nền tảng và đơn giản là phương
tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả. Trong DH lược đồ tư duy được đánh giá
là một kĩ thuật DH tích cực.
Lược đồ tư duy cho ta một cách nhìn tổng quan về một vấn đề hay một lĩnh
vực rộng lớn. Cho ta thấy rõ và kết nối những ý tưởng và thông tin tổng hợp đồng
thời hiểu được các mối quan hệ chủ chốt, tập hợp số lượng lớn dữ liệu vào một chỗ.
Có thể nói lược đồ tư duy cũng là một tấm bản đồ.
Lược đồ tư duy có cấu trúc cơ bản là các nội dung được phát triển rộng ra từ
trung tâm. Rồi nối các nhánh chính tới hình ảnh trung tâm và nối các nhánh cấp hai,
cấp ba với nhánh cấp một và cấp hai. Điều này giống như phương thức của cây
trong thiên nhiên nối các nhánh tỏa ra từ thân của nó.
1.4.2. PP lập lược đồ tư duy
Một số hướng dẫn khi tạo lược đồ tư duy (bản đồ tư duy)
- Việc lập lược đồ tư duy bắt đầu từ trung tâm với một chủ đề hoặc hình ảnh
của chủ đề.
- Cần sử dụng màu sắc vì màu sắc cũng có tác dụng kích thích não.
- Nối các nhánh chính (cấp một) đến hình ảnh trung tâm, nhánh cấp hai đến
nhánh cấp một.
- Cần bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm.
Với sự giúp đỡ của công nghệ thông tin việc tạo lược đồ tư duy được thực
hiện nhanh chóng và trực quan hơn thông qua phần mềm Mindjet MindMannager.
Đỗ Thị Thanh Vân - K33 - Khoa Hóa Học
18
1.4.4.2. Ứng dụng trong ghi chép
Việc sử dụng lược đồ tư duy trong ghi chép sẽ giúp ta nhớ được những ý của
việc ghi chép, có thể hiểu được những ý của bài học. Nên sử dụng nhiều hình ảnh
trong quá trình ghi chép sẽ giúp ta dễ nhớ và tiết kiệm thời gian.
Ví dụ: Lược đồ tư duy trong ghi chép
1.4.4.3. Ứng dụng trong thuyết trình
Phát biểu trước đông người chúng ta thể hiện hai mặt: Ngôn ngữ cơ thể và tinh
thần. Thật khó có thể tránh khỏi những sai lầm trước người nghe. Lược đồ tư duy sẽ
giúp chúng ta thấy dễ dàng hơn để tập trung vào vấn đề chính, trình bày đạt hiệu
quả cao nhất.
Đỗ Thị Thanh Vân - K33 - Khoa Hóa Học
20
Tóm tắt khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Ví dụ: Lược đồ tư duy trong thuyết trình
1.4.4.4. Ứng dụng trong ôn tập, thi cử
Ta có thể lập lược đồ tư duy lên kế hoạch cho việc ôn tập, thi cử. Lược đồ này
giúp người học thấy được hình ảnh khái quát hóa về hoạt động trong quá trình thi
cử, sự phối hợp trong kế hoạch để đạt hiệu quả cao nhất.
Ví dụ: Lược đồ tư duy cho việc ôn tập, thi cử
1.4.5. Nhận xét đánh giá về PP
Sử dụng lược đồ tư duy đem lại cho chúng ta những kết quả rõ rệt về mặt PP
làm việc và hoạt động tư duy. Thiết lập lược đồ tư duy giúp chúng ta nhận rõ:
- Ý chính của vấn đề: Ở trung tâm và được xác định rõ hơn.
- Quan hệ giữa mỗi ý được chỉ ra tường tận. Các ý càng quan trọng thì sẽ nằm
vị trí gần với ý chính.
- Liên hệ giữa các khái niệm then chốt sẽ được tiếp nhận lập tức bằng thị
giác. Với việc sử dụng hình vẽ, màu sắc…
- Ôn tập và ghi nhớ sẽ hiệu quả và nhanh hơn.
- Có thể tận dụng hỗ trợ của các phần mềm trên máy tính để thiết lập.
- Ghi chép (bài giảng, phóng sự, sự kiện,…).
- Là phương tiện cho học tập hay tìm hiểu sự kiện.
Như vậy với lược đồ tư duy, người ta có thể tìm ra gần như vô hạn số lượng ý
tưởng và cùng một lúc sắp xếp lại các ý tưởng đó bên cạnh những ý tưởng liên hệ.
Như vậy việc vận dụng chúng trong luyện tập giúp HS ghi nhớ tốt hơn trình bày
kiến thức đầy đủ và nâng cao hiệu quả luyện tập.
Đỗ Thị Thanh Vân - K33 - Khoa Hóa Học
23
Tóm tắt khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
1.5. Thực trạng sử dụng graph và lược đồ tư duy trong bài luyện tập
ở THPT
Hiện nay các GV đã có những nỗ lực đáng kể trong các giờ luyện tập nhằm
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Chương 2: SỬ DỤNG GRAPH, LƯỢC ĐỒ TƯ DUY THIẾT
KẾ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRONG CÁC
BÀI LUYỆN TẬP CHƯƠNG NHÓM NITƠ HÓA HỌC 11
NÂNG CAO THPT
2.1. Nội dung và cấu trúc chương nhóm Nitơ HH 11 nâng cao
2.1.1. Mục tiêu của chương
* Kiến thức:
HS biết được:
- Tên các nguyên tố thuộc nhóm nitơ cùng đặc điểm cấu tạo nguyên tử và vị
trí của các nguyên tố nhóm nitơ trong bảng tuần hoàn.
- Sự biến đổi tính chất của các đơn chất và một số hợp chất trong nhóm.
- Biết và nắm vững CTPT và các tính chất HH cơ bản của: N 2 , NH3 ,
muối NH 4 , axit HNO3 , muối NO3_ .
- Biết cách nhận biết sự có mặt của N 2 và một số hợp chất của N 2 .
- HS biết được tính chất vật lý, tính chất HH, điều chế và ứng dụng của
_
photpho, axit H3PO4 và muối PO34 .
HS hiểu được:
- Từ CTPT có thể suy ra được tính chất HH và biết được nguyên nhân tính
chất HH của các hợp chất đó.
- Hiểu được các PP điều chế muối NO3_ , axit HNO3 …
* Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng suy luận logic, dựa vào số OXH để dự đoán tính OXH,
tính khử. Đồng thời trong các TNHH biểu diễn giúp rèn luyện cho HS khả năng
quan sát, giải thích hiện tượng TN và khả năng nhận biết các chất.
- Rèn luyện kỹ năng viết các PTHH thông qua giải các BTHH cũng như cân