NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG VI SINH VẬT PHÂN HỦY XÁC CÁ TRA ĐỂ CHẾ BIẾN THÀNH PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC PHỤC VỤ NÔNG NGHIỆP - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Lê Thị Thảo Sương

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG VI SINH VẬT
PHÂN HỦY XÁC CÁ TRA ĐỂ CHẾ BIẾN
THÀNH PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC PHỤC
VỤ NÔNG NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Lê Thị Thảo Sương

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG VI SINH VẬT
PHÂN HỦY XÁC CÁ TRA ĐỂ CHẾ BIẾN
THÀNH PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC PHỤC
VỤ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Vi sinh vật
Mã số: 604240

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN ĐĂNG NGHĨA

Thành, tổ 6B, Khu phố 3, phường Thới An, Quận 12 đã nhiệt
tình giúp đỡ trong suốt quá trình thực nghiệm đề tài.
Và tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, những
người luôn động viên, giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá
trình học tập cũng như làm đề tài nghiên cứu.


MỤC LỤC
B
1

LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. 3
2T

2T

MỤC LỤC ........................................................................................................................ 4
2T

T
2

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ................................................... 7
2T

T
2

MỞ ĐẦU........................................................................................................................... 8
2T


1.1.3.Giá trị của phân bón hữu cơ sinh học .................................................................................... 11
T
2

T
2

1.1.4.Một số phân hữu cơ sinh học đã được sản xuất ..................................................................... 11
T
2

T
2

1.1.4.1 Phân hữu cơ vi sinh vật ................................................................................................ 11
T
2

2T

1.1.4.2 Phân lân vi sinh ............................................................................................................ 14
T
2

2T

1.1.5 Một số vấn đề về sản xuất và ứng dụng phân bón vi sinh tại Việt Nam ................................. 14
T
2

1.2.3.1 Ứng dụng trong chăn nuôi............................................................................................. 16
T
2

2T

1.2.3.2 Ứng dụng trong bảo vệ môi trường ............................................................................... 17
T
2

T
2

1.2.3.3 Ứng dụng trong sản xuất phân bón ................................................................................ 18
T
2

T
2

1.2.4 Một số chế phẩm EM được sản xuất tại Việt Nam ................................................................ 20
T
2

T
2

1.3
T
2

T
2

2T

1.4.Thực trạng nuôi cá Tra ở một số tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long ........................................ 25
T
2

T
2


1.4.1.Con giống:............................................................................................................................ 25
T
2

2T

1.4.2.Diện tích nuôi cá Tra ............................................................................................................ 26
T
2

2T

1.4.3.Vấn đề ô nhiễm môi trường: ................................................................................................. 27
T
2

2T


2T

2.2.Nội dung nghiên cứu:................................................................................................................... 31
T
2

2T

2.3.Phương pháp nghiên cứu:............................................................................................................. 31
T
2

2T

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................... 32
2T

T
2

3.1.Tỷ lệ và thành phần hóa học của cá Tra........................................................................................ 32
T
2

T
2

3.2.Đánh giá hiệu lực của các chế phẩm EM đến khả năng phân hủy xác cá tra.................................. 32
T

T
2

3.2.2.3.Ảnh hưởng của EM tới sự biến đổi hàm lượng đạm NH 3 .............................................. 40
T
2

R

R2
T

3.2.2.4.Ảnh hưởng của EM tới sự biến đổi hàm lượng đạm amin .............................................. 41
T
2

T
2

3.3.Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng phân bón sinh hóa hữu cơ lên cây cải ngọt. .......................... 45
T
2

T
2

3.3.1. Đánh giá cảm quan .............................................................................................................. 46
T
2


2

T
2

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 53
2T

2T

PHỤ LỤC ....................................................................................................................... 57
2T

T
2


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
2B

EM : effective microorgannic
HTX: hợp tác xã
KH & CN: Khoa học và công nghệ
VSV: vi sinh vật
PHCVS: phân hữu cơ vi sinh
PHCVSVCN: phân hữu cơ vi sinh vật chức năng
HCSH: hữu cơ sinh học
ĐBSCL: đồng bằng sông Cửu Long
CT: công thức
ĐC: đối chứng

U

 Khắc phục hiện trạng ô nhiễm trong quá trình nuôi thâm canh cá Tra. Khai thác và
tận thu các phế phụ phẩm trong nuôi và chế biến để sản xuất phân hữu cơ sinh học
phục vụ nông nghiệp.
 Tiết kiệm được ngoại tệ từ việc góp phần giảm lượng phân bón hóa học nhập khẩu.


 Góp phần xử lý ô nhiễm môi trường do sử dụng chất thải trong nuôi trồng và chế
biến thủy sản. Giảm nguồn lây lan dịch bệnh do việc thu gom và xử lý xác cá chết
trong các ao nuôi.
 Chế phẩm phân hữu cơ sinh học được sử dụng tại địa phương làm tăng độ phì nhiêu
cho đất, phục vụ cho các qui trình canh tác theo tiêu chuẩn GAP, tăng hiệu quả sản
xuất nông nghiệp theo hướng bền vững.
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
U

• Mục tiêu chung:
U

U

- Sử dụng các chế phẩm Vi sinh hữu hiệu để phân hủy xác cá Tra tạo thành sản
phẩm phân bón hữu cơ sinh học phục vụ nông nghiệp. Góp phần tái sử dụng
các phế phụ liệu, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao chất lượng
nông sản.
• Mục tiêu cụ thể:
U

-

12 Nguyễn Chí Thanh, phường 2, quận 10, TP/ Hồ Chí Minh.


Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
U
4B

U

1.1.Phân bón và vai trò của phân bón trong phát triển nông nghiệp
10B

1.1.1.Khái niệm phân hữu cơ sinh học
B
2

Phân hữu cơ sinh học là loại phân bón sử dụng quá trình lên men vi sinh vật để hoạt
hóa than bùn (rác thải) rồi trộn với các phân bón hóa học (N, P, K), các nguyên tố vi
lượng, trung lượng cùng các chất điều hòa kích thích tăng trưởng cho cây trồng.[1]
1.1.2.Sơ lược về lịch sử phát triển phân bón và xu thế cân đối dinh dưỡng trong nông
B
3
2

nghiệp

Trên thế giới, lịch sử nghiên cứu và sử dụng phân bón đã có từ rất lâu đời và được
bắt đầu từ phân hữu cơ. Tại Trung Quốc, 1.500 năm trước công nguyên, người ta đã sử
dụng cỏ, thân lá cây đậu và sau đó là phân chuồng để bón ruộng. Đến tận thế kỷ 18 loài
người vẫn cho rằng cây hút thức ăn từ mùn trong đất vì vậy chỉ cần bón phân hữu cơ cho

của sản xuất nông nghiệp gây ra [1]
Như vậy, có thể thấy rằng, việc sử dụng phân bón hữu cơ sinh học vừa đảm bảo
nhu cầu phát triển bền vững trong khi vẫn đảm bảo khả năng duy trì năng suất cây
trồng
1.1.4.Một số phân hữu cơ sinh học đã được sản xuất
B
5
2

1.1.4.1 Phân hữu cơ vi sinh vật
B
4

Trên thế giới, các loại phân hữu cơ vi sinh (PHCVS) được sử dụng ngày càng nhiều
do làm tăng năng suất, giảm chi phí phân khoáng, cải thiện độ phì nhiêu đất và đặc biệt
làm tăng chất lượng nông sản.
PHCVS là loại phân bón mà thành phần chủ yếu là chất hữu cơ và có chứa một
hoặc nhiều chủng vi sinh vật sống có ích ở mật số trên 106 CFU/gam phân. Ở những nước
P

P

có nền nông nghiệp tiến bộ, xu hướng hiện nay là sử dụng những loại PHCVS vừa có
hàm lượng hữu cơ cao vừa chứa nhiều chủng VSV có ích để đồng thời giải quyết được
nhiều mục tiêu trong nền nông nghiệp hiện đại. Ở Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Úc
đã nghiên cứu sản xuất được những loại PHCVS cao cấp, thành phần chính ngoài chất
hữu cơ có chất lượng cao, nhiều chủng vi sinh vật (VSV) có ích còn giàu dinh dưỡng,
chất kháng sinh và các hoạt chất sinh học (NPK, trung lượng, vi lượng và các hoạt chất
sinh học).[2]


nhận là tiến bộ kỹ thuật, cho phép ứng dụng trong sản xuất theo Quyết định số
2421/QĐ/BNN-KHCN ngày 17/8/2004. Sản phẩm của đề tài có tên là Phân hữu cơ vi
sinh vật chức năng (PHCVSVCN). PHCVSVCN được sản xuất theo một quy trình chặt
chẽ từ nguyên liệu là hữu cơ động vật, phụ phế phẩm của công nghiệp chế biến cà phê
với tổ hợp vi sinh vật chức năng đậm đặc (mật độ VSV hữu hiệu từ 106-107 VSV/g phân),
P

P

P

P


gồm các VSV cố định đạm, VSV phân giải lân, VSV tổng hợp chất kích thích sinh trưởng
thực vật và VSV đối kháng vi khuẩn và nấm bệnh vùng rễ cây trồng. Các kết quả nghiên
cứu đã kết luận sử dụng PHCVSVCN cung cấp N, P cho cây, tăng khả năng trao đổi chất
trong cây, tiết kiệm được phân khoáng, cải thiện độ phì nhiêu đất, giảm đầu tư phân hoá
học và hạn chế rõ rệt một số bệnh vùng rễ do nấm và vi khuẩn gây ra, đặc biệt là bệnh do
Phytophthora.[2]
- Công ty Donall từ năm 1989 đã sản xuất tại Thành phố Hồ Chí Minh phân sinh
học trên nền than bùn với thương hiệu là Komic.
Các loại phân được sản xuất chuyên dùng cho cây mía, cà phê, cao su được bán
rộng rãi trên thị trường [4]
* Hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh lên năng suất và chất lượng cây trồng
- Tính toán hiệu quả kinh tế từ một số nghiên cứu ban đầu cho các vùng trồng tiêu ở
Đông Nam Bộ cho thấy sử dụng PHCVSVCN với lượng từ 2-4 kg/nọc sẽ giảm được 2540 kg N, 25-35 kg P2 O 5 , giảm tỷ lệ bệnh héo rũ từ 16,5% xuống còn 5%, năng suất tiêu
R

R

B
5
4

Hàm lượng lân tổng số trong nhiều loại đất Việt Nam khá cao, nhất là đất đỏ bazan,
nhưng hầu hết các đất lại nghèo lân dễ tiêu. Các nguồn lân hữu cơ trong đất và lân vô cơ
bón vào đều cần thiết có sự tham gia phân giải của VSV mới trở lên hữu dụng. VSV phân
giải lân vô cơ khó tan thường gặp là Pseudomonas, Agrobacterium, Micrococus,… Hiện
nay, nhiều phòng thí nghiệm VSV trong nước đã phân lập được một số chủng VSV phân
giải lân có hoạt lực cao ứng dụng trong sản xuất phân lân vi sinh. Tuy nhiên có thể nguồn
phân lân vô cơ trong nước khá dồi dào và giá không cao nên nông dân chưa thực sự quan
tâm đến phân lân vi sinh bằng các loại phân VSV khác. [2]
1.1.5 Một số vấn đề về sản xuất và ứng dụng phân bón vi sinh tại Việt Nam
B
6
2

Phân bón có vai trò hết sức quan trọng đối với tăng năng suất cây trồng, phẩm
chất nông sản, góp phần quan trọng về bảo đảm an ninh lương thực, tăng sản phẩm
trồng trọt để xuất khẩu. Do vậy giải pháp tăng hiệu quả sử dụng phân bón, giảm chi phí
là rất quan trọng. Theo tính toán của Bộ Nông nghiệp, tuỳ theo đất, mùa vụ và cây
trồng, phân bón chiếm tỷ lệ từ 30-50% giá thành sản phẩm trồng trọt. Do vậy, việc tăng
cường chỉ đạo hướng dẫn sử dụng hiệu quả phân bón thông qua các biện pháp tăng
hiệu suất sử dụng phân bón cho cây trồng sẽ góp phần tích cực vào việc hạ giá thành
sản xuất, góp phần cải thiện chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản và hạn
chế ô nhiễm môi trường. Với định hướng này, phát triển sản xuất phân bón VSV có
chất lượng cao nhằm thay thế từ 20-30% lượng phân vô cơ là cần thiết và khả thi.
Mặc dù hiện tại đã có khá nhiều sản phẩm phân vi sinh sản xuất ở trong nước,
nhưng một mặt do nông dân ưa sử dụng phân hóa học, mặt khác máy móc thiết bị, điều


2

Chế phẩm EM được tạo ra không phải bằng kỹ thuật di truyền và cũng không
chứa các loài vi sinh vật được tạo ra bởi kỹ thuật di truyền. EM rất an toàn, rẻ, và ứng
dụng có hiệu quả, cải thiện tốt môi trường. Thành phần chính của chế phẩm chủ yếu là
các khuẩn quang hợp tổng hợp chất hữu cơ từ CO 2 và H2 O, vi khuẩn cố định Nitơ (sử
R

R

R

R

dụng chất hữu cơ của vi khuẩn quang hợp để chuyển Nitơ trong không khí thành các hợp
chất Nitơ), xạ khuẩn (sản sinh các kháng sinh ức chế vi sinh vật gây bệnh và phân giải
chất hữu cơ), vi khuẩn Lactic (chuyển hoá thức ăn khó tiêu thành thức ăn dễ tiêu hoá),
nấm men (sản sinh các vitamin và các axít amin). Các vi sinh vật tạo ra một môi trường


sinh thái đồng nhất, sản sinh ra nhiều sản phẩm khác nhau cùng sinh trưởng, phát triển.
Mỗi loại vi sinh vật trong chế phẩm EM có chức năng năng hoạt động riêng của chúng.
Các vi sinh vật này đều là những vi sinh vật có lợi chung sống trong cùng một môi
trường, chúng sống cộng sinh với nhau, cùng hỗ trợ nhau do vậy hiệu quả họat động
tổng hợp của chế phẩm tăng lên rất nhiều. Trong đó loài vi khuẩn quang hợp đóng vai
trò chủ chốt, sản phẩm của quá trình quang hợp là nguồn dinh dưỡng quan trọng cho các
loài khác trong chế phẩm EM.[20]
Việc sản xuất vi sinh vật từ phụ phẩm khá đơn giản và dễ thực hiện: xử lý thô
nguồn nguyên liệu phế phụ phẩm từ sản xuất nông nghiệp và các nhà máy chế biến, phối
trộn với chế phẩm EM gốc và một vài phụ liệu khác như đạm, kali, rỉ mật…, độ ẩm cuối

* Một số công trình ứng dụng sử dụng EM trong chăn nuôi:
- 2000, TS. Nguyễn Văn Kiệm, Đại học nông nghiệp Hà Nội, thực hiện đề tài: “Nghiên
cứu thử nghiệm chế phẩm EM trong việc phòng và điều trị bệnh tiêu chảy ở gia súc”,
trong đề tài cấp nhà nước “Nghiên cứu thử nghiệm và tiếp thu công nghệ EM trong
lĩnh vực nông nghiệp và vệ sinh môi trường” [12]
- 2010, Ths. Trần Quang Khánh Vân Khoa Thủy sản, Đại học Nông Lâm Huế thực hiện đề
tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế và ảnh hưởng môi trường của việc sử dụng chế phẩm
sinh học trong ao nuôi tôm sú xã Quảng Công”. [25]
- 2011, triển khai ứng dụng chế phẩm sinh học tại HTX Quang Trung, HTX Tử Mạc, xã
Yên Trung (Ý Yên, Nam Định) đã đạt hiệu quả cao. Các trang trại sử dụng chế phẩm
sinh học này trong thời gian 3 tháng đều không có hiện tượng con nuôi mắc bệnh, đặc
biệt là cúm gia cầm và dịch lở mồm long móng ở lợn, trâu bò; tốc độ tăng trọng của vật
nuôi tại các trang trại có bổ sung chế phẩm EM trong thức ăn và nước uống tăng 5-7%
so với vật nuôi tại các trang trại khác.[20]
- Triển khai ứng dụng chế phẩm EM trong xử lý nguyên liệu trồng nấm, xử lý nền đáy và
môi trường nước nuôi tôm sú theo hình thức bán thâm canh và quảng canh cải tiến tại
các xã Mỹ Phúc (Mỹ Lộc), Nam Dương (Nam Trực) và các huyện Nghĩa Hưng, Hải
Hậu, Giao Thủy.[20]
1.2.3.2 Ứng dụng trong bảo vệ môi trường
B
7
4

Có tác dụng tiêu diệt các vi sinh vật gây mùi thối (sinh ra các loại khí H 2 S, SO 2 ,
R

R

R



P

mùi hôi đã giảm rõ. Sau 3-4 ngày phun liên tục mùi hôi giảm đến 80 %. [37]
- Tại Công ty TAMICO (TP. Hồ Chí Minh): Dùng EM thứ cấp pha loãng 0,5% phun
lên tường, sàn nhà nơi chứa da, nơi thuộc da và toàn bộ mặt bằng sản xuất của Công ty;
phun thường xuyên 15 ngày liên tục từ ngày thứ 16 trở đi phun cách nhật. Kết quả là
mùi hôi giảm rõ rệt, các thông số kiểm nghiệm môi trường đều đạt ở mức cho phép.
[37]
1.2.3.3 Ứng dụng trong sản xuất phân bón
B
8
4

Hiện nay nhiều chế phẩm vi sinh làm phân bón được sản xuất theo nhiều hướng
khác nhau, nhiều dạng khác nhau phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, công nghệ. Thành
phần vi sinh vật trong các chế phẩm làm phân hữu cơ ở mỗi cơ sở sản xuất khác nhau.
Có hai dạng chế phẩm chủ yếu là chế phẩm nấm (ít phổ biến hơn do khó bảo quản và
dễ bị nhiễm tạp) và các chế phẩm vi khuẩn rất phổ biến trên thị trường. Hiện nay các
chế phẩm vi khuẩn được sản xuất theo nhiều dạng với những ưu nhược điểm khác
nhau: dạng trên môi trường thạch, dạng dịch thể, dạng khô, dạng đông khô, nhưng phổ
biến nhất hiện nay trên thế giới là dạng bột chất mang. VSV được tẩm vào chất mang,
cư ngụ và được bảo vệ chức năng chuyên tính cho đến khi sử dụng. Nguồn chất mang
có thể dùng là than bùn, bã mía, bột xenlulo hoặc rác thải hữu cơ nghiền (Đông Nam
Á), hoặc bentonit với bột cá (Ấn Độ), còn ở Mỹ hiện nay sử dụng bột Polyacrylamit.
[2]


Trên thế giới, một số chế phẩm VSV đang được sử dụng phổ biến và hiệu quả
gồm:

Đến nay, nhiều viện nghiên cứu về nông nghiệp trong nước như Viện Thổ
nhưỡng Nông hóa, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Viện Sinh học


Nhiệt đới,… đã phân lập, tuyển chọn, nhân nuôi trong môi trường thanh trùng các chế
phẩm VSV cố định đạm, phân giải lân, phân giải xenlulo có mật độ VSV rất cao, hoạt
lực mạnh cung cấp cho sản xuất và chế biến phân hữu cơ đạt kết quả tốt. [2]
1.2.4 Một số chế phẩm EM được sản xuất tại Việt Nam
B
0
3

Năm 2009, Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN tỉnh Yên Bái (Sở KH&CN Yên
Bái) đã đăng ký và đề xuất thực hiện dự án: “Ứng dụng công nghệ sản xuất chế phẩm vi
sinh hữu hiệu EM (Effective Microoganisms) và xây dựng mô hình thử nghiệm xử lý rác
thải sinh hoạt trong trồng trọt và chăn nuôi tại thị xã Nghĩa Lộ và huyện Văn Chấn, tỉnh
Yên Bái”.
Đến nay, Trung tâm đã tiếp nhận công nghệ và sản xuất thành công 5 loại chế phẩm
E.M thứ cấp đang được sử dụng phổ biến, đó là:
1. Chế phẩm E.M 2: Là dung dịch được sản xuất từ EM gốc, có tác dụng phân giải
các chất hữu cơ, khử mùi hôi chuồng trại chăn nuôi, làm sạch môi trường; cải thiện tính
chất hoá lý của đất; kích thích tiêu hoá, giúp tăng trưởng vật nuôi. Được dùng trong trồng
trọt, chăn nuôi và xử lý môi trường.
2. Chế phẩm E.M 5: Là dung dịch được sản xuất từ EM gốc. Được sử dụng trong
trồng trọt, dùng để xua đuổi côn trùng, diệt trừ một số sâu hại; hạn chế, phòng ngừa bệnh
tật, sâu hại, tăng cường khả năng đề kháng, chống chịu của cây trồng.
3. Chế phẩm E.M - F.P.E: Là dung dịch chiết xuất cây trồng được lên men từ EM
gốc. Dùng trong trồng trọt nhằm bổ sung chất dinh dưỡng, kích thích sinh trưởng cây
trồng, làm tăng năng suất và chất lượng cây trồng.
4. Chế phẩm E.M - Bokashi chăn nuôi: Là hỗn hợp các chất hữu cơ lên men với EM

Scrilanca, Bỉ, Hà Lan…Những nước khác do các công ty hoặc các trường Đại Học đứng
ra tổ chức các công việc đào tạo, huấn luyện, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công
nghệ hoặc bán sản phẩm của EM.
Nguyên tắc ứng dụng công nghệ EM ở các nước đều trải qua các giai đoạn như:
- Giai đoạn 1: Huấn luyện, chuyển giao công nghệ, chế tạo thử EM và thử nghiệm.
- Giai đoạn 2: Sản xuất thử với liều lượng lớn hơn và áp dụng với quy mô rộng lớn.
- Giai đoạn 3: Phát triển, mở rộng quy mô ứng dụng.
Các kết quả đạt được trong việc nghiên cứu, ứng dụng công nghệ EM một cách rộng
rãi ở hầu hết các nước trên thế giới trong các lĩnh vực nông nghiệp, sản xuất cây trồng,
rau, lúa, ngô, khoai tây, đậu, cà phê…;Chăn nuôi: trâu, bò, lợn, gà…;Bảo vệ thực vật, xử
lý môi trường…Qua các hội nghị Quốc tế về công nghệ EM, các báo cáo của các nhà khoa
học cho thấy chế phẩm sinh học EM có thể gia tăng cân bằng sinh quyển, tính đa dạng của
đất nông nghiệp, tăng chất lượng đất, khả năng sinh trưởng, chất lượng sản phẩm nông
nghiệp.


Vì vậy Chế phẩm sinh học EM được các nước trên thế giới đón nhận như là một giải
pháp để đảm bảo cho một nền nông nghiệp phát triển bền vững và bảo vệ môi trường. [20]
1.3 Một số hiểu biết về thành phần dinh dưỡng của cá Tra
B
2
1

1.3.1.Vị trí phân loại
B
1
3

Theo hệ thống của Lindberg G.V (1974)
Lớp cá: Pisces


P

một trong những loài cá có giá trị xuất khẩu cao.
Cá Tra ngoài tự nhiên phân bố ở những sông, hồ, kinh, rạch, mương vùng nước ngọt,
sống ở các thủy vực nước tĩnh và nước chảy. Cá cũng được nuôi với hình thức nuôi bè, ao,
hầm. [13]
1.3.3.Đặc điểm sinh học
B
3

- Đây là loài cá quen thuộc và có giá trị kinh tế cao. Chúng được nuôi nhiều do có
tính ăn rộng, có thể tận dụng được nhiều loại thức ăn, phế phẩm nông sản, các loại phân
gia súc và phân cầu. Mặt khác, chúng chịu đựng tốt với môi trường khắc nghiệt, nuôi được
ở nhiệt độ cao, hàm lượng oxi thấp. Đó là ưu thế mà nhiều loài cá khác không có được. Vì
vậy, từ lâu, cá tra có vị trí quan trọng trong sản xuất nghề cá ở đồng bằng Nam Bộ.[14]
- Cá Tra tăng trưởng tương đối nhanh, có thể đạt 1,5kg/năm và có thể nuôi ở mật độ
cao.


1.3.4 Thành phần dinh dưỡng
B
4
3

Bảng 1.1 Thành phần dinh dưỡng ( 170g/con) cá Tra (Pangasius hypophthalmus).
U

U


0,0g

Protein

23,42g

[9]
Bảng 1.2 Thành phần dinh dưỡng trên 100g thành phẩm ăn được
U
5T

U

T
5

Tổng năng
lượng cung
cấp (calori)

Chất
đạm
(g)

124.52

23.42

Tổng
lượng

cơ đột tử. Ngoài ra, chất béo Omega-3 còn giúp ngăn ngừa quá trình xơ cứng động mạch
(là nguyên nhân dẫn đến chứng xơ vữa động mạch), làm giảm nguy cơ bị lão hóa não,
tăng cường hoạt động của trí nhớ.v.v...[39]


Một điều hữu ích nữa khi ăn cá Tra là nguyên tố "sắt" trong cá Tra rất dễ được đồng
hóa, giúp phụ nữ có thân hình thon thả. Ngoài nguyên tố sắt, cá Tra còn cung cấp thêm
một số khoáng chất như phốt pho, kẽm, đồng, canxi; các nguyên tố vi lượng như Fluor,
selen, coban, mangan và nhiều vitamin.
Cách bổ sung axit Omega - 3 và DHA đơn giản và hiệu quả nhất cho gia đình là bố
trí bữa ăn có cá Tra 2 - 3 lần/tuần với trọng lượng mỗi lần ít nhất 85g. [39]
1.4.Thực trạng nuôi cá Tra ở một số tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long
13B

Trong vài năm trở lại đây, phong trào nuôi cá Tra xuất khẩu ở đồng bằng sông Cửu
Long (ĐBSCL) tăng rất nhanh, đem về cho đất nước một nguồn ngoại tệ rất lớn. Thế
nhưng, do phát triển quá nhanh không theo quy hoạch nên bệnh trên cá Tra nuôi hiện nay
xảy ra ngày càng nhiều nhưng việc điều trị lại kém hiệu quả đang là vấn đề quan tâm hàng
đầu của người nuôi cá và cả các nhà chuyên môn
1.4.1.Con giống:
B
5
3

Trước đây giống cá Tra nuôi là nguồn giống tự nhiên kết hợp với môi trường nuôi
còn tốt, nên cá có sức sống cao và bệnh trên cá nuôi trong thời gian này rất ít khi xảy ra.
Tuy nhiên, từ năm 1999 thì việc sản xuất giống nhân tạo cá tra phát triển, sản lượng giống
nhân tạo ngày một tăng nhanh để đáp ứng nhu cầu người nuôi, nhưng mặt trái của sự gia
tăng sản lượng giống là chất lượng giống ngày càng suy giảm do đa số các trại giống đều
chưa có lý lịch cá bố mẹ, tuyển chọn cá bố mẹ từ các ao nuôi cùng đàn có thể gây nên hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status