Trường Đại học SPKT Hưng Yên
Khoa Cơ khí Động lực
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây ,nền kinh tế của Việt Nam đang vươn lên hoà nhập
với nền kinh tế thế giới.Bên cạnh sự phát triển của các nghành kinh tế khác thì nghành
vận tải ô tô cũng có chuyển biến không ngừng.Với sự phát triển đó nước ta đã nhập và
sử dụng rất nhiều loại xe Do đó số lượng xe ô tô lưu thông trên đường ngày càng tăng
và yêu cầu về an toàn cho người điều khiển xe,người tham gia giao thông và hàng
hoá…ngày càng được nhiều người quan tâm tới và vị trí,tầm quan trọng của hệ thống
phanh trong việc bảo đảm an toàn ngày càng được chú trọng hơn bao giờ hết.
Vì vậy việc nghiên cứu,nâng cao chất lượng chuyển động cũng như chẩn
đoán,sửa chữa đối với hệ thống phanh ngày càng trở lên cấp thiết và được nhiều người
quan tâm .
Do thấy được điều này nên trong quá trình học tập tại trường chúng em là sinh
viên lớp DL-K6 đã được KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC giao cho nhiệm vụ hoàn
thànhđò án môn học với nội dung “xây dựng quy trình kiểm tra,sửa chữa hệ thống
phanh trợ lực thuỷ lực trên xe con’’.
Đây là đề tài có tính cấp bách và thiết thực đồng thời do sự hạn chế về mặt thời
gian ,tài liệu…..Song vượt qua khó khăn trên bằng sự lỗ lực của bản than cùng với sự
giúp đỡ của bạn bè và sự chỉ bảo tận tình của thầy VŨ XUÂN TRUỜNG cũng như các
thầy cô trong khoa.
Chúng em đã hoàn thành được đề tài được giao.Nhưng do kiến thức còn hạn chế ,tài
liệu tham khảo còn ít,kinh nghiệm công việc chưa cao nên đề tài còn nhiều thiếu
sót….Chúng em mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo và sự giúp đỡ của các thầy cô
,bạn bè để đồ án của chúng em được hoàn thiện hơn.
1
Trường Đại học SPKT Hưng Yên
…..
Giáo viên hướng dẫn
2
Trường Đại học SPKT Hưng Yên
Khoa Cơ khí Động lực
MỤC LỤC
Phần1:sở lý luận của đề tài…………………………………………………………..6
1.1.Lýdochọn đề tài và lịch sử vấn đề nghiên cứu…………………………….6
1.1.1.Tínhcấp thiết của đề tài………………………………………………… 6
1.1.2.Ýnghĩa của đề tài………………………………………………………….7
1.2.Mụctiêu của đề tài…………………………………………………………..7
1.3.Đốitựơng và khách thể của đề…………………………………………...…7
1.4.Giảthiết khoa học…………….…………………………………………….7
1.5.Nhiệm vụ nghiên cứu………………………………………………………8
1.5.1.Phương pháp nghiên cứu thực tiễn…………………………………….8
1.6.Nhiệm vụ nghiên cứu………………………………………………………9
Phần2:Khái quát kết cấu và điều kiện làm việc……………………………………..9
2.1.Tầmquantrọng của hệ thống………………………………………………..9
2.2.Yêu cầu của hệ thống phanh………………………………………………10
2.3.Ýnghĩa của việc phanh xe………………………………………………….11
2.4.Cấu tạo chung của hệ thống (hình vẽ)…………………………………….11
2.5.Nguyên lý làm việc của hệ thống…………………………………………..11
2.6.Điều kiện làm việc…………………………………………………………..12
Phần3: Cácdạng hư hỏng và cách khắc phục………………………………….…..13
3.1. Đạp bàn đạp phanh bị hẫng………………………………………….……13
3.2.Bó phanh…………………………………………………………………….14
3.3Lệchphanh……………………………………...............................................15
4.2.2.Kiểmtra bộ trợ lực……………………………………………………..…22
4.3 .Bộ điều hòa lực phanh…………………………………………………………….22
4.3.1.Tháo van điều hòa ra khỏi xe……………………………………………..…….22
4.3.2.Kiểm tra bộ điều hòa………………………………………………..……23
4.3.4.Điều chỉnh áp suất dầu………………………………………………..….24
4.3.5.Lắpvan điều hòa vào xe…………………………………………..………24
4.4 .Cơ cấu phanh………………………………………………………………24
4
Trường Đại học SPKT Hưng Yên
Khoa Cơ khí Động lực
4.4.1.Cơ cấu phanh trước loại đĩa……………………………………..………24
4.4.1.1.Hư hỏng và nguyên nhân………………………………………………24
4.4.1.2. Tháo lắp và sửa chữa……………………………………….…………25
4.4.2.Cơcấu phanh sau…………………………………………………………28
4.4.2.1.Hư hỏng nguyên nhân tác hại…………………………………………28
4.4.2.2.Tháolắpvà sửa chữa……………………………………………………29
4.4.3.Điều chỉnh các bộ phận trong hệ thống…………………………………32
4.4.3.1.Bàn đạp phanh……………………………………………….…………32
4.4.3.2 Điều chỉnh cần đẩy bộ trợ lực phanh………………………………….35
4.4.3.3.Điềuchỉnh hành trình bàn đạp phanh đỗ…………………………….36
4.4.3.4.Điều chỉnh hành trình cần phanh tay phanh đỗ loại kéo……………36
4.4.3.5. Điều chỉnh phanh …………………………………………….………..36
4.4.3.6.Điều chỉnh bộ điều hòa lực phanh theo tải……………………………36
4.4.3.7.Xảkhí hệ thống……………………………………………….…………37
Phần5:thôngsốkỹthuật……………………………………………………...……….39
hội hiện nay. Do đó nhiệm vụ của các trường kỹ thuật là phải đào tạo học sinh, sinh
viên có trình độ và tay nghề cao để đáp ứng nhu cầu công nghiệp ô tô hiện nay. Điều
đó đòi hỏi người kỹ thuật viên có trình độ hiểu biết, học hỏi sáng tạo để bắt kịp với
Trường Đại học SPKT Hưng Yên
Khoa Cơ khí Động lực
khoa học trên thế giới, nắm bắt được sự thay đổi về các đặc tính kỹ thuật của từng loại
xe, dòng xe, đời xe....
Có thể chẩn đoán được những hư hỏng và đua ra phương án sửa chữa tối ưu. Do đó
người kỹ thuật viên cần phải được đào tạo trước đóvới một chương trình đào tạo tiên
tiến, hiện đại, cung cấp đủ kiến thức lý thuyết cũng như thực hành.
Trên thực tế trong các trường ĐH-CĐ kỹ thuật nước ta hiện nay thiết bị giảng
dạy cho sinh viên, học sinh thực hành vẫn còn thiếu rất nhiều, các thiết bị hiện đại vẫn
chưa được áp dụng trong việc giảng dạy đặc biệt là cho sinh viên.Các kiến thức mới có
tính khoa học kỹ thuật còn chưa cao để đưa vào giảng dạy, các bài tập hướng dẫn thực
hành, thực tập còn thiếu thốn. Vì vậy mà người kỹ thuật viên gặp rất nhiều khó khăn
trong quá trình nâng cao tay nghề, trình độ hiểu biết, tiếp xúc với những kiến thức,
thiết bị tiên tiến, hiện đại trong thực tế còn hạn chế.
1.1.2.Ý nghĩa của đề tài
Đề tài giúp cho những sinh viên năm cuối khi sắp tốt nghiệp có thể củng cố kiến
thức, tổng hợp và nâng cao kiến thức chuyên môn cũng như kiến thức ngoài thực tế, xã
hội. Đề tài
Trong quá trình hoàn thành đề tài đã khiến sinh viên tập làm quen dần với
phương pháp tự nghiên cứu là chính, giúp sinh viên chủ động trong việc tìm hiểu,
tham khảo học tập qua sách vở, trao đổi với bạn bè, học tập qua thầy cô, qua đó khiến
cho sinh viên hiểu cặn kẽ vấn đề hơn tạo tiền đề cho việc tự nghiên cứu sách vở
1.2.Mục tiêu của đề tài
Hiểu kết cấu của, mô tả nguyên lý làm việc của cả hệ thống và các chi tiết trong
thủy lực trên xe con”
+ Bước 2 : Xây dựng phương án thiết kế mô hình
+ Bước 3 : Lập phương án kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng của hệ thống
+ Bước 4 :Từ kết quả kiểm tra, lập phương án bảo dưởng, sửa chữa, khắc phục
hư hỏng
+ Bước 5 :Xây dựng hệ thống bài tập thực hành bảo dưỡng, sửa chữa “hệ thống
phanh trợ lực thủy lực trên xe con”
1.5.2 .Phương án nghiên cứu tài liệu
a .Khái niệm :
Là phương pháp nghiên cứu thu nhập thông tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu
các văn bản, tài liệu đã có sẵn bằng các thao tác tư duy logic để rút ra kết luận khoa
học cần thiết.
b .Các bước thực hiện:
+ Bước 1 : Thu nhập, tìm tòi tài liệu
+ Bước 2 : Xắp xếp các tài liệu khoa học thành một hệ thống logic chặt chẽ theo
từng bước,từng đơn vị kiến thức, từng vấn đề khoa học, có cơ sở và bản chất nhất định
8
Trường Đại học SPKT Hưng Yên
Khoa Cơ khí Động lực
+Bước 3 : Đọc, nghiên cứu, phân tích tài liệu nói về “hệ thống phanh dầu”.Phân
tích kết cấu, nguyên lý làm việc một cách khoa học
+ Bước 4 : Tổng hợp kết quả đã phân tích được, hệ thống hoá lại những kiến
thức liên quan (liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã phân tích)tạo ra một hệ
thống lý thuyết đầy đủ và sâu sắc nhất.
9
tay có thể thay thế cho phanh chân khi phanh chân có sự cố, đảm bảo chức năng dự
phòng.
- Phanh tay dùng để giữ nguyên vị trí của xe. Phải giữ đứng nguyên trên dốc
nghiêng tối thiểu 18% ( tức 160- 200).
10
Trường Đại học SPKT Hưng Yên
Khoa Cơ khí Động lực
- Ngoài các yêu cầu kể trên còn có các yêu cầu như chiếm ít không gian , trọng
lượng nhỏ, độ bền cao, và các yêu cầu chung của cấu trúc cơ khí.
2.3. Ý nghĩa của việc phanh xe
Hệ thống phanh dùng để giảm tốc độ củ ô tô cho đến khi dừng hẳn hoặc đến một
tốc độ nào đó theo yêu cầu của người lái.Giữ cho ô tô máy kéo dừng ở ngang dốc
trong thời gian lâu dài hoặc cố định xe trong thời gian dừng xe.Đối với ô tô máy kéo
hệ thống phanh rất quan trọng vì nó đảm bảo cho ô tô chuyển động an toàn ở tốc độ
cao hoặc dừng xe trong tình huống nguy hiểm nhờ vậy mà nâng cao được năng suất
vận chuyển, tăng được tính động lực.
2.4.Cấu tạo chung của hệ thống (HÌNH VẼ)
Hệ thống phanh bao gồm các phần chính sau đây:
Sơ đồ cấu tạo của hệ thống phanh dầu trên xe Toyota
1: Bàn đạp phanh
2: Bộ trợ lực phanh
3:Xy lanh chính
4: Bình chứa dầu
5: Bộ điều hoà lực phanh
6: Cơ cấu phanh : phanh đĩa, phanh guốc ( hình vẽ)
2.5. Nguyên lý hoạt động của hệ thống
Khắc phục
-Điều chỉnh lại hành trình tự do
bàn đạp .
-
Khe hở má phanh, trống phanh lớn
+Má phanh mòn .
-Điều chỉnh lại khe hở hay
thay guốc phanh mới
+ Cơ cấu tự động điều chỉnh má
phanh hỏng.
- Rò rỉ dầu từ mạch dầu
- Sửa rò dầu
- Xy lanh chính hỏng
-Tháo ra sửa chữa hay thay
- Có khí trong hệ thống phanh
mới.
Khi đạp phanh khí sẽ bị nén nên gây ra
- Xả khí khỏi hệ thống
phanh và đĩa phanh làm hành trình bàn cơ hoặc thay dầu phanh
đạp tăng .
-
Khoá hơi : Khi phanh liên tục trên dốc
dài, trống phanh bị nóng, nhiệt này
được truyền đến dầu phanh làm dầu bị
sôi, bay hơi và tạo bọt trong đường
ống . Trạng thái này giống như có khí
trong đường ống và làm giảm lực phanh
13
Trường Đại học SPKT Hưng Yên
Khoa Cơ khí Động lực
.
3.2. Bó phanh
*Hiện tượng :
-Cảm thấy có sức cản lớn khi xe đang chạy .
-Có cảm giác phanh hoạt động mặc dù bàn đạp phanh không được ấn và cần
phanh tay mở hoàn toàn .
Nguyên nhân
-
Khắc phục
Hành trình tự do bàn đạp phanh (nhỏ - Điều chỉnh lại hành trình bàn
nhất)
không đúng hoặc các thanh đẫn động - Điều chỉnh hoặc sửa chữa
phanh bị kẹt.
phanh tay .
-
Áp suất dư trong mạch dầu quá lớn .
-
Van một chiều cửa ra của xylanh phanh
chính bị hỏng hoặc xy lanh phanh chính - Thay van một chiều cửa ra hoặc
hỏng.
-
thay xy lanh phanh chính.
Lò xo hồi vị guốc phanh hỏng . Các
thanh dẫn động phanh bị cong hay guốc - Thay lò xo mới .
phanh bị biến dạng .
- Thay guốc phanh mới .
14
Trường Đại học SPKT Hưng Yên
Khoa Cơ khí Động lực
- Đảo hay thay lốp
- Góc đặt bánh trước và bánh sau không - Điều chỉnh lại góc đạt bánh xe
đúng .
- Dính dầu hay mỡ ở má phanh .
- Thay má phanh mới .
- Trống hay đĩa không tròn .
- Thay hoặc sửa lại .
- Piston xy lanh phanh con hay càng phanh
- Sửa xy lanh bánh xe hoặc càng
bị kẹt .
xe.
- Má phanh bị kẹt .
- chỉnh lại
- Tiếp xúc giữa má - trống, má- đĩa không - Thay má phanh mới .
chính xác .
- đĩa phanh bị xước
- doa lại hoặc thay mới
- Van điều hoà lực phanh hỏng .
- Thay van mới .
3.4 .Phanh quá ăn
*Khi chỉ đạp với lực nhỏ nó tạo ra lực phanh lớn hơn nhiều .
Nguyên nhân
Cách khắc phục
- Có lượng nước nhỏ, dầu hay mỡ trên má - Thay má phanh mới .
phanh .
- Trống hay đĩa bị xước hay méo .
- Trống, đĩa mới .
- Guốc phanh bị cong, má mòn hay bị chai - Thay guốc mới.
cứng .
- Xy lanh bánh xe gắn không chặt .
- Xiết chặt lại .
- Dính má phanh .
- Thay hoặc sửa má phanh .
- Các van nhánh van bị hỏng .
- Thay van, hay điều chỉnh lại.
3.5 .Tiếng ồn từ phanh
Nguyên nhân
Cách khắc phục
- Piston phanh đĩa bị kẹt với phanh đĩa ( - Sửa chữa
phía trước hoặc phía sau)
-
Piston kẹt với phanh trống phía sau
Má phanh bị nứt hoặc bị biến dạng
Guốc phanh bị nứt hoặc bị biến dạng
Má phanh trai cứng
Đĩa phanh bị xước
Trống phanh bị xước
-
Tiến hành sửa chữa
Sửa chữa hoặc Thay mới
Sửa chữa hoặc Thay mới
Thay mới
Thay mới
Thay mới
3.7.Những hậu quả có thể xảy ra khi hệ thống có vấn đề
3.7.1 Khi cơ cấu phanh bị mòn
-Tăng quãng đường, tăng thời gian, giiảm gia tốc chậm dần tức làm giảm hiệu
quả phanh .
-Người lái phải tập trung cao độ sử lý trước các tình huống khi phanh tạo ra cảm
giác mệt mỏi cho người lái .
-Sự mài mòn quá mức của má phanh làm tróc các liên kết (đinh tán, keo dán)
làm kẹt cứng cơ cấu phanh .
- Do làm việc lâu ngày.
4.1.3.Tác hại
- Chảy dầu phanh gây lãng phí, không đủ dầu và áp lực phanh cung cấp cho các xilanh
bánh xe, phanh không an toàn.
4.1.4. Sửa chữa
4.1.4.1.Cách tháo
- Đặt xy lanh lên ê tô
- Tháo gioăng chữ O
- Ấn piston vào và tháo phanh hãm bằng kìm tháo phanh .
- Ấn piston vào và tháo bu lông hãm, tháo gioăng
- Tháo piston số 1, kéo thẳng ra không được để nghiêng .
Chú ý : không kéo nghiêng piston vì sẽ làm hỏng thành xy
lanh.
18
Trường Đại học SPKT Hưng Yên
Khoa Cơ khí Động lực
- Đặt giẻ vào hai khối gỗ trên bàn làm việc và gõ nhẹ lên các
mép cho đến khi piston số 2 rơi khỏi xy lanh
Chú ý : Khoảng cách A từ giẻ đến đỉnh khối gỗ ít nhất là
100mm .
Không tháo piston số 2 nghiêng vì sẽ làm hỏng thành xy
lanh .
4.1.4.2.Cách kiểm tra và sửa chữa
-Làm sạch tất cả các chi tiết vừa tháo ra bằng cồn etylic và kiểm tra bề mặt bên
trong của xy lanh chính và bên ngoài piston . thay các chi tiết nếu hỏng .
hỏng
tốt
4.2.1.2. Kiểm tra hoạt động
Đạp bàn đạp phanh vài lần trong khi khoá điện đang ở vị trí OFF và kiểm tra
rằng không có sự thay đổi về khoảng cach dự trữ của bàn đạp . Đạp bàn đạp phanh và
khởi động động cơ . Nếu bàn đạp đi xuống một chút thì bộ trợ lực hoạt động bình
thường .
4.2.1.3.Kiểm tra bằng thiết bị
Nổ máy và đạp bàn đạp phanh đến khi đồng hồ chân không chỉ 50mmHg, tắt
máy .
Kiểm tra áp suất dầu :
20
Trường Đại học SPKT Hưng Yên
Khoa Cơ khí Động lực
Lực đạp
10 kg
30 kg
Áp suất dầu
16 – 26 kg / cm2
62 – 72 kg / cm2
Trợ lực phanh
Trường Đại học SPKT Hưng Yên
Khoa Cơ khí Động lực
-Dùng tuốc nơ vít tháo phanh hãm, tháo đệm làm kín ra .
-Tháo chốt hãm miệng van chân không, rút từ từ thanh dẫn động van và cụm van
ra .
-Tháo mặt bích của vỏ trước, kéo cụm đĩa và gioăng làm kín ra.
-Tháo xong rửa sạch, lâu khô từng chi tiết, tiến hành kiểm tra.
4.2.2.Kiểm tra bộ trợ lực
-Kiểm tra hở hoặc hỏng đường chân không .
-Kiểm tra đĩa màng có bị nứt hoặc hỏng không .
-Kiểm tra thanh đẩy cong hoặc hỏng .
-Kiểm tra vỏ trước, vỏ sau, nứt hỏng, biến dạng .
-Các chi tiết bằng cao su, đường chân không, van chân không thay sau 40 000
km đướng chạy .
-Kiểm tra khe hở giữa thanh đẩy của bộ trợ lực và đầu của xy lanh chính .
- Khi lắp xong phải có khe hở đúng quy định .
-Khe hở này trước khi suất xưởng được điều chỉnh : Xe Camry : 0,105 mm
4.3.Bộ điều hoà lực phanh
-Điều khiển áp suất của hệ thống .
-Cảnh báo khi có sự cố trong đường ống .
- Ngắt, điều khiển áp suất phanh trước khi phanh có sự cố .
4.3.1.Tháo van điều hoà ra khỏi xe
Tháo 5 đường ống phanh từ bộ điều hoà lực phanh.
22
Trường Đại học SPKT Hưng Yên
Khoa Cơ khí Động lực
- Kiểm tra hoạt động của công tắc báo sự cố : Nới lỏng ốc xả dầu chảy ra ở
phanh trước và phanh sau, đạp phanh và theo dõi sự cố trên bảng taplô.
- Nếu đèn không sáng, kiểm tra công tắc, đầu nối dây . Thay mới phận bị hỏng
4.3.4.Điều chỉnh áp suất dầu
Nều áp suất dầu không như quy định có thể điều chỉnh như sau :
- Điều chỉnh chiều dài cần lắc số 2 .
- Áp suất thấp tăng chiều dài A Áp suất cao giảm chiều dài A
Chú ý : một vòng quay của cần lắc số 2 sẽ thay đổi áp suất dầu .
xe
2WD
Ca bin
Loại cabin rộng
Áp suất dầu
0,75 kg/cm2
Các loại khác
1,0 kg /cm2
Nếu áp suất dầu không thể điều chỉnh được bằng cần lắc số 2 thì nâng hoặc hạ thân
van lên : -Áp suất thấp - hạ;Áp suất cao – nâng
Nếu cần hãy kiểm tra lại thân van . Lắp thân ở vị trí cao nhất .
4.3.5.Lắp van điều hoà vào xe
-lắp 2 bu lông vào thân van
chú ý lực xiết :5.4Nm =55Kg f.cm .
búa,
- Rút ống trượt từ xy lanh
- Dùng tô vít, tháo vòng hãm và cao su chắn bụi xy
lanh .
-Tháo piston phanh đĩa trước
-Đặt miếng giẻ vào giữa piston và xy lanh phanh đĩa
-Dùng khí nén, tháo píton ra khỏi xy lanh .
- Tránh dầu phanh bắn ra.
b.Kiểm tra miếng đỡ má phanh xem chúng có đủ độ nẫy, bị biến dạng, bị xước
hoặc mòn, lau sạch gỉ và bẩn.
25