BỘ CÔNG THƯƠNG
Đề án “Phát triển ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ
trong công nghiệp đến năm 2020” BÁO CÁO TỔNG KẾT
CÁC CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Thuộc đề tài:
NGHIÊN CỨNG XÂY DỰNG QUY TRÌNH KIỂM TRA,
ĐÁNH GIÁ KHUYẾT TẬT CỦA CÁP THÉP
BẰNG PHƯƠNG PHÁP TỪ TÍNHChủ nhiệm đề tài: TS. Trần Văn Lượng
Đơn vị chủ trì: Trung tâm Kiểm địng Công nghiệp II
“
N
N
G
G
H
H
I
I
Ê
Ê
N
NC
C
Ứ
Ứ
U
UX
X
Â
Â
Y
Y
K
K
I
I
Ể
Ể
M
MT
T
R
R
A
A
,
,Đ
Đ
Á
Á
N
N
H
H
C
C
Ủ
Ủ
A
AC
C
Á
Á
P
PT
T
H
H
É
É
P
PB
B
Ằ
T
T
Ừ
ỪT
T
Í
Í
N
N
H
H
”
”
T
T
I
I
I
Ề
Ề
Ề
M
M
M
N
N
N
Ă
Ă
Ă
N
N
N
G
G
G
Ứ
P
P
H
H
H
Ư
Ư
Ư
Ơ
Ơ
Ơ
N
N
N
G
G
G
P
P
P
H
H
H
Á
Á
Á
P
Đ
Đ
Ể
Ể
Ể
K
K
K
I
I
I
Ể
Ể
Ể
M
M
M
T
T
T
R
R
R
A
T
T
T
H
H
H
I
I
I
Ế
Ế
Ế
T
T
T
B
B
B
Ị
Ị
Ị
N
L
L
L
Ĩ
Ĩ
Ĩ
N
N
N
H
H
H
V
V
V
Ự
Ự
Ự
C
C
C
C
-1-
B
B
Á
Á
O
OC
C
Á
Á
O
O
D
Ụ
Ụ
N
N
G
GP
P
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
GP
P
H
H
Á
Á
P
Ể
M
MT
T
R
R
A
AC
C
Á
Á
P
PT
T
H
H
É
É
P
P
T
R
R
O
O
N
N
G
GL
L
Ĩ
Ĩ
N
N
H
HV
V
Ự
Ự
C
CC
IT
T
H
H
I
I
Ệ
Ệ
U
UC
C
Ả
Ả
N
N
G
GS
S
À
À
I
Các dịch vụ chính:
Bốc xếp, đóng bao, kho hàng, giao nhận, vận tải thủy bộ, xây dựng công trình,
sửa chữa cơ khí, dịch vụ lai dắt và cứu hộ tàu biển, đại lý, cung ứng tàu biển, xuất
nhập khẩu, giao nhận kho vận và thủ tục Hải quan, v.v.
Cầu bến:
Tên/Số hiệu Dài Sâu Loại tàu/Hàng
. Tại Tp.Hồ Chí Minh:
Nhà Rồng - Khánh hội
Tân Thuận I
Tân Thuận II
. Tại Phú Mỹ, BR-VT: 1750m
773 m
222 m
230 m 8.2~10
m
11.0 m
5.5m
-14 m Bhóa/Hành khách
Bhóa/Container
Roro/Cont./Hàng rời
Í
Í
C
C
H
HT
T
H
H
Ự
Ự
C
CT
T
R
R
Ạ
Ạ
N
N
G
G
U
U
Y
Y
Ể
Ể
N
NB
B
Ố
Ố
C
CD
D
Ỡ
ỠĐ
Đ
A
A
N
N
H
H
É
É
P
PCảng Sài Gòn là một cảng lớn có tổng sản lượng hàng hóa thông quan hàng năm
đứng đầu cả nước ( xem bảng thống kê ). Việc bốc dỡ, và vận chuyển hàng hóa tại
các cảng thuộc cảng Sài gòn chủ lực là thiết b
ị nâng, xe nâng . . .
Hàng hoá thông qua các năm:
2005 2006 2007 2008 2009 2010
Total
10,744,131 MT 11,127,000 MT 13,618,000 MT 13,165,933 MT 14,008,122 MT 11,816,122 MT
Import
4,964,731 MT 6,286,000 MT 7,307,000 MT 5,413,000 MT 4,374,685 MT 4,374,685 MT
Export
2,548,795 MT 2,016,000 MT 2,114,000 MT 2,845,000 MT 4,614,735 MT 4,614,735 MT
Domestic
3,230,605 MT 2,825,000 MT 4,197,000 MT 4,908,000 MT 5,018,702 MT 5,018,702 MT
Container
284,506 TEUs 220,569 TEUs 350,418 TEUs 510,496 TEUs 378,226 TEUs 400,226 TEUs
Tổng sản lượng hàng thông qua Cảng Sài Gòn năm 2010 chỉ đạt 83,4%
Chỉ riêng tháng 11/2010, Cảng Sài Gòn bốc xếp được 904.782 tấn hàng, đưa tổng
sản lượng hàng các loại thông qua cảng trong 11 tháng qua lên gần 10,43 triệu tấn,
đạt 83,4% kế hoạch ban đầu, giảm 27,6% sản lượng so với năm 2009.
(Nguyên nhân do mất hẳn hơn 3,5 triệu tấn cát sông theo chủ trương cấm xuất khẩu
mặt hàng này của hai Chính phủ Việt Nam và Campuchia).
H
H
I
I
Ế
Ế
T
TB
B
Ị
ỊN
N
Â
Â
N
N
G
GS
S
Ử
Ử
T
T
Ạ
Ạ
I
IC
C
Ả
Ả
N
N
G
GS
S
À
À
I
IG
G
Ò
Ò
ả
n
n
g
gN
N
h
h
à
àR
R
ồ
ồ
n
n
g
g-
-K
10T 120m
3 Cần trục chân đế KONE02 Ferfekt
∅20
10T 120m
4 Cần Gottwald HMK260E Deapa
∅48
100T 211m
5 Cần Gottwald HMK260E Deapa
∅48
100T 211m
6 Cần Gottwald HMK260E Deapa
∅44
80T 220m
7 Cần trục chân đế KIROV Morec
∅20
5T 90m
8 Cần trục chân đế KIROV Morec
∅20
5T 90m
9 Cần trục bánh lốp P&H Nga
∅18
20T 120m
10 Cổng trục hai dầm Ferfekt
∅20
35T 80m
11 Cổng trục hai dầm Ferfekt
∅20
35T 80m
12 Cần trục bánh lốp KC5363A Nga
∅15
T
T
â
â
n
nT
T
h
h
u
u
ậ
ậ
n
nST
T
Tên thiết bị Loại cáp
Đường
kính
Tải trọng Chiều dài cáp
1 Cổng trục RTG 03 Ferfekt
∅20
35T 90m
12 Cần gottwald UCMHK300E QS816V-3AQ
∅44
52T 241m
Tổng cộng: 12 thiết bị -4-
3
3
.
.
3
3C
C
ả
ả
n
n
g
gT
T
â
â
5T 85m
3 Cần trục chân đế GANZ 02 Nga
∅15
5T 85m
4 Cần trục chân đế GANZ 03 Nga
∅15
5T 85m
Tổng công: 04 thiết bị
3
3
.
.
4
4C
C
ả
ả
n
n
g
gS
S
à
à
B
B
R
R
V
V
T
TSTT Tên thiết bị Loại cáp Đường kính
Tải
trọng
Chiều dài cáp
1 Cần trục chân đế LIEBHERR 01 TK16EVO
∅34
40T 294m
2 Cần trục chân đế LIEBHERR 02 TK16EVO
∅34
40T 294m
Tổng công: 02 thiết bị
I
I
V
V
-
-
Ă
Ă
N
N
G
GS
S
Ử
ỬD
D
Ụ
Ụ
N
N
G
GP
P
H
H
Ư
Ư
H
HT
T
R
R
O
O
N
N
G
GV
V
I
I
Ệ
Ệ
C
CK
K
I
I
- Chu kì kiểm tra, thay thế cáp
Do điều kiện làm việc với cường độ cao, điều kiện làm việc ngoài trời. Nên việc
kiểm tra đánh giá tình trạng thiết bị
cũng như Cáp thép sử dụng rất được quan tâm.
Việc kiểm tra đánh giá loại bỏ cáp thép sử dụng cho thiết bị nâng tuân thủ theo
TCVN 4244-2005 và tuân thủ theo chu kỳ:
• Chu kì kiểm tra 3 tháng 1 lần hoặc 1000h làm việc.
• Thời gian thay cáp 4000 Æ 6000 h hoạt động của cẩu, tương đương 2 năm.
• Phương pháp kiểm tra bằng mắt, thử tải, xem xét điều kiện lại bỏ cáp tuân
theo phụ lục10 TCVN4244:2005 v
ề việc hướng dẫn kiểm tra loại bỏ cáp
thép.
- Hiện nay việc kiểm tra tình trạng cáp thép tại toàn đơn vị vẫn là phương pháp trực
quan. Như ta đã phân tích ở trên ( các phương pháp kiểm tra ), Phương pháp nầy
còn nhiều mặt hạn chế, mất nhiều thời gian nhưng hiệu quả không cao. Do đó việc
kết hợp với phương pháp kiểm tra bằng từ tính cũng là việc hết sức cần thi
ết cho
đơn vị.
-5-
Khảo sát tình hình sử dụng cáp thép, tiến hành kiểm tra, đánh giá tình trạng cáp thép
tại Cảng Tân Thuận (Cảng Sài Gòn)
H
H
O
PH
H
À
À
N
N
G
GH
H
Ó
Ó
A
AT
T
Ạ
Ạ
I
IC
Đ
Đ
N
NC
C
Ứ
Ứ
U
UX
X
Â
Â
Y
YD
D
Ự
Ự
N
N
G
G
T
T
R
R
A
A
,
,Đ
Đ
Á
Á
N
N
H
HG
G
I
I
Á
ÁK
K
Á
Á
P
PT
T
H
H
É
É
P
PB
B
Ằ
Ằ
N
N
G
GP
P
H
H
N
N
H
H
”
”
B
B
B
Á
Á
Á
N
N
N
Ă
Ă
Ă
N
N
N
G
G
G
Ứ
Ứ
Ứ
N
N
N
G
G
G
N
N
N
G
G
G
P
P
P
H
H
H
Á
Á
Á
P
P
P
T
T
T
Ừ
Ừ
Ừ
I
I
I
Ể
Ể
Ể
M
M
M
T
T
T
R
R
R
A
A
A
C
C
C
Á
Á
Á
Ế
Ế
Ế
T
T
T
B
B
B
Ị
Ị
Ị
N
N
N
Â
Â
Â
N
N
N
G
G
G
H
H
H
V
V
V
Ự
Ự
Ự
C
C
C
D
D
D
Ầ
Ầ
Ầ
U
U
U
K
K
H
H
Ả
Ả
O
OS
S
Á
Á
T
T
-
-Đ
Đ
Á
Á
N
N
H
H
Ứ
N
N
G
GD
D
Ụ
Ụ
N
N
G
GP
P
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G
T
Ừ
ỪT
T
Í
Í
N
N
H
HC
C
Á
Á
P
PT
T
H
H
É
É
P
T
T
R
R
O
O
N
N
G
GN
N
G
G
À
À
N
N
H
HD
D
Ầ
Ầ
U
T
H
H
I
I
Ệ
Ệ
U
U
:
:L
L
D
DV
V
I
I
Ệ
Ệ
T
T
-
-
N
OĐịa chỉ : 105 Lê Lợi, Phường 6, thành phố Vũng tàu, Việt Nam
Vietsovpetro là Xí nghiệp Liên doanh đầu tiên của Việt Nam với nước ngoài trong
lĩnh vực dầu khí và là một biểu tượng của tình Hữu nghị Việt Nam – Liên Bang Nga
với Cơ cấu tổ chức hoạt động bao gồm có 14 xí nghiệp thành viên trong đó khảo sát
đánh giá tiềm năng sử dụng cáp thép ở 3 đơn vị có sử dụng nhiều cáp thép:
1
1
.
.
1
1
-
-X
X
Í
ÍN
N
G
G
H
H
G
G
I
I
Ế
Ế
N
N
G
GK
K
H
H
O
O
A
A
N
N• Địa chỉ: 65/1 Đường 30-0, P.Thắng Nhất, TP. Vũng Tàu, Việt Nam
XN Địa vật lý giếng khoan đảm nhận hầu hết các yêu cầu dịch vụ địa vật lý giếng
khoan cho XNLD Vietsovpetro và đã thực hiện các dịch vụ này cho trên 200 giếng tại
các vùng mỏ và cấu tạo địa chất mà XNLD đã tiến hành thăm dò và khai thác.
D
D
Xí nghiệp Địa vật lý giếng khoan (XN ĐVLGK) thành lập ngày 02 tháng 6 năm 1983
theo Nghị quyết Hội đồng Xí nghiệp Liên doanh VIETSOVPETRO kỳ họp thứ 3, với
các nhiệm vụ sau:
1. Giám sát chế độ khoan, cảnh giới trong quá trình khoan.
2. Khảo sát địa vật lý tổng hợp
3. Kiểm tra công nghệ khai thác.
4. Bắn mìn mở vỉa và cứu kẹt
5. Khảo sát trạng thái kỹ thuật ống chống.
6. Thử vỉa
7. Dịch vụ hỗ trợ trong khi khoan
8. Xử lý, minh giải tài liệu địa vật lý giếng khoan.
9. Dịch vụ sửa chữa các thiết bị điện tử-cơ khí chuyên dụng.
B
B
ả
ả
n
n
g
gk
k
ê
êc
c
ở
ởđ
đ
ơ
ơ
n
nv
v
ị
ịSTT Tên thiết bị
Số
lượng
Loại cáp Đường kính Chiều dài cáp
Cáp cẩu (mm) (m)
1 Cáp cẩu chùm 4x6m, 11T 21 6xFi(19)IWRC
∅26
21x24m
2 Cáp cẩu chùm 4x4m, 15T 16 6xFi(19)IWRC
∅32
∅22
16m
10 Cáp cẩu 1x0.8;4x2.8m, 8T 3 6xFi(19)IWRC
∅22
3x12m
11 Bộ cáp cẩu với quang treo, 03T 2 6xFi(19)IWRC
∅16
2x10m
12 Cáp cẩu chùm 2x4m, 14T 3 6xFi(19)IWRC
∅35
3x10m
13 Cáp cẩu chùm 1x0.8;4x2m, 3T 2 6xFi(19)IWRC
∅13
2x10m
14 Cáp cẩu chùm 1x0.8;4x3m, 8T 1 6xFi(19)IWRC
∅22
12m
15 Cáp cẩu 4x6m, 15T 12 6xFi(19)IWRC
∅32
12x24m
16 Cáp cẩu 4x3m, 5T 2 6xFi(19)IWRC
∅18
2x12m
17 Cáp cẩu 1x0.8,4x4m, 6T 1 6xFi(19)IWRC
∅19
16m
18 Cáp cẩu 1x0.8,4x4m, 3.5T 1 6xFi(19)IWRC
∅16
16m
19 Cáp cẩu 1x0.8,4x4m, 4.5T 1 6xFi(19)IWRC
Í
ÍN
N
G
G
H
H
I
I
Ệ
Ệ
P
PS
S
Ử
Ử
A
AC
C
H
H
• Sửa chữa, đại tu các thiết bị khoan, khai thác, thiết bị động lực, turbin khí.
• Lắp đặt, kiểm tra, hiệu chuẩn, sửa chữa thiết bị điện – đặc biệt các thiết bị
phòng nổ.
• Gia công chi tiết máy, phụ tùng thay thế, kết cấu kim loại và cáp treo buộc
hàng.
• Vận hành và bảo dưỡng máy phát điện, trạm biến thế, lắp đặt hệ thống cung cấp
điện trên công trình biển và bờ.
• Sản xuất khí Ôxy, khí Nitơ cung cấp cho hoạt động sản xuất.
Xí nghiệp sửa chữa Cơ Điện hiện đang quản lý một số cơ sở vật chất phục vụ sản xuất
và dịch vụ cho các công trình biển và bờ gồm 03 xưởng sản xuất và 16 Ban Cơ Điện
với trang bị đồng bộ và hiện đại.
D
D
a
a
n
n
h
hm
m
ụ
ụ
c
c
g
gc
c
á
á
p
pt
t
h
h
é
é
p
pc
c
ủ
ủ
a
a
6xFi(19)IWRC 30m
4. Cầu trục lăn 2T 1
∅12
6xFi(19)IWRC 31m
5. Cầu trục treo 1T 1
∅12
6xFi(19)IWRC 35m
6. Cầu trục treo 2T 2
∅12
6xFi(19)IWRC 70m
7. Cổng trục 2T 1
∅12
6xFi(19)IWRC 27m
8. Cầu trục lăn 3T 1
∅16
6xFi(19)IWRC 27m
9. Cầu trục lăn 3,2T 3
∅16
6xFi(19)IWRC 72m
10. Cầu trục treo 3T 1
∅16
6xFi(19)IWRC 31m
11. Cầu trục treo 4T 1
∅12
6xFi(19)IWRC 50m
12. Cầu trục lăn 5T 6
∅12
6xFi(19)IWRC 300m
13. Cầu trục treo 5
∅12
Ệ
Ệ
P
PX
X
Â
Â
Y
YL
L
Ắ
Ắ
P
PK
K
H
H
Ả
Ả
O
O
C
C
Á
Á
C
CC
C
Ô
Ô
N
N
G
GT
T
R
R
Ì
Ì
N
N
H
H
C
C
á
á
c
cd
d
ị
ị
c
c
h
hv
v
ụ
ụ
m
m
u
u
a
as
s
ắ
ắ
m
m
,
,c
c
h
h
ế
ết
t
ạ
gt
t
r
r
ì
ì
n
n
h
hd
d
ầ
ầ
u
uk
k
h
h
í
í
á
á
t
td
d
u
u
y
yt
t
r
r
ì
ìc
c
h
h
ứ
ứ
n
n
h
hđ
đ
á
á
n
n
h
hg
g
i
i
á
áh
h
i
i
ệ
ệ
n
n
n
n
h
hNhiệm vụ chính trong dịch vụ khảo sát trên biển gồm: kiểm tra kết cấu vùng dao động
sóng, khối thượng tầng, ống đứng, đường ống công nghệ, thiết bị điều khiển tự động
hóa, bình áp lực. dịch vụ khảo sát phục vụ cho việc sửa chữa, bào trì, nâng cấp và làm
mới cho các thiết bị trên công trình biển, duy trì chứng chỉ bảo hiểm của giàn khoan do
các cơ quan đăng kiểm quốc tế như đăng kiểm lloyd’s, dnv v.v… cấp. Với đội ngũ kỹ
sư, công nhân được đào tạo tốt về chuyên môn-nghiệp vụ hàng năm dịch vụ đã khảo
sát hơn 30 công trình trong XNLD và một số khách hàng khác như Đại Hùng
-5- Ngoài ra được 02 thiết bị khảo sát dưới biển ROV làm việc ở độ sâu nước 500m thực
hiện được các nhiệm vụ chính:
Khảo sát ống dẫn;
Lắp đặt van;
Định vị chân đế, dẫn hướng ống vào giếng khoan;
Khảo sát, thăm dò đáy biển;
Khảo sát ống đứng; độ dày thành ống;
Lắp đặt, khảo sát chân đế;
Khảo sát dây neo cho trạm rót dầu không bến;
Khảo sát đường cáp điện ngầm;
Khảo sát phục vụ lắp đặt đường ống ngầm;
Khảo sát và cắt ống, cắt cáp…
Với thiết bị ROV hàng năm đã thực hiện được nhiều công trình dưới biển cho XNLD,
ệ
n
nđ
đ
ạ
ạ
i
ih
h
o
o
á
á
,
,c
c
ả
ả
i
i
ìh
h
ệ
ệt
t
h
h
ố
ố
n
n
g
gk
k
ế
ế
t
tc
ị
c
c
h
hv
v
ụ
ụt
t
h
h
ử
ửc
c
ơ
ơ
-
-
l
l
ý
i
ệ
ệ
u
u
,
,m
m
ố
ố
i
ih
h
à
à
n
nv
v
à
à
ế
t
tb
b
ị
ịPhòng thí nghiệm của XNXL đã đạt tiêu chuẩn VILAB 17025 đã thực hiện cho các
khach hàng PTSC, AMIGOS, ALPHA ECC, LILAMA, PVC, Cửu long JOC, JVPC,
Petronas
-
-
T
T
h
h
i
i
ế
ế
t
t
k
k
h
h
í
ín
n
h
h
ư
ưc
c
h
h
ế
ết
t
ạ
ạ
c
c
u
u
ố
ố
n
nố
ố
n
n
g
g
,
,c
c
ắ
ắ
t
tt
t
-
-D
D
ị
ị
c
c
h
hv
v
ụ
ụ
ờ
n
n
g
gk
k
í
í
n
n
h
hn
n
h
h
ỏ
ỏn
n
h
h
ấ
ộd
d
à
à
i
iố
ố
n
n
g
g4
4
5
5
0
0
0
0
m
m
m
3
3
6
6
0
0
N
N
/
/
m
m
m
m
2
2
t
t
h
h
e
e
o
ot
t
i
N
N
g
g
o
o
à
à
i
ic
c
á
á
c
cl
l
ĩ
ĩ
n
n
h
h
c
ò
ò
n
nt
t
r
r
i
i
ể
ể
n
nk
k
h
h
a
a
i
i
,
,
c
á
á
c
cd
d
ị
ị
c
c
h
hv
v
ụ
ụs
s
a
a
u
u
:
i
i
ế
ế
t
tb
b
ị
ịs
s
ử
ửd
d
ụ
ụ
n
n
g
gN
N
g
g
h
h
i
i
ệ
ệ
p
pST
T
Tên thiết bị
Số
lượng
Đường kính
Loại cáp Chiều dài
cáp
1 Tời quay tay, tời điện 3T 13
∅ 16
6xFi (19)IWRC 420m
2 Tời quay tay, tời điện 5T 3
∅ 22
6xFi (19)IWRC 150m
∅ 33
∅ 58.5
6xFi (19)IWRC
620m
200m
150m
10 Cẩu bánh xích DEMAG 250T 1
∅ 33
6xFi (19)IWRC 1200m
-8-
ST
T
Tên thiết bị
Số
lượng
Đường kính
Loại cáp Chiều dài
cáp
∅ 33
∅ 63
350m
160m
11 Cẩu bánh xích DEG 50 T 1
∅ 20
6xFi (19)IWRC 150m
12 Cẩu trục dầm đôi 20T 4
Á
ÁT
T
I
I
Ề
Ề
M
MN
N
Ă
Ă
N
N
G
GS
S
Ử
Ử
P
PT
T
Ừ
ỪT
T
Í
Í
N
N
H
HT
T
R
R
O
O
N
N
G
G
C
C
Á
Á
C
CT
T
H
H
É
É
P
P-
-C
C
h
h
u
u
a
a
y
yt
t
h
h
ế
ếc
c
á
á
p
pDo điều kiện làm việc với cường độ cao, điều kiện làm việc ngoài trời, tiếp xúc môi
trường dễ bị ăn mòn (nước biển). Nên việc kiểm tra đánh giá tình trạng thiết bị cũng
như Cáp thép sử dụng rất được quan tâm. Việc kiểm tra đánh giá loại bỏ cáp thép sử
dụng cho thi
ết bị nâng tuân thủ theo TCVN 4244-2005 và tuân thủ theo chu kỳ:
Do làm việc ngoài trời tiếp xúc thường xuyên với nước biển
- Chu kì kiểm tra 3 tháng 1 lần hoặc 1000h làm việc.
- Thời gian thay cáp 4000 Æ 6000 h hoạt động của cẩu, tương đương 2 năm.
N
H
HẢ
Ả
N
N
H
HK
K
I
I
Ể
Ể
M
MĐ
Đ
Ị
Ị
N
N
H
K
H
H
Í
Í
Thử tải Thiết bị nâng H.động chế tạo, lắp dựng khung đế giàn khoan
É
É
P
P
Là một bước bắt buộc tại : TCVN 4244:2005,
: Quy trình kiểm định của QTKĐ 001: 2008/BLĐTBXH K
K
i
i
ể
ể
m
mt
t
r
r
a
a
h
h
ư
ư
ớ
ớ
c
cc
c
ặ
ặ
p
p
I
Ê
Ê
N
NC
C
Ứ
Ứ
U
UX
X
Â
Â
Y
YD
D
Ự
Ự
N
N
G
MT
T
R
R
A
A
,
,Đ
Đ
Á
Á
N
N
H
HG
G
I
I
Á
Á
C
C
Á
Á
P
PT
T
H
H
É
É
P
PB
B
Ằ
Ằ
N
N
G
GP
T
Í
Í
N
N
H
H
”
” B
Ề
Ề
M
M
M
N
N
N
Ă
Ă
Ă
N
N
N
G
G
G
Ứ
Ứ
Ứ
N
N
N
G
Ư
Ư
Ơ
Ơ
Ơ
N
N
N
G
G
G
P
P
P
H
H
H
Á
Á
Á
P
P
P
T
K
K
K
I
I
I
Ể
Ể
Ể
M
M
M
T
T
T
R
R
R
A
A
A
C
H
H
I
I
I
Ế
Ế
Ế
T
T
T
B
B
B
Ị
Ị
Ị
N
N
N
Â
Â
Â
N
Ĩ
Ĩ
N
N
N
H
H
H
V
V
V
Ự
Ự
Ự
C
C
C
N
N
N
G
G
G
À
-1- K
K
H
H
Ả
Ả
O
OS
S
Á
Á
T
T
M
MN
N
Ă
Ă
N
N
G
GỨ
Ứ
N
N
G
GD
D
Ụ
Ụ
N
N
G
G
Ể
Ể
M
MT
T
R
R
A
AT
T
Ừ
ỪT
T
Í
Í
N
N
H
H
B
B
Ị
ỊN
N
Â
Â
N
N
G
GT
T
R
R
O
O
N
N
G
GN
N
I
Ớ
Ớ
I
IT
T
H
H
I
I
Ệ
Ệ
U
U:
Ngành Than Việt Nam là ngành kinh tế – kỹ thuật quan trọng, đóng góp nhiều
cho sự phát triển của đất nước
Hàng năm có khoảng hơn 4,030 triệu tấn than được khai thác, con số này đã tăng
38% trong vòng 20 năm qua và Than đóng vai trò sống còn với sản xuất đ
iện và vai
trò này sẽ còn được duy trì trong tương lai. Khoảng 39% lượng điện sản xuất ra
trên toàn thế giới là từ nguồn nguyên liệu này và tỷ lệ này sẽ vẫn được duy trì trong
tương lai (dự báo cho đến năm 2030).
Theo Tập đoàn Than khoáng sản Việt Nam, trữ lượng than tại Việt Nam rất lớn:
riêng ở Quảng Ninh khoảng 10.5 tỷ tấn, trong đó đã tìm kiếm thăm dò 3.5 tỷ tấn
(chiếm khoảng 67% tr
ữ lượng than đang khai thác trên cả nước hiện nay), chủ yếu
là than antraxit
T
Í
Í
C
C
H
HT
T
H
H
Ự
Ự
C
CT
T
R
R
Ạ
Ạ
N
N
G
G
H
U
U
Y
Y
Ể
Ể
N
NĐ
Đ
A
A
N
N
G
GS
S
Ử
ỬD
D
Ụ
ỉa được áp dụng
là phương pháp khai thông bằng giếng nghiêng, do đó công tác vận chuyển than gặp
rất nhiều khó khăn đặc biệt với các hầm lò có độ dốc lớn.
Hiện nay thiết bị chủ yêu để vận chuyển than trong các hầm lò là băng tải con lăn
, trục tải mỏ …. Tuy nhiên với các hầm lò có độ dốc lớn thì phương tiện chủ yếu,
thích hợp để vận tải than là các loại tr
ục tải giếng nghiêng và có độ dốc khác nhau.
-2- M
M
ộ
ộ
t
ts
s
ố
ốh
h
ì
ì
n
n
t
t
h
h
a
a
n
n
-3-
I
I
I
I
I
I
-
-
T
T
H
HN
N
Â
Â
N
N
G
GD
D
Ù
Ù
N
N
G
GC
C
Á
Á
P
P
N
N
H
HT
T
H
H
A
A
N
NTrục tải là thiết bị chủ yếu trong vận chuyển than trong các hầm lò khai thác than
Trục tải đã được sư dụng trong ngành than với nhiều kích thước, công suất khác
nhau để phục vụ vận chuyển người, vật tư, hay công tác kiểm tra v.v…Theo thống
kê hiện nay số lượng thiết bị trục tải sử dụng khoảng 148 thiết b
ị trục tải các loại
B
B
ả
ả
n
n
g
g
ợ
n
n
g
gt
t
h
h
i
i
ế
ế
t
tb
b
ị
ịn
n
â
â
n
t
h
h
é
é
p
pt
t
r
r
o
o
n
n
g
gn
n
g
g
à
à
n
n
h
09 Công Ty TNHH MTV Than
Mạo Khê
13 Trục tải 1,0 ÷ 18,0 15,0 ÷ 35,5
10 Công Ty TNHH MTV Than
Nam Mẫu
5 Trục tải 7,0 ÷ 14,0 26,0 ÷ 35,5
11 Công Ty Than Hạ Long 4 Trục tải 3,0 ÷ 6,0 15,0 ÷ 21,5
12 Công Ty Xây Dựng Mỏ
Hầm Lò 2-TKV
7 Trục tải 4,0 ÷ 7,0 15,0 ÷ 21,5
13 Các đơn vị khác trong ngành
than
25 Trục tải 1,0 ÷ 10,0 15,0 ÷ 35,5
-4- M
M
ộ
ộ
t
ts
s
ố
ố
h
i
i
ế
ế
t
tb
b
ị
ịt
t
r
r
ụ
ụ
c
ct
t
ả
ả
i
n
g
gt
t
r
r
o
o
n
n
g
gc
c
á
á
c
cm
m
ỏ
ỏ
-5-
B
B
ả
ả
n
n
g
gl
l
o
o
ạ
ạ
i
ic
c
á
á
p
pđ
đ
a
a
n
n
g
g
ct
t
h
h
i
i
ế
ế
t
tb
b
ị
ịt
t
r
r
ụ
ụ
c
c
V
-
-
Đ
Đ
Á
Á
N
N
H
HG
G
I
I
Á
ÁT
T
I
I
Ề
Ề
M
M
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
GP
P
H
H
Á
Á
P
PT
T
Ừ
ỪT
T
Í
K
I
I
Ể
Ể
M
MT
T
R
R
A
AC
C
Á
Á
C
CT
T
H
H
É
- Tại Công ty Mỏ than Khe chàm 2 ,Công ty than Mạo khê hiện đang sử dụng
trục tải bằng cáp cáp vô tạn, do đó việc cắt cáp thử là không thực hiện được .
Do vậy việc kiểm tra cáp thép bằng các phương pháp khác, tiên tiến hơn không phải
cắt mẫu để cáp, có thể kiểm tra toàn diện hơn cả bên trong, ngoài cáp thép là m
ột
việc làm rất cần thiết để đảm bảo an toàn cho con người và trong sản xuất. Hiện nay tại Nhật bản và một số nước có ngành công nghiệp phát triển đã ứng
dụng phương pháp từ tính để kiểm tra trong quá trình chế tạo cũng như định kỳ sau
quá trình sử dụng các thiết bị cáp thép.
Trong lĩnh vực khai thác ngành than tại một số nước ( Mỹ, Nga, Ba lan …) Các
thiết bị kiểm tra cáp thép bằng phương pháp từ tính đang được ứng dụng rộng rãi,
tại các hầm lò, giếng than thi
ết bị đo kiểm tra cáp thép được gắn trực tiếp trên các
đường cáp thiết bị khai thác, vận chuyển than để kiểm tra tình trạng bên trong, bên
ngài cáp, đo kích thước hình học các sợi cáp liên tục trong quá trình sản xuất.
Tóm lại, với tính ưu việt của phương pháp kiểm tra cáp bằng phương pháp từ
tính là không phá hủy cáp thép, có thể kiểm tra liên tục không phải ngưng thiết bị,
đảm bảo an toàn, không ảnh hưởng tới sản xuất, thì việc ph
ổ biến áp dụng trong
công tác kiểm tra cáp bằng phương pháp từ tính tại các hầm lò khai thác than tại
Việt Nam là rất cần thiết. Đ
Đ
ề
ề
C
C
Ứ
Ứ
U
UX
X
Â
Â
Y
YD
D
Ự
Ự
N
N
G
GQ
Q
U
R
A
A
,
,Đ
Đ
Á
Á
N
N
H
HG
G
I
I
Á
ÁK
K
H
H
U
PT
T
H
H
É
É
P
PB
B
Ằ
Ằ
N
N
G
GP
P
H
H
Ư
Ư
Ơ
H
”
”
B
B
B
Á
Á
Á
O
O
O
T
T
T
Ì
Ì
Ì
N
N
N
H
H
H
T
T
T
R
R
R
Ạ
Ạ
Ạ
N
N
N
G
G
G
Á
Á
Á
P
P
P
T
T
T
H
H
H
É
É
É
P
P
P
&
&
&
Ể
Ể
Ể
M
M
M
T
T
T
R
R
R
A
A
A
B
B
B
Ằ
Ằ
Ằ
N
N
N
H
H
H
Á
Á
Á
P
P
P
T
T
T
Ừ
Ừ
Ừ
T
T
T
Í
Í
Í
N
N
N
K
K
K
H
H
H
Á
Á
Á
N
N
N
H
H
H
H
H
H
Ộ
Ộ
Ộ
I
I
I
I
I
I
G
G
G
Ò
Ò
Ò
N
N
N