Truyền thông phòng chống HIV AIDS ở cộng đồng dân tộc thiểu số tại tỉnh Tuyên Quang - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------------

LƢƠNG ANH NGỌC

TRUYỀN THÔNG PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS
Ở CỘNG ĐỒNG DÂN TỘC THIỂU SỐ
TẠI TỈNH TUYÊN QUANG: MỘT TIẾP CẬN
NHÂN HỌC

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành: Dân tộc học
Mã số: 60 31 03 10

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Thu Hƣơng

Hà Nội - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Lƣơng Anh Ngọc, học viên cao học chuyên ngành Dân tộc học khóa
QH-2012, Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà
Nội. Tôi cam đoan rằng các kết quả nghiên cứu thực địa trình bày trong luận văn
thạc sĩ này đƣợc tôi thu thập trong quá trình điền dã tại các địa phƣơng. Mọi trích
dẫn và tham khảo từ nguồn tài liệu liên quan đều đƣợc chú thích đầy đủ. Cá nhân tôi
chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung trình bày, cũng nhƣ bất kỳ sai sót nếu có,
trong luận văn.
Hà Nội, tháng 08 năm 2015
Học viên

Lương Anh Ngọc

2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ...............................................................................7
2.4. Hạn chế nghiên cứu .....................................................................................10
3. Cấu trúc của luận văn ........................................................................................10
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .................11
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ..............................................................................11
1.1.1. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài ...................................................................11
1.1.2. Các nghiên cứu trong nƣớc ......................................................................15
1.2. Các khái niệm công cụ ....................................................................................19
1.2.1. Phân biệt khái niệm HIV và AIDS ...........................................................19
1.2.2. Định nghĩa truyền thông ...........................................................................21
1.2.3. Khái niệm cộng đồng ...............................................................................22
1.2.4. Khái niệm dân tộc thiểu số .......................................................................24
1.3. Các lý thuyết áp dụng .....................................................................................25
1.3.1. Lý thuyết về mô hình truyền thông của Claude Shannon ........................25
1.3.2. Lý thuyết truyền thông điệp cho đối tƣợng ..............................................26
1.4. Sơ lƣợc về tình hình truyền thông phòng chống HIV/AIDS tại tỉnh Tuyên
Quang .....................................................................................................................28
Chƣơng 2: NHẬN THỨC VỀ TRUYỀN THÔNG PHÕNG CHỐNG HIV/AIDS
TRONG CỘNG ĐỒNG DÂN TỘC THIỂU SỐ: GÓC NHÌN NGƢỜI DÂN .........32
2.1. Nhận thức về bản chất HIV/AIDS ..................................................................32
2.2. Nhận thức về con đƣờng lây nhiễm HIV ........................................................34


2.3. Nhận thức về biện pháp phòng chống lây nhiễm HIV ...................................36
2.4. Nhận thức về HIV/AIDS trong so sánh tộc ngƣời..........................................38
Chƣơng 3: CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG TỪ GÓC ĐỘ “NGUỒN” ..................49
3.1. Chủ trƣơng ......................................................................................................49
3.2. Thực tiễn hoạt động truyền thông ...................................................................51
3.2.1. Từ thực hành gán nhãn .............................................................................51
3.2.2. Đến diễn ngôn “tệ nạn xã hội” .................................................................53

WHO : World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
WB : World Bank (Ngân hàng Thế giới)
UNFPA : United Nations Population Fund (Qũy dân số Liên Hợp Quốc)
VAAC : Cục Phòng, chống HIV/AIDS Việt Nam
GSO : Tổng cục Thống kê Việt Nam


DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Bảng 1: Thống kê các thành phần dân tộc tỉnh Tuyên Quang .................................... 4
Bảng 2: Thống kê các thành phần dân tộc huyện Yên Sơn và huyện Lâm Bình ........ 6
Bảng 3: Thiết kế mẫu nghiên cứu của luận văn .......................................................... 9
Bảng 4: Suy nghĩ và hiểu biết về HIV/AIDS của ngƣời dân tộc thiểu số nghiên cứu ... 33
Bảng 5: Suy nghĩ, hiểu biết của ngƣời dân tộc thiểu số nghiên cứu về con đƣờng lây
nhiễm HIV ................................................................................................................. 35
Bảng 6: Một số nhận thức của ngƣời dân tộc thiểu số nghiên cứu về các biện pháp
phòng tránh lây nhiễm HIV....................................................................................... 37
Bảng 7: Nhận thức về bản chất bệnh HIV/AIDS của dân tộc Tày và dân tộc Hmông.. 40
Bảng 8: Nhận thức của ngƣời dân tộc Tày và dân tộc Hmông về các con đƣờng lây
nhiễm HIV ................................................................................................................. 41
Bảng 9: Nhận thức của hai nhóm Tày và Hmông về các biện pháp phòng tránh lây
nhiễm HIV ................................................................................................................. 42
Bảng 10: Nhận thức của cộng đồng dân tộc thiểu số tại huyện Yên Sơn và huyện
Lâm Bình về bản chất HIV/AIDS ............................................................................. 44
Bảng 11: Nhận thức của cộng đồng dân tộc thiểu số tại huyện Yên Sơn và huyện
Lâm Bình về các con đƣờng lây nhiễm HIV ............................................................ 45
Bảng 12: Nhận thức của ngƣời dân tộc thiểu số về các biện pháp phòng tránh lây
truyền HIV phân theo huyện ..................................................................................... 46
Bảng 13: Thực hành gán nhãn của cán bộ truyền thông phòng chống HIV/AIDS tại
cộng đồng dân tộc thiểu số ........................................................................................ 52
Bảng 14: Cơ cấu chuyên môn của cán bộ truyền thông nghiên cứu ......................... 81

nổ thành dịch bệnh lớn (Phan Thị Thu Hƣơng, 2013). Theo số liệu báo cáo công tác
phòng chống HIV/AIDS của Cục Phòng chống HIV/AIDS (Bộ Y tế Việt Nam) đƣa
ra, tính đến ngày 30 tháng 9 năm 2014, Việt Nam đã phát hiện 224.223 trƣờng hợp
ngƣời nhiễm HIV và 69.617 bệnh nhân AIDS hiện còn sống, 70.734 ngƣời tử vong
do AIDS, địa bàn đƣợc phát hiện có HIV lên tới 80,3% xã/phƣờng, gần 98,9%
quận/huyện và 100% tỉnh/thành phố ở Việt Nam (VAAC, 2014). Cũng theo báo cáo
trên, mặc dù tỷ lệ phát hiện trƣờng hợp ngƣời nhiễm HIV mới đã giảm hơn 10% so
với năm 2013, nhƣng số trƣờng hợp ngƣời nhiễm HIV mới vẫn tiếp tục tăng và địa
bàn phát hiện ngƣời có HIV/AIDS đang ngày càng lan rộng nhanh chóng, đặc biệt
là trong các nhóm dân tộc thiểu số (VAAC, 2014). Đầu năm 2013, Bộ Y tế tổng kết
số liệu báo cáo của 49 tỉnh, thành phố có các nhóm dân tộc thiểu số cƣ trú tập trung
nhiều nhất, cho thấy rằng đến thời điểm cuối năm 2013 có khoảng hơn 16.000
ngƣời dân tộc thiểu số nhiễm HIV/AIDS còn sống (Thanh Mai, 2014). Nhƣ vậy, dù
ngƣời dân tộc thiểu số chỉ chiếm khoảng 14% tổng dân số cả nƣớc, nhƣng số ngƣời
dân tộc thiểu số có HIV/AIDS chiếm tới gần 10% tổng số ngƣời có HIV/AIDS toàn
1


quốc (Hà An, 2014). Theo báo cáo của Bộ Y tế thì trong số 10 tỉnh của Việt Nam có
tỷ lệ nhiễm HIV/100 nghìn dân cao nhất năm 2012 có đến bảy tỉnh thuộc khu vực
miền núi phía bắc (Thanh Mai, 2014). Tổng kết công tác phòng chống HIV/AIDS
trên toàn quốc đến tháng 09/2014, Cục Phòng chống HIV/AIDS đƣa ra số liệu cho
thấy có những xã, thôn bản thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc có tỷ lệ nhiễm
HIV/AIDS cao gấp trên 10 lần so với tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trung bình toàn quốc
(VAAC, 2014). Tỉnh Tuyên Quang cũng là một trong 15 tỉnh trung du miền núi
phía Bắc đƣợc xếp vào nhóm dự báo có nguy cơ tăng nhanh và tăng cao tỷ lệ ngƣời
dân tộc thiểu số nhiễm HIV trong thời gian tới (Bộ Y tế, 2014). Đã có những
chƣơng trình truyền thông đƣợc triển khai trong các nhóm dân tộc thiểu số trên cả
nƣớc nói chung và tại tỉnh Tuyên Quang nói riêng, nhằm phổ biến kiến thức về
HIV/AIDS, giáo dục, thay đổi hành vi có nguy cơ lây nhiễm của ngƣời dân (VAAC,

hoạch định chính sách, chƣơng trình can thiệp của các ban ngành hữu quan. Nhìn từ
góc độ học thuật, nghiên cứu này sẽ là nguồn tham khảo hữu ích cho các học giả,
sinh viên chuyên ngành, chuyên gia phát triển cộng đồng và những ngƣời làm công
tác truyền thông can thiệp.
2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn này là các hoạt động truyền thông phòng
chống HIV/AIDS trong cộng đồng dân tộc thiểu số tại hai huyện Lâm Bình và Yên
Sơn thuộc tỉnh Tuyên Quang. Cần làm rõ rằng, tôi không xem xét tất cả các hình
thức truyền thông phòng chống HIV/AIDS tại địa phƣơng. Tôi xem xét khái niệm
“truyền thông” ở đây bao gồm hai hình thức truyền thông là: (1) Truyền thông qua
hội họp thôn/xã và (2) truyền thông qua tài liệu phát tay. Đây là hai kênh truyền
thông phổ biến nhất tại các địa phƣơng trên toàn tỉnh do dễ triển khai và không đòi
hỏi phải đầu tƣ nhiều kinh phí. Hai hình thức truyền thông này đƣợc áp dụng chủ
yếu trong các chƣơng trình truyền thông sức khỏe nói chung và các chƣơng trình
truyền thông phòng chống HIV/AIDS nói riêng tại hai huyện Yên Sơn và Lâm
Bình. Bởi lẽ các hình thức truyền thông khác chƣa phổ biến tại các địa phƣơng. Ví
1

WB (2013): Việt Nam nằm trong danh sách các quốc gia nghèo nên nhận đƣợc nhiều nguồn viện trợ quốc
tế cho các hoạt động phòng chống HIV/AIDS. Tuy nhiên, từ năm 2011 Việt Nam đã không còn trong danh
sách các nƣớc nghèo (thu nhập bình quân đầu ngƣời là 1.260 USD, số ngƣời nghèo theo chuẩn Việt Nam vào
khoảng 20%). Trong bối cảnh Việt Nam đã bƣớc vào ngƣỡng của một quốc gia có mức thu nhập trung bình
thấp, các nguồn tài trợ cho Việt Nam sẽ đƣợc cắt, giảm để đầu tƣ cho các nƣớc nghèo hơn.

3


nhƣ kênh truyền thông qua loa phóng thanh thì chƣa đảm bảo số lƣợng loa phóng
thanh tại các thôn xã. Quan sát trên thực địa tôi thấy thƣờng các xã chỉ có một loa


Nữ

Chung

Nam

Nữ

Chung

Nam

Nữ

1

Kinh

334993

167093

167900

77684

38501

39183


Thái

348

231

117

89

52

37

259

179

80

4

Mƣờng

725

348

377


13

16

2

Số liệu đƣợc lấy từ kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009 của Tổng cục Thống kê Việt
Nam.

4


6

Hoa

5982

3179

2803

1075

539

536

4907


16974

8521

8453

118

65

53

16856

8456

8400

9

Dao

90618

45530

45088

1478


1

11

Ê Đê

95

73

22

14

6

8

81

67

14

12

Ba Na

15


564

60269

30322

29974

14

Chăm

4

1

3

0

0

0

4

1

3


4

2

1

1

5

2

3

17

Sán Dìu

12565

6361

6204

158

88

70


Raglay

4

3

1

0

0

0

4

3

1

20

Mnông

35

17

18


4

11

22

Xtiêng

1

0

1

0

0

0

1

0

1

23

Khơ Mú


2

2

11

7

4

25

Giáy

74

37

37

18

7

11

56

30


3

0

0

0

0

3

3

0

28

Hà Nhì

1

1

0

0

0


30

La Chí

100

61

39

11

8

3

89

53

36

31

La Hủ

3

1


875

442

433

33

Ngái

43

16

27

23

8

15

20

8

12

34


2

1

1

67

27

40

36

Bố Y

18

12

6

2

2

0

16

Về mặt địa giới, huyện Lâm Bình phía đông giáp với xã Sinh Long, xã Khâu
Tinh, xã Năng Khả (huyện Na Hang, Tuyên Quang); phía Nam giáp với xã Phúc
Sơn, xã Xuân Quang, xã Trung Hà (huyện Chiêm Hóa, Tuyên Quang); phía Bắc
giáp với xã Thƣợng Tân, xã Minh Ngọc, xã Phiên Luông (Bắc Mê, Hà Giang), xã
Linh Hồ (Vị Xuyên, Hà Giang); phía Tây giáp với xã Bạch Ngọc, Ngọc Minh (Vị
Xuyên, Hà Giang), xã Hữu Sản, xã Liên Hiệp (Bắc Quang, Hà Giang). Đây là
huyện cách xa trung tâm thành phố Tuyên Quang nhất (khoảng 100km), và cách
trung tâm thành phố Hà Giang khoảng hơn 100km đƣờng bộ.
Còn huyện Yên Sơn là huyện có vị trí ở gần với thành phố Tuyên Quang. Các
xã của huyện Yên Sơn tiếp giáp với địa giới thành phố: Xã Tân Long, Tân Tiến, Phú
Thịnh, Thái Bình, Tiến Bộ, Thắng Quân, Kim Phú, Hoàng Khai, Nhữ Khê… Tác giả
lựa chọn một huyện ở vị trí xa trung tâm thành phố nhất (Lâm Bình) và một huyện ở
vị trí gần trung tâm thành phố nhất (Yên Sơn) nhằm có những so sánh đối chiếu, để
có thể rút ra các kết luận về sự khác biệt trong tiếp cận thông tin truyền thông phòng
chống HIV/AIDS của cộng đồng dân tộc thiểu số dựa trên địa bàn sinh sống.
Bảng 2: Thống kê các thành phần dân tộc huyện Yên Sơn và
huyện Lâm Bình3
Huyện Yên Sơn
TT

Huyện Lâm Bình

Dân tộc
Hộ

Khẩu

Hộ

Khẩu


24109

1838

8645

4

Sán Chay

4539

17917

1

12

5

Nùng

930

4091

7

37


12

0

0

3

Số liệu điều tra tính đến tháng 01 năm 2014 do Ủy ban Nhân dân huyện Yên Sơn, Ủy ban Nhân dân huyện
Lâm Bình, Ủy ban Nhân dân tỉnh Tuyên Quang cung cấp.

6


9

Hmông

1481

7568

390

2063

10

Pu Péo


0

13

Sán Dìu

5

37

0

0

14

Ê Đê

5

27

0

0

15

Khơ Me


412

18

La Chí

1

2

0

0

19

Pa Kô

1

4

0

0

20

Cơ Tu


0

23

Cơ Ho

1

1

0

0

2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này kết hợp tiếp cận định tính và định lƣợng. Cụ thể là dữ liệu
nghiên cứu chủ yếu đƣợc thu thập trong quá trình điền dã Nhân học tại các địa bàn
đƣợc lựa chọn, dựa trên các phƣơng pháp phỏng vấn sâu cá nhân, quan sát tham gia
và thảo luận nhóm tập trung. Bên cạnh đó tôi cũng kết hợp sử dụng điều tra bảng
hỏi có cấu trúc về một số nội dung nhƣ kiến thức về HIV/AIDS của ngƣời dân, tỷ lệ
các ngôn ngữ đƣợc sử dụng phổ biến tại địa phƣơng, cơ cấu chuyên môn của cán bộ
truyền thông, thái độ của ngƣời dân đối với nội dung truyền thông bằng hình ảnh…
nhằm đƣa ra các phân tích mang tính định lƣợng. Nội dung trình bày trong luận văn
này là kết quả nghiên cứu rút ra từ 34 cuộc phỏng vấn sâu, chín buổi thảo luận
nhóm tập trung và 106 phiếu trả lời bảng hỏi có cấu trúc (64 phiếu trả lời của ngƣời
dân địa phƣơng, 42 phiếu trả lời của cán bộ truyền thông) với hai nhóm đối tƣợng
ngƣời dân và cán bộ truyền thông các cấp.

7

(32.9%), 30-39 (45,1%), 40-49 (13,7%).
5
Ở cấp tỉnh đó là cán bộ thuộc các đơn vị cụ thể: Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe, Trung tâm
Phòng chống HIV/AIDS, Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Phòng chống các bệnh xã hội. Ở cấp huyện là
cán bộ thuộc các đơn vị: Trung tâm Y tế huyện, Phòng Lao động – Thƣơng binh và Xã hội, Phòng Dân tộc,
Phòng Văn hóa và Thông tin, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Huyện đoàn. Ở cấp xã/thôn thì cán bộ truyền thông là
cán bộ y tế xã/thôn, cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ, cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, không có
cán bộ truyền thông chuyên biệt.

8


đạo tổ chức, thực hiện truyền thông phòng chống HIV/AIDS tại cộng đồng dân tộc
thiểu số.
Bảng 3: Thiết kế mẫu nghiên cứu của luận văn
Phƣơng pháp nghiên cứu

Địa bàn nghiên cứu
Cấp huyện

Cấp tỉnh

Tổng
cộng

Yên Sơn

Lâm Bình

15


4

0

8

7

7

4

18

Nam (ngƣời)

4

4

3

11

Nữ (ngƣời)

3

3

4

0

8

Nữ (ngƣời)

4

4

0

8

Cán bộ truyền thông (buổi)

2

2

1

5

Nam (ngƣời)

4


32

0

64

Nam (ngƣời)

16

16

0

32

Nữ (ngƣời)

16

16

0

32

Cán bộ truyền thông (phiếu)

17


Trong các cuộc phỏng vấn sâu cá nhân và thảo luận nhóm tập trung, tôi đều
có sử dụng máy ghi âm. Việc sử dụng máy ghi âm này tôi có xin phép và nhận
9


đƣợc sự đồng ý của tất cả thông tín viên với cam kết rằng những chia sẻ của họ chỉ
phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học. Vì lý do nhạy cảm, trƣớc khi tiến hành
phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm tập trung hay phỏng vấn bảng hỏi, tôi đã cam kết
không công bố những thông tin cá nhân quan trọng (họ tên, số điện thoại, địa chỉ,
ngày sinh) của ngƣời tham gia trả lời phỏng vấn. Nên trong một số trích dẫn dữ
liệu ở luận văn này tôi mã hóa tên của các thông tín viên bằng các chữ cái.
Dữ liệu định tính thu thập từ phỏng vấn sâu cá nhân và thảo luận nhóm tập
trung đƣợc tôi xử lý và lƣu trữ bằng phần mềm NVIVO. Dữ liệu định lƣợng thu
thập từ điều tra bảng hỏi đƣợc tôi xử lý và lƣu trữ bằng phần mềm SPSS.
2.4. Hạn chế nghiên cứu
Nghiên cứu này cũng không tránh khỏi những hạn chế nhất định về mặt
phƣơng pháp. Trƣớc hết do tôi không thông thạo tiếng Tày và Hmông nên phải cần
đến hai ngƣời địa phƣơng hỗ trợ phiên dịch trong một số cuộc phỏng vấn sâu, thảo
luận nhóm tập trung và điều tra bảng hỏi. Do đó ý nghĩa một số câu trả lời của
ngƣời dân có thể chƣa đƣợc chuyển ngữ chính xác hoàn toàn. Tuy nhiên, chỉ có 3
trƣờng hợp ngƣời Hmông và 1 trƣờng hợp ngƣời Tày gặp khó khăn trong giao tiếp
bằng tiếng Việt và cần phiên dịch. Các thông tín viên khác đều có khả năng giao
tiếp thành thạo bằng tiếng phổ thông.
Tiếp nữa do điều kiện thời gian và tài lực hạn hẹp, việc tiến hành chọn mẫu
nghiên cứu chƣa mang tính ngẫu nhiên. Hạn chế này dẫn đến khả năng là các phát
hiện nghiên cứu chƣa có tính đại diện, khái quát cao.
3. Cấu trúc của luận văn
Bên cạnh phần mở đầu và phần kết luận, luận văn đƣợc tôi bố cục bao gồm
bốn chƣơng nội dung chính sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài

xét nghiệm HIV.
Các nghiên cứu dạng này thƣờng tập trung vào việc đánh giá hiệu quả các
chƣơng trình truyền thông, nhƣng có rất ít học giả đi sâu phân tích các bất cập trong
quá trình xây dựng và tổ chức chƣơng trình truyền thông. Đáng chú ý là nghiên cứu
của Jane Bertrand và cộng sự (2006) dựa trên 15 chƣơng trình truyền thông đại
chúng trong khoảng thời gian từ năm 1990 đến 2004 tại 10 quốc gia đang phát triển
ở châu Phi, Mỹ Latinh và châu Á. Nhóm tác giả cho thấy tại nhiều nơi các chƣơng
11


trình truyền thông đại chúng chỉ thay đổi nhận thức và hành vi có nguy cơ lây
nhiễm HIV của ngƣời dân ở mức rất thấp (1-2% so với trƣớc khi truyền thông).
Nhóm nghiên cứu cũng khẳng định rằng, truyền thông có vai trò tích cực đối với
việc thay đổi nhận thức và hành vi có nguy cơ lây nhiễm HIV của ngƣời dân, tuy
nhiên cách thực hiện truyền thông nhƣ thế nào mới là yếu tố quyết định. Bertrand và
cộng sự cũng thừa nhận rằng, cần có những đánh giá chi tiết hơn nữa để phân tích
một cách toàn diện về tác động của truyền thông đại chúng về phòng chống
HIV/AIDS trong cộng đồng.
Một hƣớng nghiên cứu thứ hai trên lĩnh vực này là các nhà nghiên cứu (Okidu,
2013; Hasler, 2013) thƣờng đặt ra mục tiêu xây dựng đƣợc một khung chuẩn chung
cho các chƣơng trình truyền thông phòng chống HIV/AIDS. Theo đó nhiều nghiên
cứu (Hanan, 2009; Airhihenbuwa, 1999; Arora, 2007) đƣợc tiến hành nhằm phân
tích những ƣu điểm, hạn chế từ các chƣơng trình truyền thông đã triển khai và kinh
nghiệm từ các bên hữu quan. Nhƣ nghiên cứu của Tisha Wheeler (2003) tổng hợp
dữ liệu về các chƣơng trình truyền thông phòng chống HIV/AIDS tại Somalia nhằm
đƣa ra một khung lý thuyết chung mà các chƣơng trình truyền thông và vận động
phòng chống HIV/AIDS tại Somalia thƣờng áp dụng. Hay nhƣ nghiên cứu của
Travis Hasler (2013) đi vào tìm hiểu những ý kiến của công nhân ở miền Bắc
Uganda về các chƣơng trình truyền thông phòng chống HIV/AIDS mà họ đƣợc tiếp
cận nhằm xây dựng một khung truyền thông chiến lƣợc dành cho đối tƣợng này.

HIV/AIDS theo phƣơng thức truyền thống vì không thể tiếp cận sâu vào cộng đồng
nam giới có quan hệ tình dục với nam giới; đồng thời cho thấy tỷ lệ sử dụng bao cao
su trong cộng đồng này tăng lên đáng kể khi có sự tham gia của chính thành viên
trong cộng đồng vào hoạt động truyền thông.
Một hƣớng nghiên cứu thứ tƣ trên lĩnh vực này là các nhà nghiên cứu (Uwah,
2013; Hayford, 2001; Dutta, 2009; Airhihenbuwa, 2004…) nhấn mạnh yếu tố văn
hóa trong thiết kế chƣơng trình truyền thông phòng chống HIV/AIDS. Theo đó
nhiều nghiên cứu (Webster, 2004; Resnicow, 1999; Matthew Kreuter, 2004;
Wilson, 2003…) đƣợc tiến hành nhằm làm rõ sự cần thiết của việc lồng ghép nhiều
yếu tố kết hợp với nhau trong một chƣơng trình truyền thông phòng chống
HIV/AIDS, đặc biệt chú trọng đến các yếu tố văn hóa. Ví dụ nhƣ nghiên cứu của
Chijioke Uwah (2013) đi vào tìm hiểu các thiết kế chƣơng trình truyền thông phòng

13


chống HIV/AIDS ở KwaZulu Natal – tỉnh có số ngƣời nhiễm HIV/AIDS cao nhất
của Nam Phi. Bằng những phân tích của mình, Uwah đã cho thấy sự lặp lại rập khuôn
trong các bản thiết kế những chƣơng trình truyền thông phòng chống HIV/AIDS tại
đây mà không chú ý tới các yếu tố văn hóa ở địa phƣơng, dẫn đến tính kém hiệu quả
các các chƣơng trình truyền thông này. Hay nhƣ nghiên cứu của Collins
Airhihenbuwa (2004) đi vào tìm hiểu vai trò của văn hóa trong truyền thông thay đổi
hành vi có nguy cơ lây nhiễm HIV của ngƣời dân ở châu Phi. Các kết quả nghiên cứu
của Airhihenbuwa cho thấy các chƣơng trình truyền thông tác động đến những giá trị
văn hóa có liên quan đến tình dục làm thay đổi tích cực các hành vi tình dục không an
toàn của ngƣời dân. Từ đó, Airhihenbuwa đƣa ra kết luận về sự cần thiết của việc xây
dựng mô hình truyền thông chú trọng tới yếu tố văn hóa ở mỗi địa phƣơng tại châu
Phi. Hay nhƣ nghiên cứu của Muturi (2005) nhằm tìm hiểu sự ảnh hƣởng của các
niềm tin văn hóa đến quyết định sử dụng biện pháp tránh thai của phụ nữ ở vùng
nông thôn của Kenya nhằm xác định các yếu tố văn hóa cần lƣu ý khi tiến hành

kinh tế - xã hội khác, đặc biệt là yếu tố văn hóa. Chính vì vậy, việc thực hiện
truyền thông phòng chống HIV/AIDS với đối tƣợng là ngƣời dân tộc thiểu số cần
đặc biệt xem xét mức độ ảnh hƣởng của các đặc trƣng nhƣ văn hóa, trình độ phát
triển kinh tế - xã hội.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nƣớc
Ở Việt Nam, trƣờng hợp nhiễm HIV đầu tiên đƣợc phát hiện vào tháng 12
năm 1990 tại thành phố Hồ Chí Minh, nhƣng đến năm 1993 thì HIV mới bắt đầu
bùng nổ thành dịch bệnh lớn và HIV/AIDS đƣợc quan tâm nghiên cứu nhiều hơn
từ cuối thế kỷ XX. Những nghiên cứu đầu tiên về HIV/AIDS trong nhóm đối
tƣợng ngƣời dân tộc thiểu số là các điều tra về tình hình hiện nhiễm (Bộ Y tế Việt
Nam và WB, 2007; Nguyễn Thanh Long, 2007; Nguyễn Bá Cẩn, 2006; Nguyễn
Anh Tuấn và cộng sự, 2010…). Kể từ đó, vấn đề truyền thông phòng chống
HIV/AIDS trong nhóm đối tƣợng ngƣời dân tộc thiểu số ngày càng đƣợc quan tâm
và tìm hiểu nhiều hơn.
Trong số các nghiên cứu về truyền thông phòng chống HIV/AIDS với cộng
đồng dân tộc thiểu số ở Việt Nam (Phạm Hùng, 2008; Nguyễn Vũ Thƣợng, 2005;
Chu Quốc Ân, 2010), rất nhiều nghiên cứu đƣợc tiến hành nhằm đánh giá hiệu quả
công tác truyền thông phòng chống HIV/AIDS ở các địa phƣơng khác nhau

15


(Nguyễn Thùy Dƣơng, 2010; Phan Thị Thu Hƣơng, 2012; Hà Minh Nguyệt, 2012).
Ví dụ nhƣ nghiên cứu của Bộ Y tế Việt Nam phối hợp cùng WB (2007, 2012) nhằm
mục đích đánh giá kết quả truyền thông can thiệp về các chỉ số kiến thức, thái độ,
hành vi phòng chống HIV/AIDS, đồng thời xác định tỷ lệ hiện nhiễm HIV trƣớc và
sau can thiệp trên nhóm dân tộc Thái tại huyện Quan Hóa và Lang Chánh, tỉnh
Thanh Hóa. Kết quả nghiên cứu cho thấy kiến thức về HIV/AIDS của ngƣời dân
tăng lên rõ rệt ở lần điều tra năm 2012 so với lần điều tra năm 2007. Nghiên cứu
cũng bƣớc đầu đánh giá sự phù hợp của các biện pháp truyền thông tại địa bàn bao

thông và dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Tƣơng tự nghiên cứu của Lã Mạnh Cƣờng và
các cộng sự (2007) xem xét thực trạng cung cấp dịch vụ truyền thông và chăm sóc
sức khỏe sinh sản có liên quan đến HIV/AIDS cho ngƣời dân tộc thiểu số thuộc ba
huyện miền núi, vùng sâu vùng xa của tỉnh Bình Định là An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân
Canh. Các kết quả nghiên cứu cũng cho thấy tình trạng thiếu thốn và năng lực cung
cấp dịch vụ truyền thông cũng nhƣ dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản còn hạn chế.
Ngoài việc thiếu cơ sở vật chất và thiếu cán bộ y tế có trình độ chuyên môn thì các
dịch vụ truyền thông phòng chống HIV/AIDS và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe
sinh sản cũng chƣa đƣợc thiết kế phù hợp với tập tục văn hoá của ngƣời dân địa
phƣơng. Lã Mạnh Cƣờng và các cộng sự còn nhấn mạnh khía cạnh bất cập về thời
điểm tiến hành các hoạt động truyền thông tại cộng đồng chủ yếu vào tối muộn nên
gây ra nhiều khó khăn cho cả cán bộ truyền thông và ngƣời dân. Đáng chú ý là tình
trạng thiếu vắng những hoạt động truyền thông ở nhóm đối tƣợng chức sắc uy tín
trong cộng đồng và nam giới (những ngƣời có vai trò ảnh hƣởng hoặc quyết định
đối với phụ nữ và trẻ em trong cộng đồng của họ).
Xác định các rào cản trong công tác truyền thông phòng chống HIV/AIDS với
cộng đồng dân tộc thiểu số cũng là một hƣớng nghiên cứu thứ ba đƣợc các nhà
nghiên cứu (Nguyễn Đình Tuấn, 2014; Phan Thị Thu Hƣơng, 2012…) quan tâm và
tìm hiểu. Có thể kể đến nghiên cứu của Nguyễn Thùy Dƣơng (2010) đi vào phân
tích tác động của các chƣơng trình truyền thông đại chúng và rào cản ngôn ngữ
trong việc phổ cập kiến thức về HIV/AIDS trong nhóm dân tộc Dao ở tỉnh Yên Bái.
Các kết quả hồi quy logistic nhị phân cho thấy rào cản ngôn ngữ là nhân tố quan
trọng ảnh hƣởng đến nhận thức về HIV/AIDS. Cụ thể, tỷ lệ những ngƣời có khả
năng giao tiếp bằng tiếng Kinh phổ thông (tiếng Việt) nhận thức khá đầy đủ về

17


Trích đoạn Khái niệm dân tộc thiểu số Lý thuyết truyền thông điệp cho đối tƣợng Sơ lƣợc về tình hình truyền thông phòng chống HIV/AIDS tại tỉnh Tuyên Nhận thức về bản chất HIV/AIDS Nhận thức về con đƣờng lây nhiễm HIV
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status