đại học quốc gia hà nội
tr-ờng đại học khoa học xã hội và nhân văn
khoa xã hội học
Hoàng thị tây ninh
Thực trạng kết hôn sớm ở cộng đồng
dân tộc thiểu số tại hà giang
(Nghiên cứu tr-ờng hợp tại xã Lùng Tám, huyện Quản Bạ và
xã Bạch Đích, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang)
luận văn thạc sỹ xã hội học
Hà Nội - 2008
1
đại học quốc gia hà nội
tr-ờng đại học khoa học xã hội và nhân văn
khoa xã hội học
Hoàng thị tây ninh
Thực trạng kết hôn sớm ở cộng đồng
dân tộc thiểu số tại hà giang
(Nghiên cứu tr-ờng hợp tại xã Lùng Tám, huyện Quản Bạ và
xã Bạch Đích, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang)
Học viên
Hoàng Thị Tây Ninh
3
Mục lục
Trang
Lời cảm ơn
3
Mục lục
4
Bảng các chữ cái viết tắt
6
Phần mở đầu
7
1. Lý do chọn đề tài
7
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1. Ph-ơng pháp luận Mác xít
19
1.2. Một số lý thuyết và quan điểm của các nhà xã hội học trong
20
nghiên cứu về gia đình.
1.3. Quan điểm, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà n-ớc ta về
25
hôn nhân gia đình.
1.4. Hệ thống khái niệm công cụ
28
Ch-ơng II: Thực trạng kết hôn sớm ở cộng đồng các dân tộc thiểu
36
số tại xã Lùng Tám, huyện Quản Bạ và xã Bạch Đích, huyện Yên
Minh, tỉnh Hà Giang
2.1. Một số nét khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá, xã
36
hội của địa bàn nghiên cứu
64
sớm ở cộng đồng các dân tộc thiểu số tại xã Lùng Tám và xã Bạch
Đích, tỉnh Hà Giang
3.1. Các nguyên nhân dẫn đến của tình trạng kết hôn sớm tại địa bàn
64
nghiên cứu.
3.1.1. Nguyên nhân về gia đình
64
3.1.2. Nguyên nhân về văn hóa
69
3.1.3. Nguyên nhân về nhận thức
71
3.1.4. Nguyên nhân về quản lý
75
3.2. Một số hậu quả của tình trạng kết hôn sớm tại địa bàn nghiên
78
cứu.
Gia đình là tế bào của xã hội, là một thiết chế xã hội đặc thù có vị trí và
vai trò quan trọng trong việc giữ gìn, bảo vệ và chuyển giao các giá trị văn hoá
của dân tộc từ thế hệ này sang thế hệ khác. D-ới tác động của các yếu tố
chính trị - kinh tế - xã hội, cấu trúc và chức năng của gia đình th-ờng có
những biến đổi phù hợp, do vậy, việc củng cố và phát triển thiết chế gia đình
đ-ợc coi là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên sự bền vững của xã
hội.
Trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị tr-ờng hiện nay, gia đình Việt
Nam đang dần chuyển hóa và chịu ảnh h-ởng của một số đặc điểm gia đình
thuộc nền văn minh công nghiệp. Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc
tế, giao l-u văn hoá đang làm biến đổi cấu trúc, chức năng gia đình ở Việt
Nam. Những xung đột giá trị trong quá trình chuyển đổi này là một trong
những nguyên nhân quan trọng gây nên sự xáo trộn của gia đình. Nếu lãng
quên các giá trị truyền thống sẽ dẫn đến sự "đứt đoạn văn hóa gia đình hoặc
gia đình không có gốc, không có nền tảng bền vững, còn nếu từ chối những
giá trị hiện đại, gia đình sẽ trở nên trì trệ, bảo thủ.
Trong xã hội sản xuất nông nghiệp truyền thống, gia đình là một trong
những thiết chế quan trọng nhất của xã hội. Vì vậy, việc "dựng vợ gả chồng",
ổn định cuộc sống gia đình cho con cái đ-ợc coi là một trách nhiệm quan
trọng của các bậc làm cha mẹ. Ngay từ khi con còn nhỏ, cha mẹ th-ờng để ý,
"đánh tiếng" tr-ớc với những đối t-ợng kết hôn họ thấy là phù hợp và sắp xếp
sớm lập gia đình cho con. Việc kết hôn sớm khi ch-a đến tuổi tr-ởng thành
hay còn gọi là tảo hôn là một hiện t-ợng phổ biến trong các xã hội tr-ớc đây,
nó gắn với chế độ gia tr-ởng. Đây là do nhu cầu kén ng-ời phụ nữ về làm việc
đồng áng và việc nhà, đồng thời, sớm sinh đẻ cho gia đình những đứa con nối
6
dõi. Tuy nhiên, cho đến nay hiện t-ợng kết hôn sớm vẫn tồn tại ở một số
Để thực sự trở thành tổ ấm của mỗi ng-ời, gia đình cần đ-ợc xây dựng
trên một nền tảng vững chắc cả về vật chất và tinh thần, sức khoẻ và tâm sinh
lý của mỗi thành viên. Việc lập gia đình khi ng-ời con trai và ng-ời con gái
vừa b-ớc qua tuổi thiếu niên, ch-a phát triển hoàn thiện về thể chất, tâm lý,
ch-a có khả năng tự lập về kinh tế, ch-a có đủ nhận thức về hôn nhân, gia
đình, ít kinh nghiệm sống.... sẽ trực tiếp gây ra những mâu thuẫn trong cuộc
sống gia đình sau này, ảnh h-ởng tới sự tiến bộ của bản thân, hạnh phúc lứa
đôi, sự phát triển của gia đình và t-ơng lai con cái.
Kết hôn sớm cũng đồng nghĩa với việc các em sẽ trở thành các ông bố,
bà mẹ trẻ con. Làm mẹ khi cơ thể ch-a phát triển đầy đủ là nguyên nhân
dẫn đến đẻ non, đẻ nhẹ cân; trẻ sinh ra dễ mắc các bệnh và th-ờng không
khỏe mạnh. Ngoài ra, những bà mẹ vị thành niên có nguy cơ tử vong trong
thời kỳ thai nghén cao gấp đôi so với những bà mẹ trên 20 tuổi [40].
ở độ tuổi này, hầu hết các em ch-a thể tự lập, không có việc làm mà
th-ờng vẫn phải dựa vào bố mẹ, trông chờ vào sự giúp đỡ từ phía cha mẹ, gia
đình, thiếu chủ động về kinh tế. Quan trọng hơn, việc các em lập gia đình quá
sớm có ảnh h-ởng trực tiếp đến việc học tập, phấn đấu v-ơn lên; nhiều em sau
khi lập gia đình th-ờng ngại đi học vì sợ bạn bè trêu chọc nên th-ờng bỏ học.
Các em gái khi đã có chồng th-ờng phải gánh vác công việc gia đình quá sức
và sinh con nên việc học tập trở thành điều không t-ởng.
Có con khi còn quá trẻ, điều kiện kinh tế khó khăn, không có việc làm,
thu nhập, không có trình độ học vấn ... sẽ đẩy các cặp vợ chồng vào vòng luẩn
quẩn lạc hậu - thất học - nhiều con ốm đau - không có việc làm - đói nghèo.
Điều này không những ảnh h-ởng trực tiếp đến cuộc sống của các cặp vợ
chồng trẻ, gây ra mâu thuẫn gia đình, bạo lực gia đình, mà còn có những tác
động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế xã hội của địa ph-ơng.
Hà Giang là một tỉnh miền núi phía Bắc của Tổ quốc, từ tr-ớc đến nay,
Hà Giang luôn đ-ợc xếp là một trong những tỉnh khó khăn nhất của cả n-ớc.
8
9
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu:
Nghiên cứu về gia đình nói chung, về gia đình các dân tộc thiểu số, các
phong tục tập quán, giá trị, chuẩn mực, định h-ớng giá trị nói riêng đã và đang
là mảng đề tài đ-ợc nhiều ng-ời quan tâm nghiên cứu d-ới những góc độ khác
nhau. Một số hiện t-ợng xã hội lệch chuẩn nh- bạo lực gia đình, kết hôn
sớm cũng được nhiều tác giả đề cập trong một số công trình nghiên cứu,
trên một số ph-ơng tiện thông tin đại chúng.
Nhn thc c nhng hu qu nghiờm trng ca hin tng to hụn
i vi vic thc hin quyn ca tr em gỏi, ph n v tr em, ngy
8/10/2003, trong Bỏo cỏo thng niờn, Qu Dõn s Liờn Hip Quc
(UNFPA) ó tuyờn b rng: Kt hụn sm, cú thai ngoi ý mun v
HIV/AIDS tui v thnh niờn trờn th gii ang l mi e da cho s
phỏt trin v chỳng ta cn phi chin u chng li ging nh cuc chin
chng nghốo úi.[40]
Có thể khẳng định rằng: xã hội càng văn minh thì số l-ợng ng-ời kết
hôn sớm càng giảm. Trên thế giới, tại các n-ớc công nghiệp phát triển, ng-ời
ta th-ờng thấy một xu h-ớng t-ơng đối phổ biến là tuổi kết hôn lần đầu muộn
hơn so với các thế hệ tr-ớc; rất hiếm các tr-ờng hợp kết hôn sớm tr-ớc tuổi
quy định. Trong khi đó, ở các n-ớc nông nghiệp lạc hậu, kinh tế kém phát
triển, trình độ dân trí thấp vẫn còn tồn tại hiện tựợng tảo hôn. Theo báo cáo
mới đây của UNICEF, 74% bé gái vùng Amhara bị ép lấy chồng tr-ớc 15 tuổi.
Nguyên nhân chủ yếu là do ng-ời dân quá nghèo khổ, họ muốn gả con để họ
và con khỏi bị chết đói. Ng-ời dân ở đây cho tảo hôn là một hiện t-ợng bình
th-ờng vì đây là một tục lệ tồn tại đã lâu trong lịch sử, họ sợ bị mang tiếng
xấu nếu không tìm đ-ợc chỗ gửi gắm con gái tr-ớc tuổi thành niên, sợ con họ
sẽ phải sống độc thân suốt đời và không đ-ợc cộng đồng thừa nhận; và một
nguyên nhân nữa là vấn đề trinh tiết, họ sợ không bảo vệ đ-ợc đứa trẻ, nếu
biết đợi đến tuổi vào lớp 1 thì cha mẹ của chúng có còn sống chung với nhau
nữa không? [32]
11
Nhìn chung, các tin tức, bài viết về vấn đề hôn nhân gia đình, đặc biệt là
vấn đề tảo hôn xuất hiện t-ơng đối nhiều trên các ph-ơng tiện truyền thông
đại chúng, tuy nhiên, các nghiên cứu về vấn đề hôn nhân và gia đình trong
cộng đồng các dân tộc thiểu số khu vực miền núi phía Bắc mới chỉ đ-ợc một
số nhà nghiên cứu quan tâm.
Năm 2003, Viện Khoa học Dân số, Gia đình và Trẻ em thuộc Uỷ ban
Dân số, Gia đình và Trẻ em thực hiện đề tài "Nghiên cứu một số đặc điểm hôn
nhân và gia đình các dân tộc H'Mông và Dao ở hai tỉnh Lai Châu và Cao
Bằng". Công trình nghiên cứu này đã đi sâu phân tích, phản ảnh rõ nét những
đặc điểm cũng nh- thực trạng hôn nhân và gia đình của hai dân tộc Hmông và
Dao đồng thời đã đ-a ra đ-ợc những khuyến nghị cụ thể giúp cho việc hoạch
định chính sách về dân số và gia đình. Trong nghiên cứu này, thông qua việc
tập trung đánh giá những vấn đề về hôn nhân và gia đình, nh- ng-ời quyết
định hôn nhân, tiêu chí lựa chọn trong hôn nhân, tuổi kết hôn lần đầu... nhóm
tác giả cũng đã đề cập đến hiện t-ợng tảo hôn, việc đăng ký kết hôn, các nghi
lễ trong hôn nhân và một số đặc điểm về gia đình của hai dân tộc Hmông và
Dao ở hai địa ph-ơng trên. [12]
Tác giả Đỗ Thuý Bình - Trung tâm nghiên cứu khoa học về gia đình và
phụ nữ (nay là Viện Gia đình và Giới) trong đề tài" Hôn nhân và gia đình các
dân tộc Tày, Nùng, Thái ở Việt Nam" (1994) đã mô tả t-ơng đối chi tiết thực
trạng hôn nhân và gia đình ở đồng bào dân tộc Tày, Nùng, Thái ở Việt Nam;
phân tích sự ảnh h-ởng của các yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội, đặc biệt là
phong tục tập quán đối với vấn đề hôn nhân và gia đình trong cộng đồng các
dân tộc; ngoài ra, nghiên cứu cũng đề cập ít nhiều đến hiện t-ợng tảo hôn.[1]
số. Tạp chí nghiên cứu gia đình và giới số 2 2006.
11. Nguyễn Đình Tấn. Xã hội học. NXB Lý luận chính trị, Hà Nội, 2005
12. Đỗ Ngọc Tấn. Hôn nhân gia đình các dân tộc HMông, Dao ở Lai Châu
và Cao Bằng. NXB Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 2004
13. Lê Thi. Những cản trở đối với sự phát triển của trẻ em gái trong gia đình
Việt Nam x-a và nay. Tạp chí nghiên cứu gia đình và giới số 1 2007
14. Nguyễn Ph-ơng Thảo. Trẻ em dân tộc thiểu số rào cản tiếp cận giáo
13
dục ở những vùng khó khăn, Tạp chí nghiên cứu gia đình và giới, quyển 16,
số 1 2006
15. Nguyễn Bá Thủy. Di dân tự do của đồng bào Tày, Nùng, HMông, Dao.
NXB Lao động xã hội, Hà Nội, 2004
16. Lê Ngọc Văn. Về quan hệ hôn nhân hiện nay. Tạp chí nghiên cứu gia
đình và giới số 2 2006.
17. Báo cáo Điều tra Sức khỏe sinh sản Hà Giang. UNFPA, 2002.
18. Báo cáo Nghiên cứu về phong tục, tập quán của một số dân tộc ảnh
h-ởng đến hành vi sinh sản ở Việt Nam, Viện Khoa học dân số, gia đình và
trẻ em, Hà Nội 2006
19. Báo cáo tình hình tảo hôn khu vực miền núi phía Bắc. Uỷ ban Dân số,
Gia đình và Trẻ em. 2005
20. Công -ớc quốc tế về xoá bỏ mọi sự phân biệt, đối xử với phụ nữ
(CEDAW), www.ubphunu-ncfaw.gov.vn, cập nhật ngày 29/3/2006
21. Đánh giá nghèo có sự tham gia của cộng đồng tại Hà Giang, Báo cáo của
Ngân hàng Thế giới, 2003.
22. Điều tra biến động Dân số và KHHGĐ: những kết quả chủ yếu. NXB
Thống kê, Hà Nội, 2006
23. Điều tra thực trạng mức sống hộ gia đình. NXB Thống kê, Hà Nội, 2002.
38. Ng-ời hiệu tr-ởng trẻ tuổi của học sinh ng-ời Mông, trích theo Báo An
ninh thế giới, www.nhandan.com.vn ngày 19/11/2005
39. Những bà mẹ ở tuổi ô mai, trích theo Báo Tuổi trẻ, www.vnexpress.net
ngày 25/8/2007
40. Hải Yến. Liên Hợp quốc báo động tình trạng kết hôn sớm, có thai ngoài
ý muốn ở độ tuổi vị thành niên, www.unfpa.org/swp/swpmain.htm
15
Phô lôc
1. PhiÕu pháng vÊn c¸ nh©n
2. Mét sè tr-êng hîp pháng vÊn s©u
16