BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN QUỐC MINH
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
NGHÈO TRONG CỘNG ĐỒNG DÂN TỘC THIỂU SỐ
HUYỆN SÔNG HINH, TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HOÀ - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN QUỐC MINH
CÁC YẾU TỐ TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
NGHÈO TRONG CỘNG ĐỒNG DÂN TỘC THIỂU SỐ
HUYỆN SÔNG HINH, TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Kinh tế phát triển
Mã số:
60310105
Tác giả luận văn
Nguyễn Quốc Minh
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý
phòng, ban Đại học Nha Trang , Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Sông Hinh, Phòng
Lao động- Thương binh và Xã hội, Phòng Dân tộc, UBND các xã cùng đồng bào
DTTS của huyện Sông Hinhđã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn thành đề tài.
Vvawcj biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy TS. Phạm Thành Thái, thầy đã cho tôi
nhiều góp ý quý báu và nhờ thầy mà tôi mới có thể hoàn thành tốt luận văn này. Qua
đây tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này.
Tôi xin gửi lời cám ơn đến quý thầy, cô - những người đã truyền đạt kiến thức
cho tôi trong thời gian học cao học vừa qua và đã luôn nhiệt tình hướng dẫn, động viên
tôi hoàn thành luận văn.
Lời cám ơn sau cùng đến bạn bè và đồng nghiệp đã quan tâm tạo điều kiện tốt
nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Quốc Minh
iv
MỤC LỤC
2.4.1 Trên thế giới .................................................................................................... 15
2.4.2. Ở Việt Nam..................................................................................................... 15
2.4.3. Đánh giá chung về các nghiên cứu có liên quan ............................................ 18
2.5. Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết .................................................. 18
2.6. Tóm tắt chương 2............................................................................................... 19
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................... 20
3.1. Quy trình nghiên cứu ......................................................................................... 20
3.1.1. Nghiên cứu sơ bộ ............................................................................................ 21
3.1.2. Nghiên cứu chính thức ................................................................................... 21
3.2. Các nội dung của nghiên cứu định lượng .......................................................... 21
3.2.1. Xây dựng bảng câu hỏi ................................................................................... 21
3.2.2. Chọn mẫu điều tra .......................................................................................... 22
3.2.3. Nguồn số liệu được sử dụng trong nghiên cứu.............................................. 23
3.2.3. Mô hình định lượng ........................................................................................ 24
Chương 4: PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ ......................................... 30
4.1. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu...................................................................... 30
4.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................................... 30
4.1.2. Điều kiện tự nhiên .......................................................................................... 31
4.1.3. Điều kiện xã hội.............................................................................................. 31
4.1.4.Về phát triển kinh tế: ....................................................................................... 33
4.2. Kết quả phân tích định lượng ............................................................................ 33
4.2.1. Tổng quát về mẫu điều tra .............................................................................. 33
4.2.2. Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nghèo của hộ DTTS .............. 43
4.2.4. Dự báo theo kịch bản các yếu tố tác động ...................................................... 51
4.3. Kết quả nghiên cứu định tính ............................................................................ 52
4.3.1. Phỏng vấn chuyên gia ..................................................................................... 52
4.4.2 Xem xét chính sách giảm nghèo hiện nay ....................................................... 54
4.4. Tóm tắt chương 4............................................................................................... 55
vi
Dân tộc thiểu số
HĐND
Hội đồng nhân dân
LĐ TB & XH
Lao động Thương binh và Xã hội
NHTG
Ngân hàng Thế giới
OLS
Phân tích hồi quy bình phương bé nhất
PPA
Participatory Poverty Assessment – Phương pháp
đánh giá nghèo có sự tham gia của cộng đồng.
TCTK
Tổng cục Thống kê
UN
Bảng 4.10Mối quan hệ giữa tình trạng nghèo và số người phụ thuộc ..........................38
Bảng 4.11 Thống kê diện tích đất ..................................................................................39
Bảng 4.12Mối quan hệ giữa hộ nghèo và diện tích đất .................................................39
Bảng 4.13Thống kê mẫu điều tra theo phương tiện sản xuất ........................................40
Bảng 4.14Mối quan hệ giữa hộ nghèo với phương tiện sản xuất ..................................41
Bảng 4.15 Thống kê mẫu điều tra theo tiêu chí hỗ trợ khuyến nông ............................41
Bảng 4.16 Mối quan hệ giữa hộ nghèo với khuyến nông .............................................41
Bảng 4.17 Thống kê mẫu điều tra theo tiêu chí vay vốn ...............................................42
Bảng 4.18 Mối quan hệ giữa hộ nghèo với vay vốn .....................................................42
Bảng 4.19 Thống kê mẫu điều tra theo hộ nghèo ..........................................................43
Bảng 4.20 Các biến trong mô hình (Variables in the Equation) ...................................44
Bảng 4.21 Phân loại dự báo ...........................................................................................45
Bảng 4.22 Kiểm định Omnibus đối với các hệ số của mô hình ....................................45
ix
Bảng 4.23 Tóm tắt mô hình ...........................................................................................46
Bảng 4.24 Kết quả kiểm định giả thuyết .......................................................................46
Bảng 4.25 Tác động biên của các yếu tố đến sự thay đổi xác suất nghèo....................47
Bảng 4.26 Mô phỏng xác xuất nghèo khi biến độc lập thay đổi ...................................48
Bảng 4.27 Các biến trong mô hình (Variables in the Equation) ..................................50
Bảng 4.28 Dự báo theo kịch bản các yếu tố tác động ...................................................51
x
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Khung phân tích của đề tài .............................................................................19
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu ............................................................................20
Hình 4.1 Bản đồ huyện Sông Hinh ................................................................................30
hóa-tâm lý là một nhân tốđặc trưng ảnh hưởng đến nghèo ở người dân tộc thiểu số tại
chỗ ở huyện Sông Hinh mà nghiên cứu tìm ra. Ở người dân tộc thiểu số tại chỗ văn
hóa cố kết cộng đồng và tâm lý trông chờ, ỷ lạikhá phổ biến.Chính điều này là một rào
cản lớn đối với việc giảm nghèo trong cộng đồngdân tộc thiểu số.
xii
Từ đó, nghiên cứu cho rằng cần có sự điều chỉnh trong chính sách giảm nghèo
cho người dân tộc thiểu số tại chỗ so với hiện nay. Ngoài những chính sách chung,
chính sách giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ cần tập trung vào việc
thay đổi nhận thức của họ. Các giải pháp được đề xuất là: công tác tuyên truyền, vận
độngđồng bào dân tộc thiểu số cần có hình thức phù hợp với đặc điểm cư trú, văn hóa
của họ; thay đổi các chính sách hỗ trợ từ cho không sang cho mượn hoặc tăng cường
cho vay với lãi suất ưu đãi. Hoặcnhà nước chỉ cung cấp khoản hỗ trợ cho các hộ nghèo
người dân tộc thiểu số tại chỗ khi họ tích lũy được một khoản nhất định. Việc này
được tiến hành qua một thời gian dài sẽ giúp người dân tộc thiểu số tại chỗ nhận ra lợi
ích của việc tích lũy và khơi dậy tinh thần tự lực, tự cường, vươn lên, từ đó giúp họ
thoát nghèo một cách hiệu quả.
Từ khóa: dân tộc thiểu số, huyện Sông Hinh, nghèo, mô hình Binary Logistic.
xiii
Chương 1: GIỚI THIỆU
Chương 1 nêu ra vấn đề nghiên cứu, ý nghĩa của nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi
nghiên cứu. Trong chương này cũng nêu ra đối tượng, phạm vi nghiên cứu và cấu trúc
của đề tài. Những nội dung được đề cập trong Chương 1 mang ý nghĩa định hướng cho
những công việc sẽ được thực hiện trong các chương sau.
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đói nghèo là một trong những vấn đề mang tính toàn cầu. Hầu hết các quốc gia
hộ, chiếm tỷ lệ: 14,08%, so với tổng số hộ toàn huyện. Tổng số hộ đồng bào DTTS
nghèo: 2.363 hộ, chiếm tỷ lệ: 72,13% so với tổng số hộ nghèo toàn huyện, chiếm tỷ lệ:
41,73% so với tổng số hộ DTTS trên địa bàn huyện(UBND huyện Sông Hinh, 2017).
Việc một bộ phận lớn người DTTS phải sống trong tình trạng nghèo là một vấn
đề cấp thiết cần được giải quyết tại huyện Sông Hinh. Bởi lẽ tình trạng nghèo đói,
ngoài việc làm cho đời sống người dân xuống thấp, còn gây ra việc thiếu thốn về giáo
dục, y tế, cũng như cơ hội tiếp cận việc làm ở người DTTS. Điều này làm cho khoảng
cách về đời sống giữa người DTTS so với người Kinh ngày càng xa thêm. Việc này
tạo ra tác động tiêu cực đối với khối đại đoàn kết toàn dân, mà cũng là một biểu hiện
của sự thất bại về mặt chính sách của chủ trương hỗ trợ đồng bào dân tộc do Nhà nước
ta đưa ra.
Ngoài ra, sự cần thiết phải giảm nghèo cho người DTTS xuất phát từ nhu cầu về
an ninh và ổn định trong khu vực giáp ranh Tây Nguyên. Vấn đề về an ninh và ổn định
chính trị ở vùng đồng bào DTTS từ trước đến nay vẫn luôn là một trong những vấn đề
nhạy cảm và được sự quan tâm chú ý đặc biệt của Nhà nước. Có nhiều nguyên nhân
dẫn đến bất ổn, mà một trong những nguyên nhân chính là lý do kinh tế. Giải quyết
được tình trạng nghèo ở đồng bào DTTS nghĩa là đã tiến được một bước dài trong việc
giữ gìn an ninh và ổn định trong khu vực.
Xuất phát từ thực tế đó, đề tài này hướng đến việc nghiên cứu:“các nhân tố ảnh
hưởng đến nghèo trong cộng đồng DTTS huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên”. Từ đó đưa
ra gợi ý chính sách nhằm giảm nghèo cho người DTTS tại khu vực này.
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố chính tác động
đến nghèo của cộng đồng DTTS huyện Sông Hinh, qua đó gợi ý các chính sách tác
động nhằm giảm nghèo cho cộng đồng DTTS tại khu vực này.
2
1.5. Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu
- Về mặt khoa học:
Thứ nhất, kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm sáng tỏ nguyên nhân gây
nghèo đói, xây dựng và đề xuất mô hình nghiên cứu về các nguyên nhân chủ yếu ảnh
hưởng tới nghèo đối với đồng bào DTTS huyên Sông Hinh.
Thứ hai, trên cơ sở những yếu tố ảnh hưởng đến đói nghèo, đưa ra những giải
pháp tập trung vào những yếu tố này nhằm nâng cao hiệu quả của công tác xóa đói
giảm nghèo cho vùng.
- Về mặt thực tiễn:
Thứ nhất, kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng, giúp cho các nhà lãnh đạo
địa phương có những giải pháp trong công tác xóa đói giảm nghèo của vùng đồng bào
dân tộc thiểu số.
Thứ hai, đối với tác giả, đây là nghiên cứu đầu tay, vì vậy sau khi hoàn tất nghiên
cứu sẽ có nhiều bài học kinh nghiệm trong thực tiễn công tác chuyên môn về tham
mưu xây dựng và thực hiện chính sách dân tộc vùng miền núi tỉnh Phú Yên.
1.6.Kết cấu của nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, lời cam đoan, lời cảm ơn, các danh mục phụ lục, tài liệu
tham khảo, đề tài này bao gồm năm chương: Chương 1 là phần giới thiệu về bối cảnh
và ý nghĩa của nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu,
đối tượng và phạm vi nghiên cứu; Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết và mô hình đề
xuất; Chương 3 trình bày phương pháp nghiên cứu; Chương 4 trình bày kết quả nghiên
cứu; Chương 5 trình bày phần kết luận, gợi ý chính sách và hạn chế của đề tài.
4
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 2 tập trung đưa ra một số vấn đề làm cơ sở cho việc phân tích tình trạng
nghèo của đồng bào DTTS. Trong những vấn đề được nêu ra có khái niệm về nghèo,
việc làm thế nào để xác định ngưỡng nghèo, khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng
và thường bị các thể chế của nhà nước và xã hội đối xử tệ, và họ bị gạt ra bên lề xã hội
(Nguyễn Đỗ Trường Sơn, 2012).
Ở Việt Nam, một khái niệm về đói nghèo thường được sử dụng là khái niệm
được đưa ra tại hội nghị về chống nghèo đói do Ủy ban kinh tế xã hội khu vực châu Á
- Thái Bình Dương tổ chức ở Thái Lan năm 1993 và được các quốc gia trong khu vực
thống nhất. Khái niệm này cho rằng: “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư
không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu
ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phong tục tập quán của từng vùng
và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận”(Võ Tất Thắng, 2013)
Mặc dù có sự khác biệt trong cách nhìn nhận về vấn đề nghèo, tuy nhiên
tập trung lại các khái niệm này đều phản ánh ba khía cạnh chủ yếu của người
nghèo là:
Thứ nhất, thiếu những nhu cầu thiết yếu: ăn, ở, mặc, đi lại, y tế, giáo dục và giao
tiếp xã hội.
Thứ hai, nghèo thay đổi theo thời gian, khi kinh tế càng phát triển, nhu cầu cơ
bản của con người cũng thay đổi theo và có xu hướng ngày một cao hơn.
Thứ ba, nghèo thay đổi theo không gian, thông qua định nghĩa này cũng chỉ cho
thấy sẽ không có chuẩn nghèo chung cho tất cả các nước, vì nó phụ thuộc vào sự thay
đổi kinh tế xã hội của các quốc gia, từng vùng. Xu hướng chung là các nước phát triển,
ngưỡng nghèo đói càng cao (Võ Tất Thắng, 2013).
2.2. Các phương pháp tiếp cận đo lường nghèo
2.2.1. Xác định ngưỡng nghèo
Theo World Bank (2005), ngưỡng nghèo (hay còn gọi chuẩn nghèo) là ranh giới
để phân biệt giữa người nghèo và người không nghèo. Có hai cách chính để xác định
ngưỡng nghèo:
Ngưỡng nghèo tuyệt đối: chuẩn tuyệt đối về mức sống được coi là tối thiểu để cá
nhân hoặc hộ gia đình có thể tồn tại khỏe mạnh. Phương pháp chung để xác định
ngưỡng nghèo này sử dụng một rổ các loại lương thực được coi là cần thiết, để đảm
bảo mức độ dinh dưỡng tốt cho con người. Rổ lương thực đó sẽ tính đến cả cơ cấu tiêu
dùng lương thực của các hộ gia đình đặc thù của một nước. Trên cơ sở đó hai ngưỡng
tiếp tục điều chỉnh chuẩn nghèo mới để phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội hiện nay
bằng Quyết định số 59/QĐ-TTg, ngày 19/11/2015 về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp
cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 như sau: ở khu vực nông thôn những
hộ có mức bình quân từ 700.000 đồng/người/tháng trở xuống là hộ nghèo (từ
7
8.400.000 đồng/người/năm); ở khu vực thành thị thu nhập bình quân 900.000
đồng/người/tháng trở xuống là hộ nghèo (từ 10.800.000 đồng/người/năm).
Ưu điểm của phương pháp này là: đảm bảo từng bước thoả mãn nhu cầu của con
người (ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục, văn hoá….). Chuẩn nghèo được điều chỉnh gắn với
tăng trưởng kinh tế, mức độ cải thiện điều kiện sống của người dân, tình hình thay đổi
cơ cấu chi tiêu, thu nhập của người dân. Mặt khác theo phương pháp này, tạo điều kiện
cho cơ sở có thể triển khai được việc lập danh sách hộ nghèo và xác định các hỗ trợ
cần thiết.
2.2.2.2. Chi tiêu hộ gia đình
Theo Phạm Hồng Mạnh (2010), thì đo lường bằng giá trị tiền tệ dưới dạng thu
nhập hay chi tiêu của hộ gia đình được sử dụng phổ biến để đo lường phúc lợi khi tính
toán chỉ số về nghèo đói. Những thông tin về chi tiêu có thể thu thập một cách dễ dàng
từ quá trình điều tra các hộ gia đình và phản ánh tốt hơn tiêu chí về thu nhập trong việc
đo lường nghèo đói, bởi các lý do sau:
Thứ nhất, chi tiêu là tiêu chí phản ánh tốt hơn thu nhập trong việc đo lường
phúc lợi kinh tế hộ gia đình. Chi tiêu phản ánh thực tế phúc lợi tốt hơn vì nó liên quan
chặt chẽ tới mọi thành viên trong gia đình. Điều này có nghĩa là nó sẽ phản ánh được
các điều kiện sống cơ bản tốt hơn.
Thứ hai, trong một nền kinh tế nông nghiệp nghèo, thì thu nhập của các hộ gia
đình nông thôn có thể dao động trong năm do phụ thuộc vào mùa thu hoạch. Điều này
ngụ ý một khó khăn tiềm năng cho các hộ gia đình khi nhớ lại thu nhập của họ, trong
đó có thể những thông tin về thu nhập của hộ gia đình từ quá trình khảo sát này có thể
dẫn tới chất lượng thấp(WB, 2005 và Coudouel & Cộng tác viên, 2002).
gây thiệt thòi cho con cái của họ, những người hoàn toàn không có lỗi trong việc cha
mẹ có chịu làm việc hay không…
2.2.3.2. Phương pháp xếp hạng nghèo
Phương pháp xếp hạng nghèo được sử dụng trong các nghiên cứu về nghèo đó
là đánh giá nghèo có sự tham gia của người dân (PPA), bao gồm một tập hợp những
nhận xét về hiện trạng của tất cả các hộ trong một cộng đồng. Ở Việt Nam, cộng đồng
tiêu biểu nhất là thôn. Một tỷ lệ đáng kể trong cộng đồng sẽ tập hợp nhau lại để xếp
thứ tự, hoặc thường là phân loại các hộ trong số đó (Phạm Hồng Mạnh, 2010).
Trong những PPA được thực hiện, những người tham dự được chọn sao cho có
đủ nam, nữ, người già, trẻ em, người nghèo và không nghèo. Đại diện của chính quyền
địa phương là trưởng thôn cũng tham gia.
9
2.2.4. Các chỉ số đo lường và đánh giá nghèo
Sau khi xác định được ngưỡng nghèo, chúng ta có thể tính toán một chỉ tiêu
thống kê phản ánh quy mô, mức độ và tính nghiêm trọng của nghèo đói.
Những chỉ tiêu thống kê này bao gồm: chỉ số đếm đầu người (headcount index - xác
định tỷ lệnghèo đói theo số lượng trong dân số; khoảng cách nghèo đói (poverty gap) –
xác định độ sâu của nghèo đói và bình phương khoảng cách nghèo đói, phản ánh phân
phối trong thu nhập giữa các nhóm nghèo – xác định tính nghiêm trọng của nghèo đói.
Theo Foster, Greer và Thorbecke (1984) có 3 thước đo mức độ nghèo đói này có thể
tính theo công thức sau:
( , ) =
1
(1)
Hay
=
(3)
=1
Đẳng thức trên tương đương H= q/n, tức bằng tổng số người nghèo chia cho tổng
số người ở trong mẫu. Thước đo xác định quy mô đói được gọi là tỷ số đếm đầu người
hay chỉ số điếm đầu người khi chuyển sang tính dưới dạng %. Chỉ số này phổ biến
10
nhất và dễ tính nhưng không phản ánh mức độ nghiêm trọng từ thu nhập (chi
tiêu) của người nghèo so với ngưỡng nghèo.
- Khi α = 1, P1là chỉ số đo lường khoảng cách nghèo đói
1( , ) =
1
1
=
−
1
=1
Đây là chỉ số khoảng cách đói nghèo bình phương hay chỉ số nhạy cảm nghèo.
Chỉ số này thể hiện mức độ nghiêm trọng (hay cường độ) của nghèo đói và làm tăng
thêm trọng số cho nhóm người nghèo nhất trong số những người nghèo.
2.3.Yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo của hộ gia đình
Ngân hàng Thế giới (2007) đã đưa ra 4 nhóm đặc điểm chính ảnh hưởng đến tình
trạng nghèo của hộ gia đình:
Thứ nhất, các đặc điểm của cấp độ vùng: những đặc điểm này bao gồm các vấn đề
như: sự cách biệt, sự cách biệt về địa lý/xã hội do thiếu hạ tầng cơ sở; hạn chế trongviệc
tiếp cận các loại thị trường và các dịch vụ xã hội, nguồn lực cơ bản như đất đai và chất
lượng đất đai, điều kiện tự nhiên (thời tiết...), quản lý Nhà nước và bất bình đẳng.
Thứ hai, các đặc điểm về cấp độ cộng đồng bao gồm: hạ tầng cơ sở (điện, nước,
đường giao thông...) phân bổ đất đai, khả năng tiếp cận các hàng hóa và dịch vụcông
(y tế, giáo dục...).
Thứ ba, những đặc điểm của hộ gia đình bao gồm: quy mô hộ gia đình, tỷ lệ phụ
thuộc (phần trăm số người trưởng thành không có hoạt động tạo thu nhập), giới tính
của chủ hộ, tài sản của hộ gia đình (đất đai, phương tiện sản xuất, nhà cửa...), tỷ lệ có
11
việc làm của những thành viên trưởng thành trong hộ (loại việc làm chính, tự làm hay
làm thuê) và theo nguồn thu nhập chính của hộ, trình độ học vấn trung bình củahộ.
Thứ tư, là những đặc điểm của các cá nhân như: tuổi, giáo dục (số năm đi học,
bằng cấp cao nhất), việc làm (tình trạng việc làm, loại công việc), dân tộc (có
hay không có thuộc nhóm dân tộc thiểu số).
Những yếu tố chính ảnh hưởng tới tình trạng nghèo của hộ gia đình được thể hiện qua:
Bảng 1.1. Những yếu tố chính ảnh hưởng tới tình trạng nghèo của hộ gia đình
- Sự cách biệt về địa lý
- Hạn chế trong tiếp cận thị trường
Đặc trưng ở cấp độ
- Tình trạng sức khỏe và trình độ giáo dục của các thành
viên trong gia đình (tính trung bình).
- Tuổi
Đặc điểm ở cấp độ cá
nhân
- Trình độ học vấn
- Tình trạng việc làm
- Tình trạng sức khỏe
- Sắc tộc
Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2007
12