Tên đề tài:
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGHÈO ĐÓI
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
I. Đặt vấn đề:
1. Sự cần thiết của đề tài:
Cũng như các quốc gia trên thế giới, mục tiêu giảm nghèo là ưu tiên hàng đầu của
Việt Nam trong hoạch định các chỉ tiêu phát triển kinh tế. Trung bình, mỗi năm Việt Nam
giảm được 2% hộ nghèo đói và được các tổ chức quốc tế đánh giá cao trong công tác xóa đói
giảm nghèo. Tính đến tháng 9 năm 2005, nếu tính theo chuẩn nghèo trước đây (hộ nghèo là
hộ có thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình dưới 80.000 đ/ngườ
i/tháng hoặc dưới
100.000 đồng/người/tháng cho khu vực nông thôn và dưới 150.000 người/tháng cho khu vực
thành thị) thì tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam là 8,3%, trong đó, riêng Tp. Hồ Chí Minh tỷ lệ này là
2.82% (Vnexpress, 2005). Nếu tính theo chuẩn nghèo mới, áp dụng cho giai đoạn 2006 –
2010, là dưới 260.000 đồng/người/tháng và nông thôn là 200.000 đồng/người/tháng
(Vneconomy, 2005) thì tỷ lệ nghèo của Việt Nam là 26% và của Tp. HCM là 7.7%.
Như vậy, nếu tính theo mức chung của quốc tế thì tỷ lệ nghèo của Việt Nam vẫn còn
rấ
t cao nghĩa là tồn tại sự bất cân đối quá lớn trong thu nhập của người dân Việt Nam. Theo
chỉ tiêu xã hội năm 2006, Việt Nam sẽ giảm được 2% hộ nghèo (tính theo chuẩn mới), khi đó,
tỷ lệ hộ nghèo tính trên cả nước năm 2006 là 24%, vẫn là một tỷ lệ khá cao so với các nước
trong khu vực.
Việt Nam đang hướng đến mục tiêu tăng trưởng bền vững và phát triển kinh tế, điều
này gắn liền với nâng cao mức sống của người dân mà thể hiện rõ nét qua việc cắt giảm tỷ lệ
nghèo. Để làm được điều này, việc xem xét mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến
thu nhập của các hộ gia đình là rất cần thiết. Thực tế này đã hình thành đề tài nghiên cứu của
nhóm chúng tôi.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
thương binh xã hội, 2003)
2. Cơ sở lý thuyết:
Các nhà tài trợ Việt Nam đã có Báo cáo về Nghèo tại Hội nghị tư vấn được tổ chức tại
Hà nội vào tháng 12 năm 2003 phân tích chi tiết các nguyên nhân đưa đến tình trạng nghèo
đói tại Việt Nam trong giai đoạn từ 1993 – 2002 và các chính sách tác động để giảm tỷ lệ
nghèo. Báo cáo này cho rằng nơi sinh sống, tình trạng không có quyền sử dụng đất đai,
khả năng tiếp cận với nguồn tín dụng, đặc biệ
t là vốn vay xóa đói giảm nghèo, nâng cao
tay nghề, kỹ năng làm việc, là những nguyên nhân đưa đến nghèo đói.
Gần với đề tài này nhưng dưới góc nhìn sự phân hóa giàu nghèo là sự bất cân đối về
thu nhập của các hộ gia đình, tháng 8 năm 2004, Guanghua Wan và Zhangyue Zhou thuộc
trường Đại học quốc gia Mỹ (United Nations University) cũng có đề tài nghiên cứu về “Sự
bất cân đối trong thu nhập của hộ gia đình tại nông thôn Trung Quốc”. Theo tác giả bài viết
thì các yếu tố có ảnh hưởng đến sự bất cân đối về thu nhập là vốn, diện tích nhà ở (tính trên
đầu người), số thành viên trong hộ, thu nhập từ tiền lương của các thành viên trong hộ,
trình độ văn hóa, tuổi của chủ hộ,…
Kế thừa những nghiên cứu này và theo phân tích của chúng tôi, các yếu tố ảnh hưởng
đến một hộ gia đình rơi vào diện nghèo được trình bày chi tiết dưới đây.
3. Xây dựng mô hình:
a) Biến phụ thuộc (Y): Hộ gia đình thuộc diện nghèo hay không thuộc diện nghèo. Diện
nghèo được xác định sự việc chính quyền địa phương có xác định hộ nghèo hoặc rất
nghèo hay không?
− Nếu chính quyền địa phương xếp vào diện hộ nghèo hoặc rất nghèo giá trị mã hoá
sẽ là 1: diện nghèo
− Nếu chính quyền địa phương xếp vào diện không hoặc bản thân hộ không biết có
được xét vào diện nghèo không thì sẽ mã hóa là 0: không nghèo
b) Các biến độc lập:
Các biến độ lập định lượng:
(D2): Chủ hộ được đào tạo nghề từ trung học trở lên:
+ Chủ hộ có tay nghề : 1
+ Chủ hộ không có tay nghề : 0
(D3): Chủ hộ chỉ có kiến thức phổ thông
+ Chủ hộ có trình độ tiểu học, trung học c
ơ sở , trung học phổ thông: 1
+ Bằng cấp khác : 0
− Ngành nghề của chủ hộ: Bao gồm:
Chủ hộ làm việc nhận tiền lương (D4):
+ Chủ hộ làm việc nhận tiền lương (1): Nếu làm việc trong khu vực nhà nước
thì khả năng ổn định được việc làm cao hơn so với khu vực tư nhân và nước
ngoài đưa đến thu nhập ổn định hơn.
4/13
+ Chủ hộ làm việc không nhận tiền lương (0): Chủ hộ tự sản xuất, kinh doanh
các ngành nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp.
− Chủ hộ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp (D5): Có 2 thuộc tính:
+ Chủ hộ sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp (1): Bị ảnh
hưởng nhiều bởi thiên tai và khả năng chuyển dịch ngành nghề sản xuất cao.
+ Ch
ủ hộ tự do kinh doanh các ngành nghề phi nông, lâm, thuỷ sản (0): Khả
năng tự chủ trong việc làm cao nhưng sẽ bấp bênh đối với những ngành nghề
như bán hàng rong, kinh doanh mang tính thời vụ, …
− Tình trạng sở hữu nhà của chủ hộ (D6): Có hai thuộc tính
+ Có sở hữu hoặc sở hữu một phần (1): Hộ có sở hữu nhà với diện tích nhà ở
tính bình quân đầu người cao thì khả năng giả
m nghèo nhanh hơn người đang
ở nhà thuê.
+ Không có sở hữu nhà (0): Bao gồm những hộ dân đang sống nhà thuê. Hộ
sống nhà thuê thì khả năng ra khỏi diện nghèo chậm hơn là các hộ đang sở
6. Giới tính của chủ hộ D1_gioitinhch
- Nam 1 -
- Nữ 0 +
7. Trình độ học vấn của chủ
hộ
D2_bangcapch - Lao động có tay nghề 1 -
- Lao động không có tay
nghề 0 +
8. Trình độ học vấn của chủ
hộ
D3_bangcapch
5/13
- Phổ thông (biết đọc,
biết viết) 1 -
- Mù chữ 0 +
9. Chủ hộ làm công ăn
lương
D4_nhanluong
1
0
-
+
5. Xác định dạng mô hình:
Lựa chọn mô hình Logistic đánh giá khả năng nghèo:
Y = f(X1, X2, X3, X4, X5, các biến định tính)
dientichbq_3X*tyleld_2X*tuoitb_1X*dienngheo_Y
4321
β
+
β
+
β+
β
=
+
+
+
β+β chigiaoduc_5X*sovonvay_4X*
65
bangcapch_2D*gioitinhch_1D*
87
β
+
β
+
+
β
b) Biến độc lập:
* Các biến độc lập định lượng:
X1_TUOITB X2_TYLELD
X3_DIEN
TICHBQ
X4_SO
VONVAY
X5_CHI
GIAODUC
Mean 34.09 0.33 20.00 48.39 2,147.07
Standard Error 0.42 0.01 1.04 13.69 109.98
Median 31.80 0.33 13.67 0.00 1,038.00
Mode 25.00 0.00 12.00 0.00 0.00
Standard Deviation 11.60 0.27 29.08 381.14 3,061.76
Sample Variance 134.67 0.07 845.44 145,265.48 9,374,355.15
Kurtosis 1.82 (0.25) 316.77 115.95 8.27
Skewness 1.17 0.51 14.84 10.08 2.48
Range 71.17 1.00 664.67 5,000.00 22,490.00
Minimum 13.83 0.00 1.33 0.00 0.00
Maximum 85.00 1.00 666.00 5,000.00 22,490.00
Sum 26,421.15 254.30 15,503.32 37,500.00 1,663,980.00
Count 775.00 775.00 775.00 775.00 775.00
* Các biến độc lập định tính:
Giới tính của chủ hộ:
Tabulation of D1_GIOITINHCH
Date: 12/10/05 Time: 00:31
Cumulative Cumulative
Value Count Percent Count Percent
0 343 44.26 343 44.26
1 432 55.74 775 100.00
Total 775 100.00 775 100.00
* Ngành nghề của chủ hộ:
− Chủ hộ làm việc nhận tiền lương
Tabulation of D4_NHANLUONG
Date: 12/10/05 Time: 00:38
Sample: 1 775
Included observations: 775
Number of categories: 2
Cumulative Cumulative
Value Count Percent Count Percent
0 511 65.94 511 65.94
1 264 34.06 775 100.00
Total 775 100.00 775 100.00
−
Chủ hộ Chủ hộ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp
Tabulation of D5_TULAMNONG
Date: 12/10/05 Time: 00:42
Sample: 1 775
Included observations: 775
Number of categories: 2
Cumulative Cumulative
Value Count Percent Count Percent
0 715 92.26 715 92.26
Total 775 100.00 775 100.00
2.
Hệ số tương quan giữa các biến:
a) Giữa các biến định lượng:
Y_DIEN
NGHEO
X1_TUOI
TB
X2_TYLE
LD
X3_DIEN
TICHBQ
X4_SO
VONVAY
X5_CHI
GIAODUC
Y_DIENNGH
EO
1.000000 0.008204 -0.062794 -0.075129 0.429029 -0.110152
X1_TUOITB 0.008204 1.000000 -0.056481 0.213181 -0.084803 -0.235526
X2_TYLELD -0.062794 -0.056481 1.000000 0.031913 -0.033725 -0.070975
X3_DIEN
TICHBQ
-0.075129 0.213181 0.031913 1.000000 -0.048323 -0.009300
X4_SO
VONVAY
0.429029 -0.084803 -0.033725 -0.048323 1.000000 -0.043197
X5_CHI
GIAODUC
-0.012196 0.092004 -0.466065 1.000000 0.015575 0.024834 -0.005674 0.020620
D4_NHAN
LUONG
-0.063894 0.227315 0.301058 0.015575 1.000000 -0.024844 -0.039123 0.029529
D5_TULAM
NONG
-0.024903 0.140828 -0.106672 0.024834 -0.024844 1.000000 0.095182 0.058391
D6_SOHUU
NHA
-0.035437 0.081494 0.002140 -0.005674 -0.039123 0.095182 1.000000 0.160615
D7_DAN
TOCCH
0.074845 0.012818 0.082253 0.020620 0.029529 0.058391 0.160615 1.000000
Nhận xét:
Từ dữ liệu mẫu cho thấy, trong tổng số 775 hộ gia đình khảo sát thì đa số có chủ hộ là
nam (tỷ lệ 52,39%), 55.74% chủ hộ có trình độ tiểu học đến trung học cơ sở, trong đó, tỷ lệ
chủ hộ đã được đào tạo nghề từ trung học trở lên là 52,39%.
Phần lớn các hộ gia đình hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực phi nông
nghiệp chiếm 60.84%, tỷ lệ hộ làm công ăn lương là 30.06%, tỷ lệ hộ hoạt động trong lĩnh
vực nông nghiệp chỉ chiếm 5.1%.
9/13
Đa số hộ có sở hữu nhà chiếm tỷ lệ 84.9%, tỷ lệ hộ phải thuê nhà là 15.1%. Phần lớn
chủ hộ là người dân tộc Kinh với tỷ lệ là 93.29%, chủ hộ là người dân tộc thiểu số chỉ chiếm
6.71%.
Phần lớn các biến độc lập đưa vào mô hình ít có tương quan với biến phụ thuộc.
Theo các nguyên nhân đưa đến tình trạng nghèo đói của hộ gia đình nêu trên thì số
li
ệu khảo sát ở khu vực Tp. HCM cho thấy Tp. HCM có điều kiện thuận lợi không rơi vào
diện nghèo. Kết quả khảo sát chỉ có 56 hộ được chính quyền địa phương xác nhận thuộc diện
S.E. of regression 0.221073 Akaike info criterion 0.402593
Sum squared resid 37.24134 Schwarz criterion 0.480641
Log likelihood -143.0048 Hannan-Quinn criter. 0.432620
Restr. log likelihood -201.0668 Avg. log likelihood -0.184522
LR statistic (12 df) 116.1241 McFadden R-squared 0.288770
Probability(LR stat) 0.000000
Obs with Dep=0 719 Total obs 775
Obs with Dep=1 56
Kết quả cho thấy có hiện tượng đa cộng tuyến hoàn hảo trong mô hình. Dựa vào ma
trận hệ số tương quan bỏ biến d3_bangcapch có tương quan yếu nhất so với biến phụ thuộc
tìm được mô hình tổng quát sau:
10/13
Dependent Variable: Y_DIENNGHEO
Method: ML - Binary Logit (Quadratic hill climbing)
Date: 12/11/05 Time: 15:29
Sample: 1 775
Included observations: 775
Convergence achieved after 8 iterations
Covariance matrix computed using second derivatives
Variable Coefficien
t
Std. Error z-Statistic Prob.
X1_TUOITB -0.011001 0.010002 -1.099824 0.2714
X2_TYLELD -1.274845 0.738590 -1.726052 0.0843
X3_DIENTICHBQ -0.050872 0.019526 -2.605333 0.0092
X4_SOVONVAY 0.003546 0.000910 3.896861 0.0001
X5_CHIGIAODUC -0.000381 0.000114 -3.347380 0.0008
D1_GIOITINHCH -0.344439 0.328650 -1.048043 0.2946
Obs with Dep=0 719 Total obs 775
Obs with Dep=1 56 11/13
Kết quả cho thấy có hiện tượng sai dấu kỳ vọng đối với biến chi tiêu cho giáo dục (kỳ
vọng là âm). Nhóm không thể giải thích được hiện tượng này.
4.
Phân tích tác động biên:
Phân tích tác động biên của các biến có tác động đến xác suất để một hộ rơi vào diện
nghèo:
Beta k P0 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90%
-2,1932 P1 1,2% 2,7% 4,6% 6,9% 10,0% 14,3% 20,7% 30,9% 50,1%
X2_
tyleld
-8,8% -17,3% -25,4% -33,1% -40,0% -45,7% -49,3% -49,1% -39,9%
-0,0831
P1 9,3% 18,7% 28,3% 38,0% 47,9% 58,0% 68,2% 78,6% 89,2%
X3_Dien
tichbq
-0,7% -1,3% -1,7% -2,0% -2,1% -2,0% -1,8% -1,4% -0,8%
0,0035
P1 10,0% 20,1% 30,1% 40,1% 50,1% 60,1% 70,1% 80,1% 90,0%
X4_so
vonvay
0,0% 0,1% 0,1% 0,1% 0,1% 0,1% 0,1% 0,1% 0,0%
rơi vào diện nghèo. Tuy nhiên, kết quả hồi quy (logit) cho những kết luận tương đối khác biệt.
Những biến như tuổi trung bình của hộ, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, dân tộc củ
a chủ hộ
không có ảnh hưởng đến khả năng hộ rơi vào diện nghèo.
Những gợi ý chính sách rút ra từ mô hình:
12/13
Tăng tỷ lệ lao động thông qua tăng số thành viên có việc làm trong hộ. Tạo điều kiện
để các hộ được tiếp xúc với nguồn vốn vay. Chính quyền thành phố có thể tác động đến hai
yếu tố này thông qua việc trợ vốn và trực tiếp gắn với hướng dẫn cách làm ăn cho các hộ
nghèo; đầu tư gián tiếp bằng đưa vốn vào cơ sở sản xuất, tổ chức kinh t
ế, doanh nghiệp để thu
nhận lao động nghèo vào làm việc.
Tác động của chi tiêu cho giáo dục và trình độ văn hóa của chủ hộ có độ trễ. Do đó,
các hộ cần thiết dành một phần thu nhập của mình để chi tiêu cho giáo dục bằng việc cho con
cái đi học, có ý thức tiếp cận với cái mới và học tập cái mới. Chính quyền thành phố cần
tuyên truyền, có chính sách khuyến khích các hộ nghèo tham gia các chương trình học bổ túc
vă
n hóa, học nghề, song song với việc mở những lớp học tình thương, những khóa đào tạo
nghề miễn phí dành cho các hộ khó khăn.
Đối với vấn đề tiếp cận với nguồn vốn vay. Chính quyền thành phố cần thiết phải
minh bạch hóa các thông tin về phương thức tiếp cận, thời gian vay,
13/13
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Báo cáo phát triển Việt Nam (2004), Nghèo, Hà Nội: Trung tâm Thông tin Phát triển Việt
Nam;
Nicholas Minot, Micheal Epprecht, David Roland – Holst, Trần Thị Trâm Aanh và Lê Quan
Trung (2003),
Đa dạng hóa thu nhập và nghèo ở vùng núi và Trung du Bắc bộ Việt Nam, Hà