BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
DƯƠNG HỮU TẢNG
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
TỰ CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP XÃ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Ngày 20 tháng 02 năm 2016
Tác giả
Dƣơng Hữu Tảng
Ủy ban nhân dân
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ......................................................................... vi
Chƣơng 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .................................................... 1
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................... 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ....................................................................... 3
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .......................................................................... 3
1.4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 3
1.4.1. Đối tƣợng nghiên cứu.............................................................................. 3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 3
1.4.3. Phƣơng pháp nghiên cứu......................................................................... 3
1.5. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN ...................................................................... 4
Chƣơng 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ................................................................... 5
2.1. NGÂN SÁCH CẤP XÃ ............................................................................. 5
2.1.1. Ngân sách nhà nƣớc ................................................................................ 5
2.1.2. Hệ thống NSNN ...................................................................................... 6
2.1.3. Đặc điểm, vai trò của ngân sách xã ......................................................... 8
2.1.4. Cân đối ngân sách cấp xã ........................................................................ 9
2.1.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến cân đối NSNN xã ..................................... 13
2.1.6. Khả năng tự cân đối và lợi ích của tự cân đối ngân sách cấp xã .......... 16
2.2. CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ........................... 17
2.3. TÓM TẮT CHƢƠNG 2 .......................................................................... 25
Chƣơng 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 27
5.1.2. Về các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã tỉnh
Cà Mau ............................................................................................................ 50
5.2. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ CÂN ĐỐI
v
NGÂN SÁCH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU ......................... 51
5.2.1. Tiếp tục thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế ..................................... 51
5.2.2. Đổi mới công tác quản lý nguồn thu ..................................................... 52
5.2.3. Tăng cƣờng đổi mới công tác quản lý chi ngân sách cấp xã ................ 55
5.2.4. Đẩy mạnh phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn để phát triển
kinh tế bền vững .............................................................................................. 57
5.2.5. Hoàn thiện phân cấp quản lý NSNN cấp xã ......................................... 58
5.2.6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ - thông tin vào công tác quản lý thuế 59
5.3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ... 60
5.4. TÓM TẮT CHƢƠNG 5 ........................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ ix
PHỤ LỤC ......................................................................................................... xi
PHỤ LỤC 1: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH CÀ MAU ........ xi
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU NGÂN SÁCH TỈNH CÀ MAU
GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 .............................................................................. xix
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Các biến trong mô hình phân tích .................................................. 29
Bảng 4.1: Thu ngân sách xã tỉnh Cà Mau giai đoạn 2012 - 2014 ................... 32
Bảng 4.2: Tỷ lệ (%) phân chia cho ngân sách cấp xã Cà Mau 2012– 2014 ... 34
nhà nƣớc cấp tỉnh (Luật NSNN, 2002). Do vậy, công tác quản lý ngân sách
cấp xã đƣợc thực hiện tốt, đặc biệt là tăng cƣờng khả năng tự cân đối có vai
trò quan trọng, góp phần thực hiện thắng lợi công tác quản lý nhà nƣớc tại địa
phƣơng.
Kể từ khi thực hiện Luật NSNN 2002 đến nay, tỉnh Cà Mau đặc biệt
quan tâm đến việc tăng cƣờng khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã. Tính đến
hết năm 2015, chỉ có 15 trong tổng số 101 xã, phƣờng, thị trấn, tƣơng đƣơng
với tỷ lệ 15% ngân sách cấp xã, trên địa bàn tỉnh đạt tự cân đối. Nhƣ vậy còn
đến 85% tổng số xã, phƣờng, thị trấn trên địa bàn chƣa thể đạt tự cân đối.
Vấn đề đặt ra là cần phải xác định đƣợc những yếu tố nào có ảnh hƣởng
đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau và tác
động mạnh, yếu của từng yếu tố ra sao để có có những giải pháp phù hợp
nhằm tăng cƣờng năng lực tự cân đối ngân sách cho cấp xã trên địa bàn tỉnh
2
Cà Mau. Đó là lý do tác giả chọn đề tài“Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau” làm luận
văn thạc sĩ.
3
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp
xã ở tỉnh Cà Mau, từ đó đề xuất giải pháp tăng cƣờng năng lực tự cân đối
ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Yếu tố nào ảnh hƣởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Chƣơng 5: Kết luận và hàm ý chính sách.
5
Chƣơng 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. NGÂN SÁCH CẤP XÃ
2.1.1. Ngân sách nhà nƣớc
2.1.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước
Theo Điều 1, Luật NSNN năm 2002 thì “NSNN là toàn bộ các khoản
thu, chi của nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”. Ngân sách nhà nƣớc gồm hai phần là
thu và chi.
Thu ngân sách nhà nƣớc là tổng thể các quan hệ kinh tế phát sinh trong
quá trình phân phối nhằm tạo lập quỹ ngân sách nhà nƣớc.
Chi ngân sách nhà nƣớc là tập hợp các quan hệ kinh tế gắn liền với quá
trình sử dụng ngân sách nhà nƣớc nhằm thực hiện các chức năng quản lý kinh
tế - xã hội của nhà nƣớc.
2.1.1.2. Vai trò của NSNN
Vai trò huy động nguồn tài chính của NSNN để đảm bảo nhu cầu chi tiêu
của nhà nƣớc. Sự hoạt động của nhà nƣớc trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế,
xã hội luôn đòi hỏi phải có các nguồn tài chính để chi tiêu cho những mục
đích xác định. Các nhu cầu chi tiêu của nhà nƣớc phải đƣợc thỏa mãn của các
nguồn thu bằng hình thức thuế và thu ngoài thuế (phí, lệ phí, các nguồn thu từ
hoạt động kinh tế, đi vay). Đây là vai trò cơ bản quan trọng nhất của NSNN.
Vai trò điều tiết, quản lý vĩ mô nền kinh tế xã hội của NSNN. Bằng quá
2.1.2. Hệ thống NSNN
Hệ thống NSNN là tổng thể ngân sách của các cấp chính quyền từ trung
7
ƣơng xuống đến cơ sở. Hệ thống ngân sách chịu tác động bởi nhiều yếu tố mà
trƣớc hết đó là chế độ xã hội của nhà nƣớc và phân chia lãnh thổ hành chính.
Ở nƣớc ta hệ thống ngân sách đƣợc tổ chức theo hai cấp: ngân sách trung
ƣơng và ngân sách địa phƣơng, trong đó ngân sách địa phƣơng gồm ngân
sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã.
Cơ cấu hệ thống NSNN đƣợc mô tả theo hình 2.1. Giữa các cấp ngân
sách gắn với nhau bởi hệ thống các quan hệ tài chính. Ngân sách trung ƣơng
với ngân sách địa phƣơng và giữa các cấp trong ngân sách địa phƣơng có mối
quan hệ với nhau thông qua các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên cho
ngân sách cấp dƣới. Các khoản bổ sung này bảo đảm cân đối ngân sách địa
phƣơng, giúp địa phƣơng khắc phục những khó khăn do điều kiện lịch sử,
điều kiện tự nhiên xã hội tạo ra.
Hệ thống ngân sách nhà nƣớc
Ngân sách trung ƣơng
Ngân sách địa phƣơng
Ngân sách cấp tỉnh
(Bao gồm tỉnh, thành phố thuộc trung ƣơng)
Ngân sách cấp huyện
(bao gồm quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh)
Ngân sách cấp xã
(bao gồm xã, phƣờng, thị trấn)
hoạt động của chính quyền xã. Bởi hầu hết các xã đều có một phần nguồn thu
đƣợc tạo lập từ số chi bổ sung từ ngân sách cấp trên, nhờ đó sự kiểm soát của
chính quyền cấp trên đối với hoạt động của chính quyền cấp xã trở nên thuận
tiện.
9
Ngân sách xã là nguồn lực để để đáp ứng đƣợc sự thoả mãn về khối
lƣợng, chất lƣợng các hàng hoá, dịch vụ công cho ngƣời dân. Chính quyền
cấp xã chủ động đƣợc nguồn lực tài chính thì hoạt động của chính quyền cấp
xã sẽhiệu quả hơn. Điều đó đƣợc đo lƣờng bởi số lƣợng, chất lƣợng hàng hoá,
dịch vụ công cung cấp cho xã hội và đƣợc thể hiện qua mức độ hài lòng của
công chúng. Chính vì thế nó có tác động ảnh hƣởng gia tăng nguồn thu cho
ngân sách cấp xã.
Trong lĩnh vực tài chính công ở Việt Nam, Luật NSNN năm 2002 ra
đờiđánh dấu một bƣớc chuyển biến quan trọng trong công tác đổi mới quản
lý NSNN theo hƣớng dânchủ, công khai, minh bạch và phân cấp ngày
càng lớn hơn cho chính quyền địa phƣơng. Đồng thời tạo điều kiện cho chính
quyền cấp tỉnh chủ động phân định nhiệm vụ thu, chi và phân cấp ngân sách
cho các cấp chính quyền địa phƣơng.
Tuy nhiên, để Luật NSNN đƣợc thực thi hữu hiệu trong công tác quản lý
ngân sách địa phƣơng,cùng với tiến trình cải cách ngân sách đƣợc thực hiện
đòi hỏi có sự cam kết hỗ trợ của lãnh đạo và phải thƣờng xuyên nâng cao
năng lực của các cấp chính quyền, đặc biệt là chính quyền cơ sở - cấp xã.
2.1.4. Cân đối ngân sách cấp xã
2.1.4.1. Thu ngân sách cấp xã
Thu ngân sách cấp xã đƣợc hình thành từ ba nguồn lớn sau: (1) Từ các
khoản thu phát sinh trên địa bàn xã và ngân sách xã đƣợc hƣởng 100%, gọi tắt
(nay là thuế thu nhập cá nhân); Thuế nhà, đất (nay là thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp); Lệ phí trƣớc bạ nhà, đất.
Các khoản thu, tỷ lệ ngân sách xã đƣợc hƣởng tối thiểu 70%. Căn cứ vào
nguồn thu và nhiệm vụ chi của xã, HĐND cấp tỉnh có thể quyết định tỷ lệ
ngân sách xã đƣợc hƣởng cao hơn đến tối đa 100%.
11
Ngoài các khoản thu phân chia theo quy định trên, ngân sách xã còn
đƣợc HĐND cấp tỉnh cấp bổ sung thêm các nguồn thu phân chia sau khi các
khoản thuế, phí, lệ phí phân chia theo Luật NSNN đã dành 100% cho các xã
và các khoản thu ngân sách xã đƣợc hƣởng 100% nhƣng vẫn chƣa cân đối
đƣợc nhiệm vụ chi.
Tỷ lệ % phân chia các khoản thu trên đây cho ngân sách xã do HĐND
tỉnh quy định ổn định từ 3 đến 5 năm phù hợp với tình hình ngân sách địa
phƣơng.
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
cho ngân sách xã gồm: (i) Thu bổ sung để cân đối ngân sách là mức chênh
lệch giữa dự toán chi đƣợc giao và dự toán thu từ các nguồn thu đƣợc phân
cấp (các khoản thu 100% và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm). Số
bổ sung cân đối này đƣợc xác định từ năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách
và đƣợc giao ổn định từ 3 đến 5 năm. (ii) Thu bổ sung có mục tiêu là các
khoản bổ sung theo từng năm để hỗ trợ xã thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể.
Các cấp NSNN có mối quan hệ hữu cơ với nhau và mỗi cấp phải tự cân
đối thu chi ngân sách. Tuy nhiên trong những hoàn cảnh cụ thể nếu cấp ngân
sách nào không tự cân đối đƣợc thì ngân sách cấp trên có trách nhiệm cấp bổ
sung cho cấp đó để đảm bảo cân đối thu chi ngay từ khâu xây dựng dự toán.
Từ đó hình thành khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp
dƣới. Trong điều kiện hiện nay ở nƣớc ta phần lớn ngân sách cấp xã chƣa tự
Cân đối NSNN cấp xã là yêu cầu khách quan đối với phân bổ và điều
hòa thu, chi NSNN cấp xã trong sự vận động của điều tiết tài chính để tiến
hành kiểm soát và điều hòa sự phân phối nguồn lực tài nguồn lực tài chính do
chính quyền cấp xã thực hiện. Về bản chất, cân đối NSNN là cân đối giữa
nguồn lực tài chính mà chính quyền cấp xã huy động và tập trung đƣợc vào
quỹ NSNN trong một năm, với nguồn lực đƣợc phân phối, sử dụng để thỏa
13
mãn nhu cầu của chính quyền cấp xã cũng trong năm đó.
Xét trên góc độ tổng thể, cân đối NSNN cấp xã phản ánh mối tƣơng quan
giữa thu và chi NSNN cấp xã trong một tài khóa. Nó không chỉ bao gồm
tƣơng quan chặt chẽ giữa tổng thu và tổng chi mà còn ở sự hài hòa, hợp lý
trong cơ cấu giữa các khoản thu và các khoản chi NSNN, để qua đó thực hiện
các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ở trong từng lĩnh vực và địa bàn cụ
thể.
Xét trên phƣơng diện phân cấp quản lý NSNN, cân đối NSNN cấp xã là
cân đối về phân bổ và chuyển giao nguồn lực giữa NSNN cấp xã và cấp trên
(huyện, tỉnh), để cấp chính quyền cấp xã thực hiện chức năng, nhiệm vụ đƣợc
giao.
Từ những phân tích trên, có thể rút ra khái niệm tổng quát về cân đối
NSNN cấp xã nhƣ sau. Cân đối NSNN cấp xã là quá trình điều chỉnh những
khoản thu, chi thuộc ngân sách cấp xã nhằm tạo đủ nguồn lực tài chính cho
chính quyền cấp xã hoàn thành nhiệm vụ và chức năng luật định.
2.1.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến cân đối NSNN xã
2.1.5.1. Các yếu tố ngoại biên
Theo Tô Thiện Hiền (2012) thì các yếu tố bên ngoài ảnh hƣởng đến cân
từ bên ngoài. Ở Việt Nam trong thời gian qua, tiếp theo sau chính sách đổi
mới kinh tế, phát triển kinh tếnhiều thành phần, chính phủ đã liên tục thực
hiện các chính sách kinh tế mở“Đa phƣơng hóa, đa diện hóa” đi đôi với hoàn
thiện thể chế kinh tế, chính sách điều hành kinh tế vĩ mô, đã thúc đẩy mạnh
mẽ nền kinh tế phát triển vƣợt bậc và đã đƣa kinh tế Việt Nam từ nằm trong
nhóm các nƣớc nghèo nhất sang các nƣớc có thu nhập trung bình của thế giới.
Theo đó nguồn lực gia tăng, chính sách tài khóa phát huy đƣợc hiệu lực thúc
đẩy tăng trƣởng và phát triển kinh tế bền vững.
15
Cơ chế quản lý ngân sách nhà nƣớc: Đổi mới cơ chế quản lý hệ thống
NSNN, mà trọng tâm là hoàn thiện phân cấp quản lý ngân sách, phân định thu
– chi giữa các cấp ngân sách, mở rộng quyền chi phối quỹ dự trữ tài chính và
quỹ dự phòng, nâng cao quyền tự quyết của ngân sách cấp dƣới trong hệ
thống NSNN đã tạo ra những chuyển biến tích cực trong quản lý hệ thống
ngân sách quốc gia. Trong hơn 20 năm qua, việc liên tục đổi mới cơ chế quản
lý ngân sách đã đem lại những chuyển biến tích cực và hiệu quả trong quản lý
hệ thống ngân sách quốc gia. Nhờ đó nguồn thu NS không ngừng tăng lên,
đầu tƣ công ngày càng có vị thế, NSNN từng bƣớc đi vào thế cân đối tích cực,
trong quá trình phát triển kinh tế theo xu thế hội nhập.
2.1.5.2. Các yếu tố nội sinh
Theo Học viện Tài chính (2007) thì một số nhân tố nội sinh ảnh hƣởng
đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã gồm:
Tổ chức bộ máy thu nộp: tổ chức bộ máy thu nộp gọn nhẹ, đạt hiệu quả
cao, chống đƣợc thất thu do trốn, lậu thuế. Cơ chế quản lý NSNN mà trọng
tâm là phân cấp quản lý ngân sách, phân định thu - chi giữa các cấp ngân
sách, mở rộng quyền chi phối quỹ dự trữ tài chính và quỹ dự phòng, nâng cao
Ðể cấp xã chủ động khai thác nguồn thu nhằm tăng thu cho ngân sách, giảm
dần sự trợ cấp của ngân sách cấp trên và thực hiện nhiệm vụ chi một cách tiết
kiệm hiệu quả, để từng buớc tiến tới cân bằng ngân sách.
Mặt khác xã, phuờng, thị trấn là một bộ phận thống nhất trong tổng thể
nền kinh tế, nên sự phát triển của địa phƣơng không thể đi chệch huớng sự
phát triển của đất nuớc. Nhƣ vậy, tự cân đối ngân sách cấp xã là phải tối đa
hoá phân bổ nguồn lực, tức là phải tối đa hoá nguồn thu và kiểm soát đuợc
nhu cầu sử dụng.
Tự cân đối ngân sách cấp xã có nhiều lợi ích, cụ thể:
Thứ nhất, tạo điều kiện cho cấp xã chủ động đuợc nguồn lực trong điều
17
hành và quản lý NSNN, góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng.
Thứ hai, xoá bỏ dần cơ chế xin - cho trong quản lý NSNN, công tác
quyết toán NSNN ngày càng mang lại hiệu quả cao: tiết kiệm, công khai,
minh bạch, dân chủ.
Thứ ba, xây dựng ngân sách trung hạn ổn định 3 - 5 năm, tiết kiệm đuợc
những chi phí trong công tác soạn thảo ngân sách, từng buớc vận dụng
phƣơng thức soạn thảo ngân sách theo đầu ra trong quản lý chi tiêu công tại
địa phƣơng.
Thứ tƣ, tạo động lực khuyến khích cấp xã khai thác nguồn thu, tăng thu
cho NSNN, tăng chi cho đầu tƣ phát triển. Ðộng viên đuợc nguời dân tham
gia đóng góp nguồn lực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng.
Ðảm bảo đƣợc tính công bằng trong việc thực hiện các chính sách thuế và các
khoản thu khác theo quy định pháp luật.
Thứ năm, đơn giản trong công tác kế toán và quyết toán NSNN, các
nguồn thu đuợc phân định rõ ràng cho từng cấp ngân sách, góp phần thúc đẩy
trong công cuộc cải cách hành chính công.
quản lý, điều hành NSNN.
Tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NSNN
tỉnh An Giang bao gồm: (1) Tăng cƣờng quản lý, bồi dƣỡng, khuyến khích
tăng thu; (2) Quản lý nguồn thu tập trung; (3) Quản lý và sử dụng có hiệu quả
các khoản chi NSNN; (4) Hoàn thiện cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về
tài chính đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; (5) Hoàn thiện, đổi
mới cơ chế phân cấp và quản lý điều hành NSNN các cấp theo hƣớng mở
rộng quyền tự chủ cho ngân sách cấp dƣới; (6) Đổi mới quy trình lập và quyết