phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của thương lái mua bán lúa gạo ở tỉnh đồng tháp - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ-QTKD

LÊ NGUYỄN ANH TUẤN

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG
CHÍNH THỨC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN VAY CỦA THƢƠNG LÁI MUA BÁN
LÚA GẠO Ở TỈNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201

Tháng 11-2013


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA KINH TẾ-QTKD

LÊ NGUYỄN ANH TUẤN

MSSV : 4104568

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG
CHÍNH THỨC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN VAY CỦA THƢƠNG LÁI MUA BÁN
LÚA GẠO Ở TỈNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Ngƣời thực hiện

Lê Nguyễn Anh Tuấn

ii


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................


Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Giáo viên phản biện

iv


MỤC LỤC
Trang
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU ................................................................................... 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................................. 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ....................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU . 3
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định.................................................................... 3
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU .......................................................................... 3
1.4.1 Không gian ................................................................................................ 3
1.4.2 Thời gian ................................................................................................... 4
1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................... 4
1.5 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
................................................................................................................. 4
1.6 KẾT QUẢ DỰ KIẾN ................................................................................. 4
1.7 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ...................................................... 5
1.8 TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI ........................................................................... 5
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 6
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN ............................................................................ 6
2.1.1 Một số vấn đề lí luận về thƣơng lái mua bán lúa gạo ............................... 6
2.1.1.1 Định nghĩa thương lái mua bán lúa gạo................................................ 6

3.1.2.2 Tài nguyên rừng ................................................................................... 20
3.1.2.3 Tài nguyên khoáng sản ........................................................................ 20
3.1.2.4 Tài nguyên nước .................................................................................. 20
3.2 ĐIỀU KIỆN HOẶC ƢU ĐÃI ĐẦU TƢ Ở TỈNH ĐỒNG THÁP: .......... 21
3.3 CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG CHÍNH THỨC Ở NÔNG THÔN VIỆT
NAM VÀ TỈNH ĐỒNG THÁP ...................................................................... 22
3.3.1 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ................................... 22
3.3.2 Ngân hàng Chính sách xã hội (VBSP) ................................................... 22
3.3.3 Hợp tác xã tín dụng ................................................................................. 23
3.3.3.1 Ngân hàng Cổ phần nông thôn ............................................................ 23

vi


3.3.3.2 Quỹ tín dụng nhân dân (PCFs) ............................................................ 24
3.3.4 Các chƣơng trình đặc biệt của Chính phủ và các tổ chức phi chính phủ 24
3.3.5 Tín dụng phi chính thức .......................................................................... 25
3.4 TÌNH HÌNH CHUNG CỦA THƢƠNG LÁI VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN VAY CỦA THƢƠNG LÁI Ở ĐỒNG THÁP TRONG NĂM 2013 ..... 25
3.4.1 Tình hình đất đai và lƣợng lúa mua bán của thƣơng lái theo kết quả điều
tra ..................................................................................................................... 25
3.4.2 Tình hình chung ..................................................................................... 26
3.4.3 Cơ cấu TLMBLG tham gia tín dụng ..................................................... 27
3.4.4 Tình hình lƣợng vốn vay, kỳ hạn nợ và lãi suất .................................... 28
3.4.5 Mục đích xin vay và tình hình sử dụng vốn vay.................................... 28
3.4.6 Về việc tƣ vấn hỗ trợ từ phía ngân hàng và việc trả nợ vay .................. 29
3.4.7 Nguồn thông tin vay .............................................................................. 29
3.4.8 Thời gian chờ đợi trung bình ................................................................. 30
3.4.9 Nguồn tiền trả nợ ngân hàng.................................................................. 30
3.4.10 Tình hình thu nhập trung bình trƣớc và sau khi vay vốn và phần trăm

6.2.2 Đối với chính quyền địa phƣơng ............................................................ 45
6.2.3 Đối với các thƣơng lái ............................................................................ 45
6.3 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI: ........................................................ 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN
TÍN DỤNG CHÍNH THỨC
PHỤ LỤC 2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LƢỢNG TIỀN VAY
PHỤ LỤC 3. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
PHỤ LỤC 4. BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN

viii


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Diện tích đất trung bình/hộ .............................................................. 25
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu thống kê từ số liệu điều tra ...................................... 26
Bảng 3.3: Thống kê trình độ học vấn của chủ hộ ............................................. 27
Bảng 3.4 : Thống kê tỷ lệ TLMBLG có vay vốn ngân hàng ............................ 27
Bảng 3.5: Tình hình tƣ vấn hỗ trợ và trả nợ ngân hàng .................................... 29
Bảng 3.6: Nguồn thông tin vay ......................................................................... 29
Bảng 3.7: Thời gian chờ đợi trung bình............................................................ 30
Bảng 3.8: Nguồn tiền trả nợ và trả lãi ngân hàng ............................................. 30
Bảng 3.9: Tình hình thu nhập trung bình của TL trƣớc và sau khi vay vốn và
phần trăm đáp ứng nhu cầu ............................................................................... 31
Bảng 3.10: Thu nhập trung bình của TL........................................................... 31
Bảng 3.11: Những khó khăn của TL khi vay vốn ngân hàng ........................... 32
Bảng 4.1: Kết quả hồi quy mô hình Probit về khả năng tiếp cận tín dụng chính
thức của TLMBLG ........................................................................................... 34
Bảng 4.2: Kết quả mô hình hồi quy Tobit về yếu tố ảnh hƣởng đến lƣợng vốn


CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Việt Nam tự hào là một trong những quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu
trên thế giới, với thành tích rất đáng tự hào đạt đƣợc trong 20 năm tham gia thị
trƣờng xuất khẩu gạo. Các quốc gia đang phát triển nhƣ Việt Nam bị ảnh
hƣởng rất lớn bởi xu hƣớng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế. Minh chứng cho
thấy bức tranh xuất khẩu gạo thế giới đang sẫm màu, năm 2012 Việt Nam trở
thành nƣớc đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu gạo (số lƣợng 7,7 triệu tấn đạt
giá trị hơn 3,45 tỷ USD, tăng 0,6 triệu tấn so với 2011) thì bƣớc sang đầu năm
2013, thị trƣờng đã có dấu hiệu thay đổi đáng kể, đó là việc các chuyên gia dự
đoán Thái Lan sẽ trở lại, thay vị trí Ấn Độ, trở thành quốc gia xuất khẩu gạo
lớn nhất thế giới. Đặc biệt là gần đây, Myanma - nƣớc xuất khẩu gạo lớn đang tung ra những sản phẩm cạnh tranh trực tiếp với những mặt hàng đƣợc
coi là thế mạnh từ trƣớc đến nay của Việt Nam. Có thể nói, đây không chỉ là
thách thức trƣớc mắt mà còn mang tính lâu dài. Nhƣng ý kiến chung của giới
chuyên môn đều cho rằng, cho dù khó khăn hay thuận lợi thì thị trƣờng vẫn
luôn là yếu tố tiềm ẩn cả cơ hội lẫn thách thức.
Cơ hội và thách thức này tác động mạnh mẽ đến các vùng trồng lúa lớn
trên cả nƣớc. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long đƣợc thiên nhiên ƣu đãi, phù
sa bồi đấp hàng năm là trung tâm sản xuất lúa lớn nhất cả nƣớc, với diện tích
trồng lúa lên đến 1600 ha (chiếm 51,9% diện tích xuống giống cả nƣớc) và sản
lƣợng trên 10 triệu tấn (vụ Đông-Xuân 2013). Với số lƣợng lúa thu hoạch rất
lớn ở mỗi mùa vụ, việc chuyên chở lúa từ đồng ruộng đến các cơ sở xay xát,
chế biến lúa gạo và các nơi tiêu thụ trên toàn vùng là hết sức cần thiết và quan
trọng. Hơn thế nữa, Đồng bằng sông Cửu Long đặc thù với hệ thống sông ngòi
dày đặc, nên phƣơng án thuận tiện và hiệu quả kinh tế nhất cho việc buôn bán,
chuyên chở hàng hóa này là bằng đƣờng thủy. Tuy có nhiều thách thức tác
động đến vùng, nhƣng nắm đƣợc nhu cầu và cơ hội này, trong những năm qua
các dòng đầu tƣ ngày càng dịch chuyển mạnh đến vùng. Nhiều công ty xay

làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận các nguồn tín
dụng của thƣơng lái mua bán lúa gạo (TLMBLG) và xác định các yếu tố ảnh
hƣởng đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay đó. Từ đó đề ra giải pháp nhằm
mở rộng phạm vi hoạt động và phục vụ của các tổ chức cho vay đối với
TLMBLG trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Đánh giá khả năng tiếp cận nguồn tín dụng và việc sử dụng
vốn vay của thƣơng lái mua bán lúa gạo ở tỉnh Đồng Tháp.
- Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến việc tiếp cận nguồn tín
dụng, đến lƣợng vốn và hiệu quả sử dụng nguồn vốn mà thƣơng lái mua bán
lúa gạo vay đƣợc.
- Mục tiêu 3: Phân tích tác động của vốn vay đối với thu nhập và đời
sống của thƣơng lái.

2


- Mục tiêu 4: Đề xuất giải pháp và đƣa kiến nghị nhằm mở rộng việc tiếp
cận nguồn tín dụng và tăng hiệu quả của việc sử dụng vốn của thƣơng lái mua
bán lúa gạo nhằm đem đến cho thƣơng lái nguồn vốn với chi phí thấp và góp
phần phát triển kinh tế tỉnh.
1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN
CỨU
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định
1.

Thƣơng lái của tỉnh Đồng Tháp sử dụng vốn vay có hiệu quả

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
Đề tài:” Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín
dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn vay của thương lái mua bán lúa
gạo ở tỉnh Đồng Tháp” đƣợc thực hiện trong phạm vi tỉnh Đồng Tháp.

3


1.4.2 Thời gian
Đề tài đƣợc thực hiện trên dữ liệu sơ cấp đƣợc phỏng vấn các TLMBLG
ở tỉnh Đồng Tháp từ tháng 9 năm 2013 đến tháng 11 năm 2013.
Số liệu phỏng vấn từ ngày 01/01/2012 đến ngày 01/09/2013.
1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là các TLMBLG có nhu cần vay vốn và
đã vay vốn tín dụng ở tỉnh Đồng Tháp.
1.5 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU
- Nghiên cứu “Determinants or Rural Household’s Borrowing from the
Formal Financial Sector. A study of the rural credit market in Red river delta
region, Master of Arts in econmics of Development, Vietnam – Netherlans
Projest, Ha Noi” của Vũ Thị Thanh Hà đƣợc thực hiện năm 2001 về khả năng
tiếp cận tín dụng của nông hộ ở khu vực Đồng bằng sông Hồng thông qua việc
sử dụng mô hình Probit và phƣơng pháp ƣớc lƣợng bình phƣơng nhỏ nhất, cả
hai phƣơng pháp đều cho kết quả nhƣ nhau, cụ thể: giá trị tài sản của hộ và
khả năng tiếp cận tín dụng có mối quan hệ mật thiết với nhau.
- Đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận vốn và hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Cần Thơ” của Tăng Mậu
Huê thực hiện năm 2012. Đề tài đã tìm ra các yếu tố tác động đến khả năng
tiếp cận vốn vay và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại

gạo ở tỉnh Đồng Tháp.

5


CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số vấn đề lí luận về thƣơng lái mua bán lúa gạo
2.1.1.1 Định nghĩa thương lái mua bán lúa gạo
Theo Bùi Khánh Vân thì thƣơng lái khái niệm nhƣ sau:
Trong “Từ điển bách khoa Việt Nam” không có khái niệm thƣơng lái.
Thƣơng lái là một thuật ngữ xuất phát từ từ "lái". "Lái" có nghĩa là ngƣời buôn
bán một hàng hóa nhất định (ví dụ lái trâu, lái buôn, lái vƣờn). Thƣơng lái là
một thuật ngữ đƣợc sử dụng rộng rãi trong những năm gần đây. Thƣơng lái
thƣờng đƣợc hiểu là ngƣời thu gom nông sản hàng hóa từ nông dân.
Trong thực tế, những ngƣời mua gom hàng hóa có quy mô rất khác nhau
từ nhỏ đến lớn và thƣờng đảm trách các khâu không giống nhau: thu gom lúa,
phơi sấy, xay xát gạo nguyên liệu, dự trữ, bảo quản, chế biến gạo thƣơng
phẩm. Do vậy, tùy quy mô và chức năng mà thƣơng lái thƣờng đƣợc gọi với
nhiều thuật ngữ khác: cò chân ruộng (cò lúa), thƣơng lái, hàng xáo, cò gạo,
chủ vựa...
Theo Hill và Ingersent (1977), trong chuỗi giá trị sản xuất nông sản, bao
gồm các chủ thể kinh doanh nhƣ sau:
Nhà
sản
xuất

Ngƣời
bán

(theo Hiệp hội lƣơng thực Việt Nam).
Sơ đồ thu mua lúa từ nông dân qua trung gian các thƣơng lái, đƣợc mô tả
nhƣ sau:
Cơ sở
xay xát
Nông dân

Doanh nghiệp
chế biến xuất khẩu

Thƣơng lái

2.1.1.3 Một số ưu điểm nổi bật của thương lái mua bán lúa gạo
Thƣơng lái có một số ƣu điểm nổi bật nhƣ sau:
- Chiếm số lƣợng lớn, có vốn, có phƣơng tiện vận chuyển đa dạng và
thƣờng đảm nhiệm luôn khâu phơi sấy và xay xát;
- Rất cơ động, linh hoạt và mềm dẻo trong việc xác định giá cả và
phƣơng thức thanh toán cũng nhƣ phƣơng thức hỗ trợ nông dân;
- Có nhiều kinh nghiệm và rất nhạy cảm về giá, chất lƣợng hàng hoá, am
hiểu địa bàn, hiểu tâm lí nông dân và doanh nghiệp;
- Chịu khó đi vào các vùng sâu vùng xa, nơi hẻo lánh để mua lúa đƣa về
các cơ sở xay xát tƣ nhân gia công bán lại cho các doanh nghiệp.
Nhƣ vậy thƣơng lái có vai trò rất quan trọng, giúp cho nông dân, đặc biệt,
nông dân ở những vùng sâu, vùng xa tiêu thụ đƣợc lúa hàng hóa, đồng thời
giúp các doanh nghiệp ổn định sản xuất. Không có thƣơng lái, các doanh
nghiệp rất khó có đủ nguyên liệu đầu vào. Bản thân doanh nghiệp không thể kí
hợp đồng trực tiếp tiêu thụ nông sản cho nông dân còn nông dân thì chỉ muốn
bán cho các thƣơng lái và việc mua bán với thƣơng lái dễ dàng hơn. Vì thế,
thƣơng lái hiện nay đƣợc coi là cánh tay nối dài của các Công ty lƣơng thực.
2.1.2 Khái niệm, chức năng và phân loại tín dụng

nguyên tắc hoàn trả vì vậy tín dụng có ƣu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập
trung vốn nhàn rỗi bằng huy động và thúc đẩy việc sử dụng vốn cho các nhu
cầu của sản xuất và đời sống, làm cho hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội
tăng.


Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội

Hoạt động tín dụng tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lƣu
thông tín dụng nhƣ kỳ phiếu, séc, thẻ thanh toán,…thay thế sự lƣu thông tiền
mặt và làm giảm chi phí in tiền, vận chuyển, bảo quản tiền. Thông qua Ngân
hàng các khách hàng có thể giao dịch với nhau bằng hình thức chuyển khoản
hoặc bù trừ và cũng nhờ hoạt động tín dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong
xã hội đƣợc huy động để sử dụng chô sản xuất và lƣu thông hàng hóa, làm cho
tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội tăng lên.

8




Kiểm soát các hoạt động kinh tế

Thông qua tín dụng, Nhà nƣớc có thể kiểm soát hoạt động sản xuất, kinh
doanh của khách hàng vay vốn, mà cụ thể trong tín dụng nông thôn là của các
hộ vay vốn qua mục đích vay của hộ gia đình và giám sát việc sử dụng vốn.
Từ đó có thể theo sát tình hình phát triển của nông thôn và có những điều
chỉnh thích hợp khi cần thiết.
2.1.2.3 Phân loại tín dụng


Tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu bởi vì nguồn vốn chiếm tối đa
của ngân hàng là khoản tiền gửi ngắn hạn của khách hàng [Thái Văn Đại,
2012, tr.60].

9


 Tín dụng trung hạn
Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm. Các TLMBLG vay vốn
loại này thƣờng dùng cho việc mở rộng sản xuất, đầu tƣ phát triển nông
nghiệp nhƣ mua giống vật nuôi cây trồng cho sản xuất nông nghiệp. Loại tín
dụng này ít phổ biến trong thị trƣờng tín dụng nông thôn so với tín dụng ngắn
hạn.
 Tín dụng dài hạn
Hình thức tín dụng này chủ yếu dành cho các đối tƣợng nông hộ, TL đầu
tƣ sản xuất có quy mô lớn và kế hoạch sản xuất khả thi. Cho vay hình thức
này rất ít ở thị trƣờng nông thôn vì rủi ro cao. Thời hạn của tín dụng dài hạn
trên 5 năm.
2.1.3 Vốn trong kinh doanh, sản xuất nông thôn
2.1.3.1 Khái niệm và phân loại
- Vốn cố định: là hình thức vốn chuyển dịch dần dần vào từng bộ
phận giá trị sản phẩm và hoàn thành trong vòng tuần hoàn khi tài sản cố định
hết thời hạn sử dụng. Ví dụ nhƣ về mặt giá trị tài sản cố định hao mòn dần
trong quá trình sử dụng (hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình). Giá trị của
vốn cố định đƣợc dịch chuyển dần dần vào giá trị sản phẩm mới cho đến khi
nào tài sản cố định hết thời hạn sử dụng thì nó hoàn thành một lần chu chuyển
dƣới hình thức trích khấu hao. Vốn cố định bao gồm: máy móc, công cụ cơ
khí phục vụ việc mua bán, sản xuất nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp,
đầu tƣ xây dựng cơ bản,...
- Vốn lưu động: là số vốn ứng trƣớc về đối tƣợng lao động và tiền lƣơng,

chuyển mà cần vốn nhiều hay ít.
- Nhu cầu vốn cho bảo hiểm phương tiện, máy, con người
Nhu cầu bảo hiểm cho phƣơng tiện, máy móc và con ngƣời là hết sức
cần thiết, phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật trong lĩnh vực kinh doanh
này. Chi phí này bắt buộc phải có.
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phƣơng pháp chọn vùng nghiên cứu
Đồng Tháp là một tỉnh có nền nông nghiệp phát triển mạnh (Diện tích
xuống giống lúa cả năm 2012 đạt 488.266 ha) và hệ thống doanh nghiệp sản
xuất, chế biến và kinh doanh lúa gạo dày đặc. Cùng với số lƣợng TLMBLG
trên địa bàn tỉnh cũng tăng nhanh. Đặc biệt là huyện Lấp Vò của tỉnh Đồng
Tháp, với tuyến sông xáng Lấp Vò- Sa Đéc, rất thuận lợi cho việc lƣu thông
bằng đƣờng thủy. Hơn nữa, việc tiếp cận và sử dụng vốn vay của thƣơng lái ở
huyện Lấp Vò cũng hết đƣợc chú trọng. Vì vậy việc tìm hiểu về cách thức tiếp
cận tín dụng cũng nhƣ hiệu quả sử dụng vốn vay của thƣơng lái là cần thiết.

11


2.2.2 Phƣơng pháp chọn mẫu
Đề tài sử dụng số liệu sơ cấp đƣợc thu thập từ mẫu điều tra thƣơng lái ở
huyện Lấp Vò của tỉnh Đồng Tháp. Số liệu đƣợc thu thập theo phƣơng pháp
chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện để đảm bảo ý nghĩa thống kê của mẫu điều
tra.
Cỡ mẫu đƣợc xác định dựa theo công thức sau:
n = p(1-p)(z/E)2
Trong đó: n: cỡ mẫu
p: tỉ lệ mẫu
z: giá trị phân phối chuẩn tƣơng ứng với độ tin cậy
E: ƣớc lƣợng tỉ lệ tổng thể




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status