Các nhân tố tác động đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã: trường hợp tỉnh vĩnh long - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

HỒ VĂN ĐƯỜNG

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG TỰ
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP XÃ: TRƯỜNG HỢP
TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

HỒ VĂN ĐƯỜNG

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG TỰ
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP XÃ: TRƯỜNG HỢP
TỈNH VĨNH LONG

CHUYÊN NGÀNH: CHÍNH SÁCH CÔNG
MÃ SỐ: 60340402

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
PGS, TS.NGUYỄN HỒNG THẮNG


Ngày 20 tháng 07 năm 2015
Tác giả

Hồ Văn Đường


iii

CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

HĐND

Hội đồng nhân dân

KBNN

Kho bạc nhà nước

NPM

Học thuyết quản lý công mới (New public Management)

NSNN

Ngân sách Nhà nước

UBND

2.4.1. Thiết kế nghiên cứu .........................................................................................26


v

2.4.2. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu ...............................................................27
2.4.3. Dữ liệu nghiên cứu ..........................................................................................28
2.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .....................................................................................32
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 33
3.1. TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH VĨNH LONG ..........................33
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ...........................................................................................33
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long ......................................................34
3.2. THỰC TRẠNG TỰ CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP XÃ Ở TỈNH VĨNH LONG
GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 .........................................................................................35
3.2.1. Tình hình thu, chi ngân sách cấp xã Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2013 .........35
3.2.2. Cân đối sách cấp xã Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2013 ..................................40
3.2.3. Khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2013 .....40
3.2.4. Những khó khăn, thách thức trong công tác quản lý và tự cân đối ngân sách
cấp xã ở tỉnh Vĩnh Long ............................................................................................43
3.3. ĐẶC ĐIỂM MẪU PHỎNG VẤN .....................................................................46
3.3.1. Cơ cấu mẫu điều tra ........................................................................................46
3.4. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TỰ CÂN ĐỐI
NGÂN SÁCH CẤP XÃ TẠI TỈNH VĨNH LONG...................................................49
3.4.1. Kiểm định thang đo .........................................................................................49
3.4.2. Phân tích nhân tố .............................................................................................50
3.4.3. Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết ......................................................53
3.4.4. Mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố đến khả năng tự cân đối ngân sách
cấp xã.........................................................................................................................54
3.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .....................................................................................56
Chương 4. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................................... 57

Bảng 3.3: Tỷ trọng các khoản thu phân chia cho ngân sách cấp xã tỉnh Vĩnh Long
giai đoạn 2011 - 2013 ................................................................................................37
Bảng 3.4: Thu ngân sách xã theo địa bàn huyện giai đoạn 2011 - 2013 ..................39
Bảng 3.5: Chi ngân sách xã theo địa bàn huyện giai đoạn 2011 - 2013 ...................40
Bảng 3.6: Danh sách xã đạt tự cân đối tương ứng với các tỷ lệ (%) phân chia cho
ngân sách cấp xã........................................................................................................42
Bảng 3.7: Cơ cấu mẫu điều tra theo đối tượng phỏng vấn........................................47
Bảng 3.8: Phân bổ mẫu phỏng vấn theo địa bàn .......................................................48
Bảng 3.9: Kết quả kiểm định thang đo......................................................................50
Bảng 3.10: Kết quả kiểm định KMO và kiểm định Bartlett .....................................51
Bảng 3.11: Bảng tính phương sai trích các yếu tố ....................................................51
Bảng 3.12: Kết quả phân tích nhân tố (Factor analysis) ...........................................52
Bảng 3.13: Kết quả phân tích hồi quy .......................................................................53
Bảng 3.14: Kết quả kiểm định giả thuyết..................................................................54


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Hệ thống NSNN ở Việt Nam ......................................................................6
Hình 2.2: Vai trò của ngân sách cấp xã.......................................................................8
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu đề xuất .....................................................................25
Hình 2.4: Khung nghiên cứu .....................................................................................26
Hình 3.1: Bản đồ tỉnh Vĩnh Long..............................................................................33
Hình 3.2: Cơ cấu các nguồn thu ngân sách cấp xã Vĩnh Long 2011 - 2013 .............36
Hình 3.3: Sơ đồ hệ thống 3 cấp ngân sách địa phương (tỉnh - huyện - xã) ..............45
Hình 3.4: Cơ cấu mẫu điều tra theo địa bàn (tỉnh - huyện - xã) ...............................49


1

2

Là một tỉnh đang còn bị động nguồn lực tài chính từ ngân sách trung ương, thì
vấn đề giải quyết nguồn lực tài chính cho ngân sách cấp xã còn đang gặp nhiều khó
khăn. Vấn đề đặt ra cần phải có những giải pháp gì để tăng cường năng lực tự cân
đối ngân sách cho cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long nhằm đảm bảo thực hiện tốt
công tác quản lý nhà nước, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu về dịch vụ, hàng hoá
công cho người dân, góp phần quan trọng để thúc đẩy kinh tế xã hội toàn tỉnh Vĩnh
Long phát triển hơn nữa trong thời gian tới. Do vậy, cần thiết phải có một nghiên
cứu thực nghiệm để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách
cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Từ lý do trên đã thôi thúc tác giả chọn đề tài
“Các nhân tố tác động đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã: trường hợp
tỉnh Vĩnh Long” để nghiên cứu.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Tìm ra các nhân tố tác động đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã ở tỉnh
Vĩnh Long, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tự cân đối ngân sách
cấp xã mà trong đó chính quyền cấp xã thực sự chủ động về nguồn lực tài chính
trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Nhận diện một số yếu tố ảnh hưởng của các yếu tố chính đến
khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã ở tỉnh Vĩnh Long.
- Mục tiêu 2: Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chính đến khả năng
tự cân đối ngân sách cấp xã ở tỉnh Vĩnh Long.
- Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực tự cân đối ngân sách
cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Ba mục tiêu trên nhằm trả lời cho ba câu hỏi nghiên cứu:
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã ở
tỉnh Vĩnh Long?

- Chương 1: Tổng quan nghiên cứu.


4

- Chương 2: Khung lý thuyết và phương pháp nghiên cứu.
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
- Chương 4: Kết luận và hàm ý chính sách.


5

Chương 2. KHUNG LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. VAI TRÒ CỦA NGÂN SÁCH CẤP XÃ
2.1.1. Ngân sách nhà nước
2.1.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước
Theo Điều 1, Luật NSNN năm 2002 thì “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi
của nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
của Nhà nước”. Ngân sách nhà nước gồm hai phần là thu và chi.
Thu ngân sách nhà nước là tổng thể các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá
trình phân phối nhằm tạo lập quỹ ngân sách nhà nước.
Chi ngân sách nhà nước là tập hợp các quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình
sử dụng ngân sách nhà nước nhằm thực hiện các chức năng quản lý kinh tế - xã hội
của nhà nước.
2.1.1.2. Vai trò của NSNN
Vai trò huy động nguồn tài chính của NSNN để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của
nhà nước. Sự hoạt động của nhà nước trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội
luôn đòi hỏi phải có các nguồn tài chính để chi tiêu cho những mục đích xác định.

Ngân sách cấp xã
(bao gồm xã, phường, thị trấn)

Hình 2.1: Hệ thống NSNN ở Việt Nam
Nguồn: Luật NSNN (Quốc hội năm 2002)
Cơ cấu hệ thống NSNN được mô tả theo hình 2.1. Giữa các cấp ngân sách gắn
với nhau bởi hệ thống các quan hệ tài chính. Ngân sách trung ương với ngân sách
địa phương và giữa các cấp trong ngân sách địa phương có mối quan hệ với nhau
thông qua các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới. Các


7

khoản bổ sung này bảo đảm cân đối ngân sách địa phương, giúp địa phương khắc
phục những khó khăn do điều kiện lịch sử, điều kiện tự nhiên xã hội tạo ra.
Quan hệ giữa các cấp ngân sách:
- Ngân sách mỗi cấp được phân định nhiệm vụ chi và nguồn thu cụ thể.
- Thực hiện cơ chế bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để
đảm bảo tính công bằng và yêu cầu phát triển cân đối giữa các vùng, các địa
phương. Số bổ sung này là khoản thu của ngân sách cấp dưới.
- Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên uỷ quyền cho cơ quan quản
lý nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi thuộc chức năng của mình thì phải
chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó.
- Ngoài cơ chế bổ sung nguồn thu và cơ chế uỷ quyền không được dùng ngân
sách của cấp này để chi cho các nhiệm vụ của cấp khác, trừ trường hợp đặc biệt
theo qui định của Chính phủ .
2.1.3. Đặc điểm, vai trò của ngân sách xã
Ngân sách xã là nguồn tài chính chủ yếu để đảm bảo cho chính quyền cấp xã
thực thi các nhiệm vụ kinh tế xã hội trên địa bàn. Do vậy khả năng đảm bảo nguồn
tài chính từ ngân sách xã như thế nào sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến mức độ thực


Mức độ hài lòng của người dân
Hình 2.2: Vai trò của ngân sách cấp xã
Nguồn: Học thuyết Quản lý công mới (NPM)
Trong lĩnh vực tài chính công ở Việt Nam, Luật NSNN năm 2002 ra đờiđánh
dấu một bước chuyển biến quan trọng trong công tác đổi mới quản lý NSNN theo
hướng dânchủ, công khai, minh bạch và phân cấp ngày càng lớn hơn cho chính
1

Bài viết “So sánh và phân biệt giữa Quản lý công truyền thống với Quản lý công mới”
tại />

9

quyền địa phương. Đồng thời tạo điều kiện cho chính quyền cấptỉnhchủ động phân
định nhiệm vụ thu, chi và phân cấp ngân sách cho các cấp chính quyền địa phương.
Tuy nhiên, để Luật NSNNđược thực thi hữu hiệu trong công tác quản lý ngân sách
địa phương,cùng với tiến trình cải cách ngân sách được thực hiện đòi hỏi có sự cam
kết hỗ trợ của lãnh đạo và phải thường xuyên nâng cao năng lực của các cấp chính
quyền, đặc biệt là chính quyền cơ sở - cấp xã.
2.1.4. Cân đối ngân sách cấp xã
2.1.4.1. Thu ngân sách cấp xã
Thu ngân sách cấp xã được hình thành từ ba nguồn lớn sau:
- Từ các khoản thu phát sinh trên địa bàn xã và ngân sách xã được hưởng
100%, gọi tắt là các khoản thu ngân sách xã được hưởng 100%.
- Từ các khoản thu phát sinh trên địa bàn xã nhưng ngân sách xã chỉ được
hưởng một phần và được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) nào đó. Tỷ lệ này thường có
sự thay đổi tùy theo tình hình kinh tế, xã hội và yêu cầu quản lý NSNN, gọi tắt là
các khoản thu điều tiết, hay các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % với ngân sách cấp
trên.

HĐND cấp tỉnh cấp bổ sung thêm các nguồn thu phân chia sau khi các khoản thuế,
phí, lệ phí phân chia theo Luật NSNN đã dành 100% cho các xã và các khoản thu
ngân sách xã được hưởng 100% nhưng vẫn chưa cân đối được nhiệm vụ chi.
Tỷ lệ % phân chia các khoản thu trên đây cho ngân sách xã do HĐND tỉnh quy
định ổn định từ 3 đến 5 năm phù hợp với tình hình ngân sách địa phương.
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho
ngân sách xã gồm: (i) Thu bổ sung để cân đối ngân sách là mức chênh lệch giữa dự
toán chi được giao và dự toán thu từ các nguồn thu được phân cấp (các khoản thu
100% và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm). Số bổ sung cân đối này
được xác định từ năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách và được giao ổn định từ 3
đến 5 năm. (ii) Thu bổ sung có mục tiêu là các khoản bổ sung theo từng năm để hỗ
trợ xã thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể.
Trong hệ thống NSNN các cấp ngân sách có mối quan hệ hữu cơ với nhau và


11

mỗi cấp phải tự cân đối thu chi ngân sách. Tuy nhiên trong những hoàn cảnh cụ thể
nếu cấp ngân sách nào không tự cân đối được thì ngân sách cấp trên có trách nhiệm
cấp bổ sung cho cấp đó để đảm bảo cân đối thu chi ngay từ khâu xây dựng dự toán.
Từ đó hình thành khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới.
Trong điều kiện hiện nay ở nước ta phần lớn ngân sách cấp xã chưa tự cân đối được
thu chi, nên ngân sách cấp trên phải cấp bổ sung và hình thành nguồn thu thứ ba cho
ngân sách xã.
2.1.4.2. Chi ngân sách cấp xã
Chi ngân sách cấp xã bao gồm 2 nhóm lớn là chi thường xuyên và chi đầu tư
phát triển. Theo quy định tại Nghị định 60/2003/NĐ-CP thì:
Chi thường xuyên bao gồm chi cho hoạt động của các cơ quan nhà nước (tiền
lương của cán bộ công chức xã, chi hoạt động văn phòng, mua sắm sữa chữa trụ sở,
phương tiện làm việc); Kinh phí hoạt động của cơ quan đảng; Kinh phí hoạt động

khoản thu và các khoản chi NSNN, để qua đó thực hiện các mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội ở trong từng lĩnh vực và địa bàn cụ thể.
Xét trên phương diện phân cấp quản lý NSNN, cân đối NSNN cấp xã là cân
đối về phân bổ và chuyển giao nguồn lực giữa NSNN cấp xã và cấp trên (huyện,
tỉnh), để cấp chính quyền cấp xã thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.
Từ những phân tích trên, có thể rút ra khái niệm tổng quát về cân đối NSNN
cấp xã như sau. Cân đối NSNN cấp xã là quá trình điều chỉnh những khoản thu, chi
thuộc ngân sách cấp xã nhằm tạo đủ nguồn lực tài chính cho chính quyền cấp xã
hoàn thành nhiệm vụ và chức năng luật định.
Cân đối ngân sách cấp xã được biểu hiện qua ba trạng thái sau:
- NSNN cân bằng: nghĩa là, nhà nước huy động nguồn thu vừa đủ để trang
trải nhu cầu chi tiêu.
- NSNN bội thu (thặng dư): nghĩa là thu NSNN lớn hơn chi NSNN. Nguyên
nhân của tình trạng này có thể là do chính quyền cấp xã đã huy động nguồn lực quá
mức cần thiết, hoặc không xây dựng được chương trình chi tiêu tương ứng với khả
năng tạo nguồn thu; nhưng cũng có thể là do kinh tế đang rất thịnh vượng, thu


13

NSNN dồi dào và chính quyền cấp xã chủ động sắp xếp thặng dư NSNN cho những
tài khóa tiếp theo.
- NSNN bội chi (thâm hụt): nghĩa là chi NSNN lớn hơn thu NSNN. Trong
trường hợp này, thu NSNN không đáp ứng được nhu cầu chi. Nguyên nhân có thể là
do chính quyền cấp xã không sắp xếp được nhu cầu chi cho phù hợp với khả năng;
cơ cấu chi tiêu dùng và đầu tư không hợp lý gây lãng phí; không có biện pháp thích
hợp để khai thác đủ nguồn lực và nuôi dưỡng nguồn thu; nhưng cũng có thể là do
nền kinh tế suy thoái theo chu kỳ hoặc ảnh hưởng bởi thiên tai, thu NSNN giảm sút
tương đối so với nhu cầu chi.
2.1.4.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến cân đối ngân sách cấp xã

chính sách trích thưởng thu vượt kế hoạch và ngân sách đối với các cấp ngân sách
địa phương, quyền chi phối kết dư ngân sách cuối năm và sử dụng quỹ dự trữ tài
chính, quỹ dự phòng đã tạo động lực phát triển mạnh mẽ cho các cấp chính quyền
địa phương đặc biệt là chính quyền cấp xã phát huy tính năng động sáng tạo trong
khai thác các nguồn thu hiện hữu và các nguồn thu tiềm năng ở địa phương. Đây là
nguồn lực rất quan trọng cho mở rộng nguồn thu, tăng thu ngân sách và đảm bảo
cân đối bền vững của hệ thống NSNN.
2.1.4.5. Khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã
Trong quản lý NSNN, vấn đề quan trọng là quản lý thu, thực hiện nhiệm vụ
chi và cân đối ngân sách. Tự cân đối ngân sách cấp xã là chính quyền cấp xã chủ
động tất cả các khoản thu, chi trong thời kỳ ngân sách trung dài hạn. Ðể cấp xã chủ
động khai thác nguồn thu nhằm tăng thu cho ngân sách, giảm dần sự trợ cấp của
ngân sách cấp trên và thực hiện nhiệm vụ chi một cách tiết kiệm hiệu quả, để từng
buớc tiến tới cân bằng ngân sách. Mặt khác xã, phuờng, thị trấn là một bộ phận
thống nhất trong tổng thể nền kinh tế, nên sự phát triển của địa phương không thể đi
chệch huớng sự phát triển của đất nuớc.
Như vậy, tự cân đối ngân sách cấp xã là phải tối đa hoá phân bổ nguồn lực, tức
là phải tối đa hoá nguồn thu và kiểm soát đuợc nhu cầu sử dụng.
2.1.4.6. Hiệu quả của tự cân đối ngân sách cấp xã


15

Thứ nhất, tạo điều kiện cho cấp xã chủ động đuợc nguồn lực trong điều hành
và quản lý NSNN, góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
Thứ hai, xoá bỏ dần cơ chế xin - cho trong quản lý NSNN, công tác quyết toán
NSNN ngày càng mang lại hiệu quả cao: tiết kiệm, công khai, minh bạch, dân chủ.
Thứ ba, xây dựng ngân sách trung hạn ổn định 3 - 5 năm, tiết kiệm đuợc
những chi phí trong công tác soạn thảo ngân sách, từng buớc vận dụng phương thức
soạn thảo ngân sách theo đầu ra trong quản lý chi tiêu công tại địa phương.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status