Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện năm căn tỉnh cà mau - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRỪỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN HỮU ĐỨC

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
TỰ CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HCM - Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRỪỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN HỮU ĐỨC

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
TỰ CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng


2.1.2. Hệ thống NSNN ................................................................................................5
2.1.3. Đặc điểm, vai trò của ngân sách xã ...................................................................6
2.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TỰ CÂN ĐỐI NGÂN
SÁCH CẤP XÃ...........................................................................................................7
2.2.1. Phân cấp quản lý ngân sách cấp xã ...................................................................7
2.2.2. Cân đối ngân sách cấp xã ................................................................................10
2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã ................11
2.3. CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI .....................................13
2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .....................................................................................21


Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 22
3.1. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................................................................22
3.1.1. Các biến trong nghiên cứu ..............................................................................22
3.1.2. Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu ............................................................23
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU....................26
3.2.1. Thiết kế nghiên cứu .........................................................................................26
3.2.2. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu ...............................................................27
3.2.3. Dữ liệu nghiên cứu ..........................................................................................27
3.2.4. Mẫu điều tra ....................................................................................................28
3.2.5. Phương pháp phân tích dữ liệu .......................................................................29
3.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .....................................................................................32
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 34
4.1. TỔNG QUAN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU ..34
4.1.1. Đặc điểm tự nhiên của huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau ...................................34
4.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau ........................35
4.2. THỰC TRẠNG TỰ CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP XÃ Ở HUYỆN NĂM
GIAI ĐOẠN 2010– 2014 ..........................................................................................37
4.2.1. Tình hình thu, chi ngân sách cấp xã huyện Năm Căn 2010 – 2014 ................37
4.2.2. Cân đối sách cấp xã huyện Năm Căn 2010 – 2014 .........................................43

5.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 5 .....................................................................................72
CÁC TỪ VIẾT TẮT
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã ...........22
Bảng 3.2: Các biến quan sát sử dụng trong mô hình nghiên cứu .............................28
Bảng 4.1: Thu ngân sách xã huyện Năm Căn giai đoạn 2010– 2014 .......................38
Bảng 4.2: Thu ngân sách xã huyện Năm Căn giai đoạn 2010 - 2014 .......................39
Bảng 4.3: Tỷ lệ phân chia cho ngân sách cấp xã huyện Năm Căn 2010– 2014 .......40
Bảng 4.4: Tỷ trọng các khoản thu phân chia cho ngân sách cấp xã huyện Năm Căn
giai đoạn 2010 - 2014 ................................................................................................40
Bảng 4.5: Chi ngân sách xã theo địa bàn huyện Năm Căn giai đoạn 2010 - 2014 ...42
Bảng 4.6: Tự cân đối ngân sách xã huyện Năm Căn 2010 - 2014 ............................44
Bảng 4.7: Khả năng đáp ứng nhu cầu chi ngân sách xã huyện Năm Căn 2010 - 2014 .44
Bảng 4.8: Danh sách xã đạt tự cân đối tương ứng với các tỷ lệ (%) phân chia cho
ngân sách cấp xã........................................................................................................45
Bảng 4.9: Phân bổ mẫu phỏng vấn theo địa bàn .......................................................50
Bảng 4.10: Cơ cấu mẫu điều tra theo đối tượng phỏng vấn ......................................52
Bảng 4.11: Kết quả kiểm định thang đo ....................................................................53
Bảng 4.12: Kết quả kiểm định KMO và kiểm định Bartlett .....................................53
Bảng 4.13: Bảng tính phương sai trích các yếu tố ....................................................54
Bảng 4.14: Kết quả phân tích nhân tố (Factor analysis) ...........................................55
Bảng 4.15: Kết quả phân tích hồi quy .......................................................................56
Bảng 4.16: Kết quả kiểm định phương sai phần dư ..................................................58
Bảng 4.17: Kết quả kiểm định giả thuyết ..................................................................59
Bảng 4.18: Mức độ quan trọng của các biến độc lập ................................................61


động đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Năm Căn,
tỉnh Cà Mau” để nghiên cứu.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã ở
huyện Năm Căn, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao năng lực tự cân đối ngân sách
cấp xã trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Nhận diện một số nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối
ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.


2

Mục tiêu 2: Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng tự cân
đối ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.
Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực tự cân đối ngân sách cấp
xã trên địa bàn ở huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.
Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu các câu hỏi nghiên cứu cần được giải đáp
được đặt ra là:
+ Những nhân tố nào ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã
trên địa bàn huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau?
+ Những yếu tố này ảnh hưởng như thế nào đến khả năng tự cân đối ngân
sách cấp xã trên địa bàn huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau?
+ Các giải pháp nâng cao năng lực tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn
huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau là gì?
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân
sách cấp xã trên địa bàn huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.

Chương 2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
2.1. VAI TRÒ CỦA NGÂN SÁCH CẤP XÃ
2.1.1. Ngân sách nhà nước
2.1.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước
Theo Điều 1, Luật NSNN năm 2002 thì “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi
của nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
của Nhà nước”. Ngân sách nhà nước gồm hai phần là thu và chi.
Thu ngân sách nhà nước là tổng thể các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá
trình phân phối nhằm tạo lập quỹ ngân sách nhà nước.
Chi ngân sách nhà nước là tập hợp các quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình
sử dụng ngân sách nhà nước nhằm thực hiện các chức năng quản lý kinh tế - xã hội
của nhà nước.
2.1.1.2. Vai trò của NSNN
Vai trò huy động nguồn tài chính của NSNN để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của
nhà nước. Sự hoạt động của nhà nước trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội
luôn đòi hỏi phải có các nguồn tài chính để chi tiêu cho những mục đích xác định.
Các nhu cầu chi tiêu của nhà nước phải được thỏa mãn của các nguồn thu bằng hình
thức thuế và thu ngoài thuế (phí, lệ phí, các nguồn thu từ hoạt động kinh tế, đi vay).
Đây là vai trò cơ bản quan trọng nhất của NSNN.
Vai trò điều tiết, quản lý vĩ mô nền kinh tế xã hội của NSNN. Bằng quá trình
phân phối, huy động và sử dụng các nguồn tài chính bằng cơ chế hoạt động NSNN
tác động trực tiếp đến việc thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô và tác động đến sự
hoạt động của các quan hệ hàng hoá tiền tệ trong nền kinh tế theo quỹ đạo của nhà
nước. Nhà nước sử dụng NSNN là công cụ để điều tiết quản lý vĩ mô nền kinh tế xã hội theo 3 nội dung cơ bản là (1) kích thích sự tăng trưởng kinh tế theo định


5

hướng xã hội chủ nghĩa; (2) Điều tiết thi trường giá cả và chống lạm phát; (3) Điều

phục những khó khăn do điều kiện lịch sử, điều kiện tự nhiên xã hội tạo ra.
Quan hệ giữa các cấp ngân sách:
- Ngân sách mỗi cấp được phân định nhiệm vụ chi và nguồn thu cụ thể.
- Thực hiện cơ chế bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để
đảm bảo tính công bằng và yêu cầu phát triển cân đối giữa các vùng, các địa
phương. Số bổ sung này là khoản thu của ngân sách cấp dưới.
- Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên uỷ quyền cho cơ quan quản
lý nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi thuộc chức năng của mình thì phải
chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó.
- Ngoài cơ chế bổ sung nguồn thu và cơ chế uỷ quyền không được dùng ngân
sách của cấp này để chi cho các nhiệm vụ của cấp khác, trừ trường hợp đặc biệt
theo qui định của Chính phủ .
2.1.3. Đặc điểm, vai trò của ngân sách xã
Ngân sách xã là nguồn tài chính chủ yếu để đảm bảo cho chính quyền cấp xã
thực thi các nhiệm vụ kinh tế xã hội trên địa bàn. Do vậy khả năng đảm bảo nguồn
tài chính từ ngân sách xã như thế nào sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến mức độ thực
hiện các nhiệm vụ về kinh tế, xã hội của chính quyền cấp xã.
Ngân sách xã là công cụ tài chính quan trọng để giúp chính quyền cấp xã khai
thác thế mạnh về kinh tế, xã hội trên địa bàn, tạo thế chủ động cho cấp xã trong quá
trình xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn.
Ngân sách xã là công cụ tài chính giúp chính quyền cấp trên giám sát hoạt
động của chính quyền xã. Bởi hầu hết các xã đều có một phần nguồn thu được tạo
lập từ số chi bổ sung từ ngân sách cấp trên, nhờ đó sự kiểm soát của chính quyền
cấp trên đối với hoạt động của chính quyền cấp xã trở nên thuận tiện.
Trong lĩnh vực tài chính công ở Việt Nam, Luật NSNN năm 2002 ra đời đánh
dấu một bước chuyển biến quan trọng trong công tác đổi mới quản lý NSNN theo


7



Khoản thu ngân sách xã được hưởng 100%: Phí, lệ phí thu vào ngân sách
xã theo quy định; Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã phần nộp vào NSNN theo
chế độ quy định; Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa
lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do xã quản lý; Khoản thu huy động
đóng góp của các tổ chức cá nhân gồm: các khoản đóng góp theo pháp luật quy
định, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng do Hội đồng nhân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý và các khoản
đóng góp tự nguyện khác;Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở
nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã; Thu kết dư ngân sách năm trước; Các khoản
thu khác theo quy định của pháp luật.
Khoản thu ngân sách xã được hưởng theo tỷ lệ % phân chia cho xã: Thuế
sử dụng đất nông nghiệp từ hộ gia đình; Thuế chuyển quyền sử dụng đất (nay là
thuế thu nhập cá nhân); Thuế nhà, đất (nay là thuế sử dụng đất phi nông nghiệp); Lệ
phí trước bạ nhà, đất.
Các khoản thu, tỷ lệ ngân sách xã được hưởng tối thiểu 70%. Căn cứ vào
nguồn thu và nhiệm vụ chi của xã, Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp tỉnh có thể
quyết định tỷ lệ ngân sách xã được hưởng cao hơn đến tối đa 100%.
Ngoài các khoản thu phân chia theo quy định trên, ngân sách xã còn được
HĐND cấp tỉnh cấp bổ sung thêm các nguồn thu phân chia sau khi các khoản thuế,
phí, lệ phí phân chia theo Luật NSNN đã dành 100% cho các xã và các khoản thu
ngân sách xã được hưởng 100% nhưng vẫn chưa cân đối được nhiệm vụ chi.
Tỷ lệ % phân chia các khoản thu trên đây cho ngân sách xã do HĐND tỉnh quy
định ổn định từ 3 đến 5 năm phù hợp với tình hình ngân sách địa phương.
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho
ngân sách xã gồm: (i) Thu bổ sung để cân đối ngân sách là mức chênh lệch giữa dự
toán chi được giao và dự toán thu từ các nguồn thu được phân cấp (các khoản thu
100% và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm). Số bổ sung cân đối này
được xác định từ năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách và được giao ổn định từ 3


đóng góp của các tổ chức cá nhân cho từng dự án nhất định theo qui định pháp luật,


10

do Hội đồng nhân dân (HĐND) xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý; Các
khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
2.2.2. Cân đối ngân sách cấp xã
Cân đối NSNN cấp xã là yêu cầu khách quan đối với phân bổ và điều hòa thu,
chi NSNN cấp xã trong sự vận động của điều tiết tài chính để tiến hành kiểm soát
và điều hòa sự phân phối nguồn lực tài chính do chính quyền cấp xã thực hiện. Về
bản chất, cân đối NSNN là cân đối giữa nguồn lực tài chính mà chính quyền cấp xã
huy động và tập trung được vào quỹ NSNN trong một năm, với nguồn lực được
phân phối, sử dụng để thỏa mãn nhu cầu của chính quyền cấp xã cũng trong năm
đó.
Xét trên góc độ tổng thể, cân đối NSNN cấp xã phản ánh mối tương quan giữa
thu và chi NSNN cấp xã trong một tài khóa. Nó không chỉ bao gồm tương quan chặt
chẽ giữa tổng thu và tổng chi mà còn ở sự hài hòa, hợp lý trong cơ cấu giữa các
khoản thu và các khoản chi NSNN, để qua đó thực hiện các mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội ở trong từng lĩnh vực và địa bàn cụ thể.
Xét trên phương diện phân cấp quản lý NSNN, cân đối NSNN cấp xã là cân
đối về phân bổ và chuyển giao nguồn lực giữa NSNN cấp xã và cấp trên (huyện,
tỉnh), để cấp chính quyền cấp xã thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.
Từ những phân tích trên, có thể rút ra khái niệm tổng quát về cân đối NSNN
cấp xã như sau: Cân đối NSNN cấp xã là quá trình điều chỉnh những khoản thu, chi
thuộc ngân sách cấp xã nhằm tạo đủ nguồn lực tài chính cho chính quyền cấp xã
hoàn thành nhiệm vụ và chức năng luật định.
Cân đối ngân sách cấp xã được biểu hiện qua ba trạng thái sau:
- NSNN cân bằng: nghĩa là, nhà nước huy động nguồn thu vừa đủ để trang
trải nhu cầu chi tiêu.

Thứ nhất, tạo điều kiện cho cấp xã chủ động đuợc nguồn lực trong điều hành
và quản lý NSNN, góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
Thứ hai, xoá bỏ dần cơ chế xin - cho trong quản lý NSNN, công tác quyết toán


12

NSNN ngày càng mang lại hiệu quả cao: tiết kiệm, công khai, minh bạch, dân chủ.
Thứ ba, xây dựng ngân sách trung hạn ổn định 3 - 5 năm, tiết kiệm đuợc
những chi phí trong công tác soạn thảo ngân sách, từng buớc vận dụng phương thức
soạn thảo ngân sách theo đầu ra trong quản lý chi tiêu công tại địa phương.
Thứ tư, tạo động lực khuyến khích cấp xã khai thác nguồn thu, tăng thu cho
NSNN, tăng chi cho đầu tư phát triển. Ðộng viên đuợc nguời dân tham gia đóng
góp nguồn lực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Ðảm bảo được tính
công bằng trong việc thực hiện các chính sách thuế và các khoản thu khác theo quy
định pháp luật.
Thứ năm, đơn giản trong công tác kế toán và quyết toán NSNN, các nguồn thu
đuợc phân định rõ ràng cho từng cấp ngân sách, góp phần thúc đẩy trong công cuộc
cải cách hành chính công.
Thứ sáu, tạo điều kiện nâng cao năng lực quản lý, năng lực công tác của cán
bộ công chức cấp cơ sở, tạo niềm tin của nguời dân đối với các cấp chính quyền.
2.2.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã
Cân đối ngân sách cấp xã phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Theo Học viện Tài
chính (2007) thì một số nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp
xã gồm:
- Các yếu tố bên ngoài: tiềm năng về vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên của
xã, phường có ảnh hưởng đến cân đối ngân sách cấp xã. Tiếp theo thu nhập bình
quân đầu người cho biết tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế của một xã,
phường; phản ánh khả năng tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư. Khi thu nhập bình quân
đầu người cao thì tiêu dùng và đầu tư trên địa bàn tăng cao, chính quyền địa phương

2.3. CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Liên quan đến đề tài tác giả nghiên cứu có nhiều công trình, tiêu biểu như sau:
+ Nghiên cứu của Lê Toàn Thắng (2013), “Phân cấp quản lý ngân sách nhà
nước ở Việt Nam hiện nay”.
Tác giả sử dụng phương pháp phân tích thống kê, so sánh, dự báo và phương


14

pháp chuyên gia để nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu tập trung về phân cấp quản lý
nhà nước trong hoạt động quản lý NSNN ở Việt Nam giai đoạn 2002 - 2012. Tác
giả đã đánh giá thực trạng phân cấp quản lý NSNN đối với 4 nội dung là (1) Phân
cấp thẩm quyền ban hành luật pháp, chính sách, tiêu chuẩn và định mức NSNN; (2)
Phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi NSNN; (3) Phân cấp quản lý thực hiện
chu trình NSNN; (4) Phân cấp trong giám sát, thanh tra, kiểm toán NSNN.Từ đó đề
xuất các giải pháp phân cấp quản lý NSNN ở Việt Nam. Nhóm giải pháp tập trung
vào: (1) Sửa đổi những quy định của pháp luật có liên quan đến phân cấp quản lý
NSNN; (2) Phân cấp quản lý NSNN theo hướng kết quả đầu ra trong kế hoạch ngân
sách trung hạn; (3) Phân cấp thẩm quyền ban hành định mức NSNN; (4) Phân cấp
quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi NSNN; (5) Phân cấp quản lý thực hiện chu trình
NSNN; (6) Nâng cao năng lực của Quốc hội và Hội đồng nhân dân; (7) Đổi mới tổ
chức, nâng cao chất lượng kiểm toán nhà nước; (8) Tăng cường tính công khai minh
bạch và trách nhiệm giải trình trong phân cấp quản lý NSNN.
+ Nghiên cứu của Tô Thiện Hiền (2012), “Nâng cao hiệu quả quản lý ngân
sách nhà nước tỉnh An Giang giai đoạn 2011 – 2015 và tầm nhìn đến 2020”.
Tác giả đã tổng hợp các cơ sở lý thuyết liên quan đến hệ thống NSNN, nguyên
tắc phân cấp NSNN, quản lý quy trình phân cấp NSNN; kinh nghiệm của các quốc
gia Nhật Bản, Singapore, Trung Quốc, Hoa Kỳ và một số tỉnh ĐBSCL để rút ra bài
học kinh nghiệm cho việc quản lý NSNN cấp tỉnh. Sau đó nghiên cứu đi sâu phân
tích thực trạng về hiệu quả quản lý NSNN tỉnh An Giang giai đoạn 2006 – 2010 với

nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý ngân sách nhà nước tại cấp xã. Phạm vi
nghiên cứu: Luận văn tập trung vào nghiên cứu về thực trạng quản lý nguồn thu
ngân sách nhà nước tại chính quyền cấp cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh
Lâm đồng trong thời gian từ 2007 đến 2011. Phương pháp nghiên cứu được sử
dụng: thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp, kết hợp lý luận với thực tiễn để xác
định và giải quyết những vấn đề đặt ra.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2011,
công tác quản lý ngân sách xã ở tỉnh Lâm Đồng có nhiều chuyển biến tích cực, kỷ
luật tài chính được tăng cường, sự công khai, minh bạch và phân định rõ trách
nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong quản lý, điều hành ngân sách, gia tăng hiệu


16

quả sử dụng các nguồn lực tài chính, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng và góp phần ổn
định an ninh - trật tự ở địa phương. Việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các
cấp ngân sách địa phương đã là cơ sở cho chính quyền cấp xã chủ động nguồn tài
chính, tích cực khai thác nguồn thu để đáp ứng cho các nhiệm vụ chi. Công tác quản
lý thu chi ngân sách được chặt chẽ và hiệu quả hơn; Mọi khoản thu, chi ngân sách
xã được phân bổ và phản ánh qua Kho bạc Nhà nước (KBNN); UBND xã điều
hành, quản lý ngân sách theo dự toán và theo các quy định, tiêu chuẩn, định mức, từ
đó giúp hạn chế và ngăn ngừa tiêu cực. Việc ban hành chế độ kế toán ngân sách xã
mới giúp cho công tác kế toán Ngân sách xã ngày càng hoàn thiện và đi vào chuẩn
mực. Công tác thanh tra, kiểm tra ngân sách xã ngày càng được các cấp chính
quyền địa phương quan tâm, chú trọng. Qua đó đã phát hiện xử lý chấn chỉnh nhiều
trường hợp vi phạm chế độ, chính sách tài chính.
Tuy nhiên, công tác quản lý ngân sách cấp xã ở tỉnh Lâm Đồng vẫn còn một
số hạn chế. Việc phân cấp nguồn thu cho xã, thị trấn chưa thực sự tạo động lực thúc
đẩy trong việc khai thác nguồn thu ngân sách trên địa bàn; hiện đang tạo khoảng
cách nguồn thu khá xa giữa xã và thị trấn. Với tỷ lệ phân chia hiện tại, còn tình

quả nghiên cứu cho thấy thu NSNN của các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng có sự
tăng trưởng cao, cơ bản đáp ứng được nhu cầu điều hành của chính quyền và phát
triển kinh tế của địa phương. Dự toán ngân sách địa phương được HĐND các cấp
quyết định cơ bản đảm bảo theo quy định của Luật NSNN năm 2002 và các văn bản
hướng dẫn.KBNN khẳng định tốt vai trò của mình trong việc thực hiện kiểm soát
chi NSNN, giám sát các đơn vị trong việc thực hiện và chấp hành dự toán ngân
sách, kiểm soát chi về điều kiện chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu.
Đề tài cũng chỉ ra những hạn chế trong quản lý ngân sách của các tỉnh vùng
Đồng bằng sông Hồng như kinh tế vùng đồng bằng sông Hồng còn thiếu vững chắc,
tính liên kết vùng còn thấp.Quản lý ngân sách địa phương chưa được đổi mới, chưa
bao quát hết các khoản thu, chi ngân sách cấp tỉnh, huyện và xã; chưa bao quát hết
đối tượng thu và thụ hưởng ngân sách; phương pháp quản lý thủ công, nặng về hành
chính, thủ tục chưa cải tiến, vẫn còn phiền hà cho đối tượng bị quản lý. Vẫn còn thất
thoát, lãng phí khá lớn, hiệu quả quản lý ngân sách chưa cao.
Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới quản lý ngân sách địa phương.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status