BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THANH VŨ
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
VIỆC CHẬM NỘP THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH
DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THỦY,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Nguyễn Huỳnh Phước
CẦN THƠ 12/2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc
chậm nộp thuế đối với hộ kinh doanh trên địa bàn quận Bình Thủy, thành phố
Cần Thơ” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong đề tài này
được thu thập và sử dụng một cách trung thực. Kết quả nghiên cứu được trình bày
trong luận văn này không sao chép của bất cứ luận văn nào khác và cũng chưa
được trình bày hay công bố ở bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác trước đây.
Tác giả luận văn
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Người nộp thuế
NSNN
Ngân sách nhà nước
MST
Mã số Thuế
SXKD
Sản xuất kinh doanh
THNVDT
Tổng hợp nghiệp vụ dự toán
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TNCN
Thu nhập cá nhân
UBND
Ủy ban nhân dân
2.2.4 Xây dựng thang đo nghiên cứu ......................................................... 29
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................ 31
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ....................................................................... 31
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 33
3.2.1 Dữ liệu nghiên cứu ............................................................................. 33
3.2.2 Phương pháp chọn mẫu..................................................................... 33
3.2.3 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu .............................................. 34
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 41
4.1 MÔ TẢ VỀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ...................................................... 41
4.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội quận Bình Thủy ........................................ 41
4.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ HỘ, CÁ NHÂN
KINH DOANH ..................................................................................................... 43
4.2.1 Lập kế hoạch thực hiện thu thuế ...................................................... 43
4.2.2 Tình hình quản lý thu và nộp thuế của CNKD trên địa bàn quận
Bình Thủy .................................................................................................... 46
4.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC NỘP CHẬM TIỀN
THUẾ CỦA HKD ................................................................................................ 49
4.3.1 Mô tả mẫu nghiên cứu ....................................................................... 49
4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá ............................................................. 52
4.3.3 Kiểm định độ tin cậy thang đo .......................................................... 54
4.3.4 Thảo luận kết quả hồi quy ................................................................ 67
4.3.5 Các nhân tố tác động đến chậm nộp tiền thuế ................................ 70
4.4 MỘ SỐ CƠ SỞ ĐỀ RA KHUYẾN NGHỊ ................................................... 71
4.4.1 Quan điểm quản lý thuế đối với hộ kinh doanh của Chi cục Thuế
....................................................................................................................... 71
4.4.2 Phương hướng nâng cao hiệu lực công tác quản lý thu thuế ......... 71
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 73
5.1 KẾT LUẬN..................................................................................................... 73
Bảng 4.6: Kiểm định KMO ................................................................................... 52
Bảng 4.7: Hệ số tải nhân tố.................................................................................... 52
Bảng 4.8: Ma trận xoay nhân tố ............................................................................ 53
Bảng 4.9: Kiểm định độ tin cậy thang đo Mức thuế phải nộp ............................... 54
Bảng 4.10: Các yếu tố tác động đến nhân tố Mức thuế phải nộp .......................... 55
Bảng 4.11: Kiểmđịnh thang đo cơ sở vật chất của cơ quan thuế .......................... 57
Bảng 4.12: Các yếu tố tác động đến nhân tố cơ sở vật chất của cơ quan thuế ...... 58
Bảng 4.13: Kiểm định thang đo năng lực quản lý ................................................. 59
Bảng 4.14: Các yếu tố tác động đến nhân tố năng lực quản lý của cơ quan thuế . 60
Bảng 4.15: Kiểm định độ tin cậy thang đo Thủ tục hành chính thuế .................... 61
Bảng 4.16: Các yếu tố tác động đến nhân tố thủ tục hành chính thuế................... 62
Bảng 4.17: Các biến quan sát ................................................................................ 64
Bảng 4.18: Kiểm định Munibus ............................................................................ 64
Bảng 4.19: Mức độ dự báo của mô hình ............................................................... 65
Bảng 4.20: Kết quả hồi quy lần 1 .......................................................................... 66
Bảng 4.21: Kết quả hồi quy lần 2 .......................................................................... 67
TÓM TẮT
Luận văn này được thực hiện với mục tiêu “Phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến việc chậm nộp thuế đối với hộ kinh doanh trên địa bàn quận Bình
Thủy, thành phố Cần Thơ”. Trong đó việc nộp chậm thuế thể hiện việc hộ kinh
doanh cá thể nộp đúng hạn, chậm hoặc trốn thuế. Để thực hiện luận văn này tác
giả sử dụng cả hai phương pháp định tính và định lượng.
Nghiên cứu đã sử dụng thông tin dữ liệu từ 216 hộ kinh doanh cá thể trên
địa bàn quận Bình Thuỷ để khảo sát dựa trên bảng câu hỏi được thiết kế sẵn. Dữ
liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS nhằm đánh giá độ tin cậy thông
qua hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy
tuyến tính và kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu thu được cho
ta thấy các yếu tố như kinh nghiệm quản lý, vị trí kinh doanh, trình độ chuyên
quan trọng, là công cụ trong việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà
nước. Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước (NSNN) trong mọi thời
kỳ, ở mỗi giai đoạn khác nhau, phù hợp với mô hình phát triển kinh tế của mỗi
quốc gia, quản lý thuế theo những cách thức khác nhau để đạt được các mục tiêu:
nuôi dưỡng, phát triển nguồn thu; thu đúng, thu đủ, kịp thời; đảm bảo sự công
bằng giữa các đối tượng nộp thuế.
Những năm qua, chúng ta đã có những bước tiến bộ trong việc cải cách cơ
chế quản lý thuế theo hướng tạo hành lang pháp luật trong chính sách thuế, quản
lý thuế, nâng cao trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện
nghĩa vụ thuế đối với nhà nước, đồng thời từng bước điều chỉnh các sắc thuế phù
hợp với lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế. Nhờ đó, số thu từ thuế tăng đều qua các
năm, luôn trở thành nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, đáp ứng ngày
càng tốt hơn yêu cầu phát triển của đất nước. Trong chiến lược phát triển kinh tế
thị trường của cả nước, Đảng ta luôn coi trọng thành phần kinh tế tư nhân, luôn
tạo môi trường bình đẳng, thuận lợi để các thành phần kinh tế cùng phát triển và
thực tế những năm qua với một cơ chế đơn giản, năng động, lực lượng hộ kinh
doanh cá thể của cả nước đã không ngừng lớn mạnh, góp phần tăng thu ngân
sách nhà nước.
Để phát huy vai trò quan trọng của thuế trong cơ chế thị trường, hệ thống
thuế phải bao quát được mọi nguồn thu có thể khai thác. Trong đó không thể
không quan tâm đến vấn đề nợ đọng "chậm nộp tiền thuế". Vì đây là vấn đề tồn
tại trong thực tế của các cơ quan thuế nói chung, ngành thuế thành phố Cần Thơ
nói riêng. Từ đó, hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách là một trong những nhiệm
vụ quan trọng để thực hiện một trong các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế
xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, tăng phúc lợi cho người dân.
Vì vậy, việc hạn chế nợ đọng, hậu quả nợ đọng và xử lý nợ đọng là công
việc thường xuyên và bức xúc của Ngành thuế trong giai đoạn hiện nay. Trong
2
3
hiệu quả thu thuế trên địa bàn, đồng thời góp phần nhỏ trong cải cách thủ tục
hành chính ngành thuế.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đề tài được nghiên cứu để giải quyết các mục tiêu sau:
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng quản lý thuế và tình hình chậm nộp thuế
của hộ kinh doanh trên địa bàn quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chậm nộp thuế đối với hộ
kinh doanh trên địa bàn quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
Mục tiêu 3: Đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao tính tuân thủ về thuế
của hộ kinh doanh để nâng cao hiệu quả thu thuế trên địa bàn quận Bình Thủy,
thành phố Cần Thơ.
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Công tác quản lý thuế và tình hình chậm nộp thuế của hộ kinh
doanh tại quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ như thế nào?
Câu hỏi 2: Nhân tố nào có ảnh hưởng đến việc chậm nộp thuế đối với hộ
kinh doanh trên địa bàn quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ?
Câu hỏi 3: Cần có những khuyến nghị nào để hạn chế việc chậm nộp thuế
đối với hộ kinh doanh ở quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ?
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của đề tài chủ yếu tập trung vào đánh giá mức độ ảnh
hưởng về sự tuân thủ nộp thuế của hộ kinh doanh theo phương pháp tính thuế
khoán và đề nghị một số giải pháp giúp nâng cao tính tuân thủ về thuế của hộ
kinh doanh để nâng cao hiệu quả thu thuế trên địa bàn quận Bình Thủy, thành
phố Cần Thơ.
1.3.2 Giới hạn vùng nghiên cứu
Vùng nghiên cứu của đề tài được thực hiện tại quận Bình Thủy, thành phố
bảng câu hỏi được thiết kế sẵn. Mẫu điều tra trong nghiên cứu chính thức được
thực hiện bằng phương pháp lấy mẫu xác suất. Dữ liệu thu thập được xử lý bằng
phần mềm SPSS nhằm đánh giá độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s Alpha,
phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến
chậm nộp tiền thuế đối với hộ kinh doanh. Ngoài ra, Tác giả phân tích hồi quy
tuyến tính và kiểm định giả thuyết nghiên cứu đối với các biến kiểm soát thuộc
về đặc điểm của hộ kinh doanh về độ tuổi, nghành nghề, giới tính, kinh nghiệm,
vị trí kinh doanh, nhân khẩu, thuế môn bài, thuế GTGT, thuế TNCN.
5
1.6 CẤU TRÚC DỰ KIẾN CỦA ĐỀ TÀI
Cấu trúc dự kiến của đề tài nghiên cứu là 5 chương.
Chương 1. Đặt vấn đề
Chương 2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu
Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5. Kết luận và kiến nghị
6
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM
2.1.1 Sơ lược về hộ kinh doanh cá thể
2.1.1.1 Khái niệm về hộ kinh doanh cá thể
Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người
hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử
dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn
hợp với yêu cầu của thị trường và nền kinh tế. Có kinh nghiệm quản lý, tổ chức
sản xuất và những bí quyết sản xuất truyền thống được tích luỹ từ nhiều thế hệ,
qua đó cho phép phát huy những ngành nghề truyền thống để tạo ra những sản
phẩm phục vụ cho nhu cầu xã hội và xuất khẩu.
Kinh tế hộ cá thể đã tận dụng được lực lượng lao động dồi dào, giải quyết
được công ăn việc làm cho nhiều lao động dư thừa, thu hút nhiều thành phần xã
hội tham gia. Do đó hoạt động của thành phần kinh tế này ngày càng trở nên
quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
b. Vai trò của hộ kinh doanh cá thể
Theo quan điểm của Đảng và Nhà nước, thành phần kinh tế Nhà nước giữ
vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thì kinh tế cá thể giữ vai trò hết sức quan trọng
và chiếm một vị trí nhất định trong nền kinh tế quốc dân. Trong thời gian vừa
qua, thành phần kinh tế này đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Nó đóng vai
trò quan trọng trong sản xuất hàng hoá và cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho sản
xuất và đời sống. Khu vực kinh tế này không chỉ cung cấp một khối lượng lớn
sản phẩm cho nhu cầu xã hội, mà còn đem lại nguồn thu cho NSNN. Sự phát
triển ngày càng cao của thành phần kinh tế cá thể trong nền kinh tế thị trường đã
đẩy nhanh vòng quay vốn trong nền kinh tế và hỗ trợ các thành phần kinh tế khác
phát triển. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất kinh doanh của thành phần kinh tế cá
thể dựa vào vốn, sức lao động của bản thân và hộ gia đình là chính nên quy mô
nhỏ bé, tản mạn rời rạc, điều kiện áp dụng khoa học tiên tiến hạn chế. Chính vì
vậy cần tăng cường sự quản lý của Nhà nước thông qua công cụ pháp luật, nhằm
tạo ra hành lang pháp lý và môi trường hoạt động lành mạnh, giúp thành phần
kinh tế này hoạt động hiệu quả.
8
2.1.1.3 Các sắc thuế và cách tính thuế áp dụng đối với hộ kinh doanh cá
thể
- Thuế môn bài: Theo Mục 2 Điều 4 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày
Theo Holopainen, V. (2004), “Tuân thủ thuế theo cách hiểu đơn giản nhất
là mức độ đối tượng chấp hành nghĩa vụ thuế được quy định trong luật thuế”
Theo cơ quan thuế Australia (ATO), “tuân thủ thuế là việc người nộp thuế
(NNT) đáp ứng các nghĩa vụ thuế theo quy định của luật thuế và theo các quyết
định của toà án”
Theo Mc Barnet, (2005) nghiên cứu rằng dựa vào mục đích và lợi ích của
mình, người nộp thuế có thể lựa chọn một trong 4 phương án sau (1) tuân thủ
mục đích của luật (2) thoả hiệp bằng việc thương lượng cách mà luật thuế cụ thể
nào đó hoạt động trong những hoàn cảnh nhất định và tuân thủ luật theo cách mà
các mục tiêu được tuyên bố của luật có thể không thực hiện được (3) chuyển đổi
các quyết định luật theo cách cụ thể, tạo điều kiện tích cực cho việc trốn thuế (4)
phá vỡ hoặc không tuân thủ luật với hy vọng không bị phát hiện bằng cách thiết
lập hệ thống kế toán để che dấu bất kỳ sự kiểm tra nào. Theo Mc Barnet, các
NNT có số nộp lớn có xu hướng là “có học” trong việc lựa chọn sự tuân thủ, họ
có xu hướng chọn cách trốn thuế theo phương án thứ hai và thứ ba, còn NNT có
số phải nộp nhỏ lựa chọn phương án trốn thuế theo cách thứ tư.
Do vậy, tuân thủ thuế nghĩa là tuân thủ mục đích của luật trong khi đảm bảo
tăng cường tính chắc chắn mà mục đích đó có thể được thực hiện trên thực tế.
Tuy nhiên, khái niệm tuân thủ thuế vẫn được các nhà nghiên cứu tiếp tục
tranh luận theo hướng nghiên cứu tính tự nguyện hay không tự nguyện chấp hành
nghĩa vụ thuế
Quan điểm truyền thống của quản lý thuế chủ yếu dựa trên giả thiết rằng
hầu hết người nộp thuế về bản chất là không tự nguyện tuân thủ, và chỉ chấp
hành nghĩa vụ khi có sự cưỡng chế của các cơ quan thuế hay khi bị tác động bởi
lợi ích kinh tế. Cách tiếp cận cưỡng chế tuân thủ luật và cách tiếp cận kinh tế tập
trung làm giảm mức độ trốn thuế chứ không hướng vào việc tăng cường sự tuân
thủ thuế. Nghiên cứu khái niệm tuân thủ thuế thông qua việc tập trung vào sự
không tuân thủ, và tính cưỡng chế tuân thủ là quá đơn giản.
của luật định.
11
2.1.2.2 Phân loại về tuân thủ
Tuân thủ thuế được đánh giá ở các mức độ khác nhau, từ mức độ đó chia
tuân thủ thành hai loại khác nhau: Tuân thủ tự nguyện và tuân thủ có sự quản lý
của cơ quan thuế.
+ Tuân thủ tự nguyện là việc NNT ý thức được việc nộp thuế là nghĩa vụ và
trách nhiệm của mình, họ tuân thủ đầy đủ việc kê khai, tính thuế, nộp thuế theo
đúng quy định của pháp luật về thuế.
+ Tuân thủ có sự quản lý của cơ quan thuế là NNT tuân thủ thuế nhưng
phải trên cơ sở đôn đốc, nhắc nhở và kiểm tra, kiểm soát của cơ quan thuế.
Không tuân thủ thuế được phân loại thành không tuân thủ có chủ ý và
không có chủ ý.
+ Không tuân thủ có chủ ý là việc NNT cố tình làm sai hoặc cố tình không
thực hiện các quy định pháp luật về thuế.
+ Không tuân thủ không chủ ý là việc NNT không hiểu hoặc hiểu không
đúng về chính sách thuế, hoặc không có sự quản lý chặt chẽ của cơ quan thuế.
2.1.2.3 Cấp độ tuân thủ thuế
Theo mô hình này, tác giả Braithwaite đã tiến hành phân đoạn cấp độ hay
mức độ tuân thủ của NNT dựa trên mức độ sẵn sàng và khả năng thực hiện
những nghĩa vụ thuế đúng của NNT. Đây cũng chính là các cấp độ bày tỏ mối
quan hệ và thái độ của NNT với cơ quan thuế, hay thể hiện mức độ chấp nhận
hay từ chối các quy định của luật thuế, các kế hoạch và công cụ quản lý thu thuế.
Để đánh giá sự tuân thủ thuế của NNT thì biến số về cấp độ (mức độ) tuân thủ là
biến số đầy đủ phản ánh rõ sự tuân thủ cả về tính tự nguyện, tính đầy đủ, tính kịp
thời. Sự tuân thủ thuế của NNT được phân đoạn theo 4 cấp độ tuân thủ như sau
- Cam kết: NNT cảm thấy thoải mái với hoạt động quản lý thuế, hợp tác với
cơ quan thuế theo các kế hoạch quản lý thuế và tuân thủ một cách tích cực, thậm
-
-
-
Miễn cưỡng
+
-
-
Chấp nhận
+
+
-
Cam kết
+
+
+
2.1.3.2 Vai trò của quản lý thuế
Quản lý thuế nhằm nâng cao ý thức tự giác nộp thuế cho đối tượng nộp thuế
và phải coi đó như một bổn phận và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế. Hay nói
đúng hơn là nâng cao tính tuân thủ thuế của NNT.
2.1.3.3 Nội dung thực hiện của quản lý thuế
Nội dung quản lý thuế bao gồm những hoạt động như: Tuyên truyền hỗ trợ
NNT; Quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm
thuế; kiểm tra - thanh tra thuế; Thu nợ thuế và cưỡng chế thuế; Xử lý vi phạm,
giải quyết khiếu nại.
Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế là một nội dung quan trọng, là khâu
đột phá của toàn bộ lộ trình cải cách và hiện đại hóa ngành thuế trong giai đoạn
hiện nay. Công tác này có tầm quan trọng đặc biệt, nhằm giúp NNT hiểu chính
sách thuế hiệu quả và nhanh nhất, giải đáp vướng mắc, khó khăn của NNT khi
thực hiện nghĩa vụ của mình, nâng cao ý thức trách nhiệm và tính tự giác tuân
14
thủ pháp luật thuế của NNT, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của ngành,
tạo mối quan hệ gắn kết giữa cơ quan thuế (CQT) và NNT.
Quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế
là việc theo dõi, giám sát việc gửi hồ sơ đăng ký thuế, cấp mã số thuế và cập nhật
thông tin thay đổi của NNT, kết quả kê khai thuế đúng mẫu tờ khai, đúng thời
hạn quy định, thực hiện hoàn thuế khi nộp thừa, giải quyết miễn giảm thuế cho
NNT theo luật thuế.
Thanh tra - kiểm tra thuế là việc NNT không tuân thủ trong kê khai thuế,
tính thuế TNCN và thuế GTGT thì thực hiện thanh tra, kiểm tra tại cơ quan thuế
hoặc kiểm tra tại trụ sở NNT, trường hợp qua kết quả phân tích mức độ tuân thủ
thuế của NNT sẽ tiến hành thanh tra thuế.
Thu nợ thuế là khi NNT còn nợ thuế sẽ tiến hành các biện pháp thu nợ thuế,
nợ quá 90 ngày sẽ tiến hành các biện pháp cưỡng chế thuế.
doanh. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ các hộ kinh doanh thuộc phòng
Kiểm tra thuế số 1 và phòng Kiểm tra thuế số 2 quản lý từ nguồn cơ sở dữ liệu
Cục Thuế TP.HCM. Số lượng hộ kinh doanh thực hiện kê khai nộp thuế tại
phòng Kiểm tra thuế số 1 và phòng Kiểm tra thuế số 2 có khoảng 4.500 hộ kinh
doanh. Sau khi xử lý số liệu tác giả chỉ chọn mẫu với 3.282 hộ kinh doanh là các
hộ kinh doanh đang hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD). Kết quả hồi quy
logit và kiểm định xác định được 13 yếu tố có ý nghĩa và tác động đến rủi ro
trong kê khai nộp thuế của hộ kinh doanh từ 17 biến, trong đó các biến có tác
động thuận chiều với rủi ro kê khai nộp thuế: Thủ tục hành chính thuế, cơ sở vật
cất của cơ quan thuế, môi trường kinh doanh, năng lực quản lý thuế và các biến
về kinh tế, xã hội đặc điểm của doanh nghiệp đều tác động cùng chiều với chậm
nộp hồ sơ khai thuế.
Nguyễn Minh Hà (2014), các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế
của hộ kinh doanh tư nhân xét khía cạnh nộp thuế đúng hạn tại thành phố Hồ Chí
Minh, tác giả nêu ra một số lý thuyết về hành vi tuân thủ thuế và Mô hình hồi
quy được sử dụng là mô hình hồi quy Binary logistic với biến phụ thuộc nhị phân
mang hai giá trị 1 là nộp thuế đúng hạn; 0 nộp thuế không đúng hạn. Với phương
pháp nghiên cứu định lượng, mẫu dữ liệu gồm 170 hộ kinh doanh đang hoạt động
trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, kết quả nghiên cứu cho thấy hành vi tuân
thủ thuế thông qua khả năng nộp đúng hạn bị tác động bởi các yếu tố tình hình
hoạt động của hộ kinh doanh, lợi nhuận, tổng số thuế phải nộp, ngành nghề kinh
doanh và giới tính, kinh nghiệm quản lý, vị trí kinh doanh.