phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn của chương trình tín dụng sinh viên tại huyện châu thành, tỉnh đồng tháp - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

------------------

NGUYỄN MINH TRÍ

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN KHẢ NĂNG THU HỒI VỐN CỦA
CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG SINH VIÊN TẠI
HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

Cần Thơ - 2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

------------------

NGUYỄN MINH TRÍ
MSSV: 4104727

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN KHẢ NĂNG THU HỒI VỐN CỦA
CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG SINH VIÊN TẠI
HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

Trân trọng,
Cần Thơ, ngày 5 tháng 12 năm 2013
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Minh Trí

i


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kì
đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày 05 tháng 12 năm 2013
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Minh Trí

ii


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
-----------------------..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................


iii


MỤC LỤC
TRANG
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ............................................................................................1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .......................................................................................2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung ............................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ............................................................................................2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU...................................................................................3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ..................................................................................3
1.4.1 Phạm vi về không gian ................................................................................3
1.4.2 Phạm vi về thời gian ....................................................................................3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu..................................................................................3
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN .....................................................................................4
2.1.1 Khái quát về tín dụng ..................................................................................4
2.1.2 Các vấn đề liên quan đến Chương trình tín dụng sinh viên ........................5
2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ....................................................................................8
2.2.1 Các nghiên cứu, bài báo trong nước ............................................................8
2.2.2 Các nghiên cứu nước ngoài .........................................................................9
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....................................................................13
2.3.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu .........................................................13
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu ....................................................................13
2.3.1 Phương pháp phân tích số liệu ..................................................................13
2.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................................................................16
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC
TRẠNG TÍN DỤNG SINH VIÊN CỦA HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH

viên tại huyện Châu Thành ..........................................................................................40
4.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn của
Chương trình tín dụng học sinh, sinh viên tại huyện Châu Thành ..............................41
CHƯƠNG 5: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG THU HỒI VỐN
CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG SINH VIÊN Ở HUYỆN CHÂU THÀNH,
TỈNH ĐỒNG THÁP ....................................................................................................45
5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ........................................................................45
5.2 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG THU HỒI VỐN CỦA
CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG SINH VIÊN ................................................................46
5.2.1 Giải pháp đối với hộ gia đình và sinh viên vay vốn ..............................46
5.2.2 Giải pháp đối với chính quyền địa phương ...........................................47
5.2.3 Giải pháp đối với NHCSXH ..................................................................47
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................49
6.1 KẾT LUẬN .......................................................................................................49
6.2 KIẾN NGHỊ .......................................................................................................50
6.2.1 Đối với gia đình và sinh viên vay vốn ...................................................50
6.2.2 Đối với Chính phủ và chính quyền địa phương .......................................50
6.2.3 Đối với NHCSXH ....................................................................................52
6.2.4 Đối với nhà trường và các tổ chức kinh tế ...............................................53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LUC 2

v


DANH MỤC BẢNG
Trang

Bảng 2.1 Tổng hợp các biến độc lập và mối tương quan với khả năng thu hồi vốn

Bảng 4.15 Đánh giá của hộ gia đình về hạn mức cho vay, thời gian ân hạn và lãi
suất của Chương trình .......................................................................................... 37
Bảng 4.16 Kết quả mô hình hồi quy .................................................................... 39
Bảng 4.17 Tổng hợp so sánh dấu của các biến trong mô hìn ảnh hưỡng đến khả
năng thu hồi vốn của Chương trình .................................................................... 40

vii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NHCSXH
NHTM
NHTMCP
PGD
TCCN

Ngân hàng Chính sách xã hội
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại cổ phần
Phòng giao dịch
Trung cấp chuyên nghiệp

Bộ LĐ-TB&XH

Bộ Lao động – Thương binh và xã hội

viii



nhưng tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn, đời sống người dân dựa vào nông
nghiệp là chính. Những năm gần đây, được sự đầu tư mạnh mẽ của tỉnh, huyện
đã có những bước tiến rõ rệt, cơ sở hạ tầng được phát triển đồng bộ từ đường xá,
trạm y tế, nhà văn hoá, đặc biệt là trường học được đầu tư từ cấp mẫu giáo cho
đến phổ thông, từ thị trấn cho tới những xã vùng sâu của huyện...đã giúp cho mặt
bằng dân trí của người dân được nâng cao, cũng như đời sống vật chất được cải
thiên. Dù kinh tế của hộ gia đình được cải thiện đáng kể, nhưng để có thể chu cấp
9


cho con mình học đại học, cao đẳng ở những thành phố lớn với chi phí sinh hoạt
đắt đỏ là quá khó khăn đối với những hộ gia đình chỉ dựa vào nghề nông là chủ
yếu ở địa phương, nhưng nhờ có Chương trình tín dụng học sinh, sinh viên mà
nhiều bạn có thể tiếp cận với nguồn tín dụng với lãi suất ưu đãi, giúp nhiều sinh
viên yên tâm để học tập. Song hiện nay, Chương trình tại địa phương đang gặp
nhiều khó khăn trong việc quay vòng nguồn vốn, nguyên nhân chủ yếu là sinh
viên sau khi tốt nghiệp thực hiên việc trả nợ đúng theo hợp đồng còn rất hạn chế,
dẫn đến việc thu hồi vốn vay của chương trình gặp nhiều khó khăn. Những nhân
tố nào ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn vay của Chương trình tín dụng sinh
viên? Làm thế nào để Chương trình có thể hoạt động hiệu quả và phát triển bền
vững để tiếp tục giúp đỡ các sinh viên khó khăn? Từ những vần đề nên trên, tác
giả chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn
vay của Chương trình tín dụng sinh viên tại huyện Châu Thành, tỉnh Đồng
Tháp” để làm sáng tỏ những vấn đề trên.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn vay của Chương
trình tín dụng sinh viên tại huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Từ các phân tích
đó, đề xuất các giải pháp giúp nâng cao khả năng trả nợ của sinh viên, tăng cao tỉ
lệ thu hồi vốn của chương trình tín dụng sinh viên tại địa phương, giúp Chương

tín dụng sinh viên trên địa bàn nghiên cứu thông qua số liệu thứ cấp từ năm 2010
đến năm 2012.
- Thông tin số liệu sơ cấp phục vụ cho quá trình nghiên cứu được khảo sát
thực tế vào tháng 09 và tháng 10 năm 2013.
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Các hộ gia đình đang sinh sống trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Đồng
Tháp có con là sinh viên vay vốn từ Chương trình tín dụng học sinh, sinh viên tại
PGD NHCSXH Huyện Châu Thành. Tại thời điểm nghiên cứu, những sinh viên
này đã tốt nghiệp và đã tới thời hạn trả nợ theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg
hoặc thực hiện việc trả nợ trước trước hạn.

11


CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái quát về tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm:
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện
vật, trong đó người đi vay phải trả cả gốc lẫn lãi cho người cho vay sau một thời
gian nhất định.
Trong nền kinh tế thị trường hình thức tín dụng ngân hàng là hình thức tín
dụng chủ yếu và quan trọng nhất, nó đã giải quyết được mối quan hệ giữa người
đi vay và người cho vay bằng tiền tệ có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu cả về phía
người đi vay và cả về phía NHTM là người cho vay.
Nói đến tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế là nói đến quan hệ tín dụng
bao trùm lên toàn bộ nền kinh tế, ở đây chỉ đề cập đến mối quan hệ giữa người đi
vay là sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp với người
cho vay là các NHTM, NHCSXH.

năm 1995, đến nay gần 20 năm hoạt động, Chương trình đã có nhiều thay đổi qua
các giai đoạn cho phù hợp với thực tế kinh tế - xã hội của đất nước. Tín dụng đối
với học sinh, sinh viên tại Việt Nam được thực hiện theo Quyết định số 157/QĐTTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Hướng dẫn số 2162A/NHCSTD của Ngân hàng Chính sách Xã hội ngày 02 tháng 10 năm 2007 và được sửa
đổi, điều chỉnh theo các Quyết định 1344/QĐ-TTg, Quyết định 2077/2010/QĐTTg và Quyết định 853/2011/QĐ-TTg.
 Tín dụng đối với học sinh, sinh viên là gì?
Tín dụng đối với học sinh, sinh viên là việc Nhà nước thực hiện chính sách
cho vay hổ trợ để trang trãi một phần chi phí học tập, sinh hoạt của học sinh, sinh
viên đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và
dạy nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
 Đối tượng thụ hưởng
Căn cứ vào Quyết định số 157/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng
Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên thì đối tượng được vay vốn tín
dụng tại NHCSXH bao gồm:
- Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ
nhưng người còn lại không có khả năng lao động.
- Học sinh, sinh viên là con (con đẻ hoặc con nuôi hợp pháp) của chủ hộ
gia đình, thuộc một trong các đối tượng sau:
+ Hộ nghèo theo quy định của pháp luật.
+ Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức
thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật.

13


+ Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh
tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy
ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.
 Phương thức cho vay
- Việc cho vay đối với học sinh, sinh viên được thực hiện theo phương
thức cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay


 Thời hạn cho vay
- Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày đối tượng được
vay vốn bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) được ghi trong
hợp đồng tín dụng. Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn
trả nợ.
+ Thời hạn phát tiền vay: là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được vay
vốn nhận món vay đầu tiên cho đến ngày học sinh, sinh viên kết thúc khoá học,
kể cả thời gian học sinh, sinh viên được các trường cho phép nghỉ học có thời
hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có). Thời hạn phát tiền vay được chia
thành các kỳ hạn phát tiền vay do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định hoặc
thoả thuận với đối tượng được vay vốn.
+ Thời hạn trả nợ: là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được vay vốn
trả món nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi). Đối với các chương trình
đào tạo có thời gian đào tạo không quá một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng 2 lần
thời hạn phát tiền vay, đối với các Chương trình đào tạo khác, thời hạn trả nợ tối
đa bằng thời hạn phát tiền vay. Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ
do NHCSXH quy định.
 Chi trả nợ gốc và lãi
- Trong thời hạn phát tiền vay đối tượng được vay vốn chưa phải trả nợ
gốc và lãi; lãi tiền vay được tính kể từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món
vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc.
- Đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay
sau khi học sinh, sinh viên có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng
kể từ ngày học sinh, sinh viên kết thúc khoá học.
- Mức trả nợ mỗi lần do NHCSXH hướng dẫn và được thống nhất trong
hợp đồng tín dụng.
- Thời hạn ân hạn: tối đa là 12 tháng kể từ ngày sinh viên tốt nghiệp.

15

2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.2.1 Các nghiên cứu, bài báo trong nước
Trong tạp chí Thông tin khoa học xã hội số 7 năm 2011, ThS Nguyễn Thị
Thanh Thúy đã có bài nghiên cứu “Một số vấn đề về chương trình vay vốn tín
dụng cho học sinh, sinh viên hiện nay”. Nghiên cứu đã đề cập đến một số vấn đề
về chương trình hỗ trợ tín dụng cho học sinh – sinh viên ở Việt Nam. Kể từ khi
16


được triển khai từ năm 1995, chương trình đã trải qua nhiều giai đoạn với những
điều chỉnh về đối tượng cho vay, lãi suất, hạn mức cho vay…phù hợp hơn với
thực tiễn phát triển của đất nước. Hiện nay, chương trình tín dụng học sinh – sinh
viên đạt được những thành tựu đáng kể qua các giai đoạn triển khai thông qua
những chỉ tiêu như dư nợ cho vay, số sinh viên được vay vốn. Tuy nhiên, bên
cạnh những thành tựu đạt được, Chương trình cũng đang đối mặt với nhiều thách
thức về nguồn vốn, về đối tượng vay, và phương thức trả nợ. Trong đó, vấn đề
trả nợ đúng hạn cần được quan tâm đặc biệt nhằm đảm bảo nguồn vốn của
Chương trình được thu hồi đầy đủ và xoay vòng.
Huỳnh Thị Pha Lê với luận văn Thạc sĩ Học viện Ngân hàng năm 2012:
“Nâng cao hiệu quả tín dụng học sinh, sinh viên tại Ngân hàng chính sách xã hội
Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi”. Theo quan điểm của tác giả, Chương trình tín dụng
sinh viên là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước trong việc ưu tiên phát
triển nền giáo dục, bảo đảm an sinh xã hội, hỗ trợ tài chính cho học sinh, sinh
viên thuộc các gia đình có hoàn cảnh khó khăn để các em có điều kiện học tập,
vươn lên trong cuộc sống, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho đất
nước. Tuy nhiên, để nguồn vốn tín dụng thực sự phát huy hiệu quả đồng thời đạt
được những mục tiêu đề ra cần có sự phối hợp chặc chẽ giữa các cấp, các ngành,
các tổ chức đoàn thể, hộ gia đình và học sinh, sinh viên trong việc quản lý, giám
sát sử dụng vốn vay, đặc biệt là trách nhiệm trả nợ đầy đủ, đúng hạn như đã cam
kết với các chương trình tín dụng. Do đó, với những hạn chế về nguồn lực tài

hoàn trả đúng theo hợp đồng, hai là tồn tại một chi phí điều hành rất lớn. Điều
này buột các chính phủ cần phải có nguồn tài chính nhất định để giữ quỹ cho vay
được ổn định vì thực tế tỷ lệ thu hồi vốn của các Chương trình cho vay là rất
thấp. Bản thân Chính phủ có thể chủ động nâng cao tỷ lệ thu hồi vốn nhờ vào
việc sửa đổi chính sách cho vay- giảm bớt sự trợ cấp ngầm đồng thời thiết lập
một hệ thống quản lý hiệu quả hơn nhằm giảm chi phí hoạt động của các chương
trình cho vay. Tuy nhiên, mức độ cắt giảm trợ cấp ẩn như thế nào cần được xem
xét một cách thận trọng, tùy thuộc vào mục tiêu của từng chương trình cho vay
và phải ưu tiên cho 3 mục tiêu chính là chia sẽ kinh phí đối với ngành giáo dục,
đảm bảo sự công bằng xã hội và giảm bớt gánh nặng tài chính cho các sinh viên.
Tỷ lệ sinh viên không có khả năng trả nợ cũng là một nguyên nhân làm cho tỷ lệ
thu hồi vốn của các Chương trình cho vay thấp nhưng nguyên nhân này rất khó
giải quyết vì đa số những sinh viên không có khả năng trả nợ là do họ không thể
tìm kiếm được việc làm sau khi tốt nghiệp.
Fredericks Volkwein, Alberto F. Cabrera, Bruce P.Szelest, Michelle
R.Napierski đã công bố kết quả nghiên cứu của đề tài “Factors Associated with
Student Loan Default among Different Racial and Ethnic Groups” vào năm
1994. Nghiên cứu tiến hành chọn ra một mẫu gồm 6.338 đối tượng trong tổng số
hơn 11.000 đối tượng tham gia vào Chương trình cho vay hỗ trợ sinh viên
(Guaranteed Student Loan) của Stafford trong giai đoạn từ 1973 đến 1986.
Nghiên cứu tiến hành thu thập các thông tin về tính cách cá nhân, nhân khẩu học,
gia đình, thông tin về tài chính, nghề nghiệp, kết quả học tập ở trường…của các
đối tượng được điều tra. Nhóm các tác giả sử dụng kiểm định chi bình phương
(chi-square test of significance) để kiểm định mối liên hệ giữa các biến độc lập
với khả năng trả nợ của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Các kết quả thu được từ
bước trên sẽ giúp các tác giả điều chỉnh, chọn lại các biến phù hợp để đưa vào
mô hình Logic (Logistic). Theo kết quả mô hình nghiên cứu, các nhân tố có ảnh
hưởng đến khả năng hoàn trả nợ vay của sinh viên tham gia vay vốn bao gồm:
giới tính, chủng tộc, trình độ học vấn và thu nhập của ba mẹ, điểm trung bìnhGPA, bằng cấp mà sinh viên đã đạt được, số người phụ thuộc, tình trạng hôn
18

nghiên cứu này tác giả cho rằng nên nâng cao chất lượng đào tạo của các trường
cũng như thái độ học tập của sinh viên để góp phần nâng cao khả năng trả nợ.

19


Bảng 2.1: Tổng hợp các biến độc lập và mối tương quan với khả năng trả
Chương trình nợ tín dụng sinh viên của từng tác giả
Volkwein

Matt Steiner
và Natali
Teszler
(2005)

(1998)

Woo
(2002)

Loại hình đào tạo
-Đào tạo dưới 2 năm

-

- Đào tạo 4 năm

+

+


+

- Khác
Tuổi của sinh viên

-

-

Giới tính
- Nam

+

- Nữ

+

Trình độ của cha mẹ

+

Thu nhập của ba mẹ

+

+
+


2.3.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Huyện Châu Thành có 12 đơn vị hành chính bao gồm: 11 xã và 1 Thị trấn.
Do thời gian có hạn và đối tượng nghiên cứu khó tiếp cận, nên tác giả chọn
nghiên cứu 2 xã và 1 Thị trấn là An Khánh, Phú Hựu và Thị trấn Cái Tàu Hạ để
thu thập số liệu làm đại diện lấy mẫu. Từ đó suy ra thông tin chung toàn huyện
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Phương pháp chọn cỡ mẫu
Tổng thể của nghiên cứu có số lượng rất ít, song lại phân bố rộng và rãi rác
ở nhiều nơi trên địa bàn nghiên cứu. Bên cạnh đó, do những nguyên nhân khách
quan và chủ quan như thời gian ngắn, việc tìm kiếm hộ gia đình để phỏng vấn rất
khó khăn, cùng với chi phí cao nên tác giả chỉ tiến hành thu thập số liệu về 50 hộ
gia đình có sinh viên thuộc đối tượng nghiên cứu để phỏng vấn.
Phương pháp chọn mẫu
Số liệu sơ cấp trong đề tài được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp các
hộ gia đình có con vay vốn Chương trình sinh viên bằng phương pháp ngẫu
nhiên thuận tiện ở huyện Châu Thành vào tháng 09 và 10 năm 213. Số liệu thu
thập là thông tin về hộ gia đình, đặc điểm sinh viên vay vốn, các đánh giá của
chủ hộ về Chương trình tín dụng sinh viên như lãi suất, thủ tục… Các số liệu này
tác giả sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn của
Chương trình tín dụng sinh viên.
2.3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp về tình hình tín dụng của Chương trình tín
dụng sinh viên từ Tổ kế hoạch – nghiệp vụ của PGD NHCSXH Châu Thành
trong giai đoạn 2010 -2012.
- Các số liệu thứ cấp khác được tổng hợp từ các Báo cáo tình hình kinh tế,
chính trị, xã hội của Huyện Châu Thành giai đoạn 2010 - 2012, Niên giám thống
kê 2012 và Trang thông tin điện tử chính thức của Huyện Châu Thành.
2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu
- Đối với mục tiêu 1 và 2 : Tác giả sử dụng phương pháp phân tích thống

Ghi chú:

Q0 : Chỉ tiêu năm trước
Q: Là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu
%Q: Là biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu

- Đối với mục tiêu 3: Sử dụng mô hình Probit nhằm xác định các yếu tố
ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay tín dụng sinh viên tại địa bàn, tác giả sử dụng
phương pháp phân tích hồi quy bằng mô hình kinh tế lượng Probit bằng phần
mềm Stata.
Ở các nghiên cứu ở trên, các tác giả sử dụng mô hình xác suất nhị phân
(binary logistic) để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn của
chương trình tín dụng sinh viên. Trong đó, biến khả năng thu hồi vốn là biến phụ
thuộc được định nghĩa theo Volkwein Szelest, Cabrera và Napierski - Prancl
(1998); các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn là tập hợp các nhân tố
liên quan đến sinh viên và nhà trường, gia đình (theo Shen Hua và Ziderman
Adrian, 2009; Matt Steiner và NataliTeszler, 2005 và Jennie H.Woo, 2002).
Trong đề tài này, tác giả sử dụng mô hình Probit là do biến được giải thích
(biến phụ thuộc) – khả năng thu hồi vốn của Chương trình tín dụng sinh viên là
biến giả, nhận 2 giá trị:
1: Sinh viên trả nợ theo hợp đồng hoặc trả trước hạn;
2: Sinh viên không thực hiện trả nợ theo hợp đồng.
22


Dù sử dụng mô hình probit nhưng sự khác nhau về kết quả thu được của
nghiên cứu không khác quá nhiều so với sử dụng mô hình logic vì phân phối
chuẩn tích lũy (the basic of probit) và phân phối logistic (the basic of logit) rất
gần nhau (ngoại trừ phần đuôi) (Mai Văn Nam, 2005, trang 121 - 125).
Mô hình xác suất nhị phân với giả định phần dư có phân phối chuẩn

là sai số (giả định có phân phối chuẩn)
Kết quả mô hình cho phép xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi
vốn vay của Chương trình tín dụng sinh viên.
- Đối với mục tiêu 4: Dựa vào các kết quả nhận được từ việc phân tích
các mục tiêu trên, thông qua các thảo luận và suy luận từ lý thuyết và cơ sở thực
tiễn của Chương trình, tác giả đề xuất một số giải pháp giúp tăng khả năng thu
hồi vốn cho Chương trình tín dụng sinh viên, giúp Chương trình có thể xoay
vòng nguồn vốn, hoạt động có hiệu quả hơn, tiếp tục giúp đỡ các sinh viên sau
này có cơ hội học tập tốt hơn.

23


Trích đoạn Thông tin về việc trả nợ Chương trình tín dụng sinh viên của hộ gia Thông tin về sinh viên vay vốn Chương trình tín dụng sinh viên Giải pháp đối với NHCSXH Đối với Chính phủ và chính quyền địa phương Đối với nhà trường và các tổ chức kinh tế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status