PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG

TRẦN THỊ HỒNG THÚY

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ
NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THỊ XÃ DĨ AN
TỈNH BÌNH DƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TP. Hồ Chí Minh, Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG

TRẦN THỊ HỒNG THÚY
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ
NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THỊ XÃ DĨ AN
TỈNH BÌNH DƢƠNG
Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh
Mã Số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TSNGUYỄN VĂN NGÃI

TP. Hồ Chí Minh, Năm 2016


tháng

năm 2016

Ngày bảo vệ luận văn, TP.HCM, Ngày 18 tháng 06 năm 2016
Viện đào tạo sau Đại Học


i

LÝ LỊCH KHOA HỌC

1. SƠ LƢỢC LÝ LỊCH:
Họ và tên

:TRẦN THỊ HỒNG THÚY

Giới tính: Nữ

Ngày sinh

: 13-08-1974

Nơi sinh: Bình Dƣơng

Quê quán

:Bình Dƣơng



ii

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận
vốn tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã Dĩ An – Bình
Dƣơng” do tôi nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề, vận dụng kiến thức đã học và
trao đổi với giảng viên hƣớng dẫn, bạn bè.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu và kết quả trong luận văn này là trung thực.

TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng

năm 2016

Ngƣời thực hiện luận văn

Trần Thị Hồng Thúy


iii

LỜI CẢM ƠN
Xin cho tôi gởi lời cảm ơn chân thành đến:
PGS.TS Nguyễn Văn Ngãi, là ngƣời hƣớng dẫn khoa học, đã tận tình
hƣớng dẫn, truyền đạt những kiến thức mới, bổ ích giúp tôi hoàn thành đề tài.
Qúy thầy, cô Khoa Quản Trị Kinh Doanh Trƣờng Đại học Quốc tế Hồng
Bàng đã trao đổi kiến thức, chỉ dẫn tận tình, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực
hiện đề tài nghiên cứu.

cùng nghiên cứu trình bày các giải pháp dựa trên phân tích trực tiếp các nhân tố
tác động đến việc tiếp cận vốn của doanh nghiệp, từ đó giúp cho ban lãnh đạo
của các DNVVN đƣa ra các giải pháp nằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín
dụng trong tƣơng lai.


v

ABSTRACT

The thesis “Analyze the factors affecting access to credit by small and
medium enterprises (SMEs) in Di An town - Binh Duong” aims to analyze the
factors affecting the ability to access capital of small and medium enterprises
(SMEs) in Di An town - Binh Duong, measuring the impact and importance of
factors and propose solutions to help SMEs to access capital sources easily.The
study was processed by quantitative methods with questionnaire survey with a
sample size of 200 small and medium enterprises. Methods of descriptive
statistics and analysis of multivariate linear regression were used in the study.
The study results showed that the factors of gender, level of education,
fees/other costs affect the accessibility of credit for small and medium
enterprises in Di An town - Binh Duong.Finally studies presented solutions
based on direct analysis of the factors affecting the ability to access capital,
thereby helpingboard of manager of SMEs solutions in further enhancing
access the capital in the future.


vi

MỤC LỤC
Trang

1.5.

Cấu trúc của luận văn: .......................................................................... 3

CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU: ...... 5
2.1.

Giới thiệu: ............................................................................................. 5

2.2.

Cơ sở lý thuyết: .................................................................................... 5

2.2.1. Tổng quan về tín dụng, rủi ro tín dụng:................................................ 5
2.2.1.1.

Khái niệm tín dụng: ........................................................................ 5

2.2.1.2.

Phân loại tín dụng: .......................................................................... 6

2.2.1.3.

Nguyên tắc của tín dụng: ................................................................ 7

2.2.1.4.

Điều kiện bảo đảm tín dụng: ........................................................... 8


Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNVVN: .......................... 13

2.2.3.2.

Các dịch vụ tín dụng đối với DNVVN: .......................................... 14

2.2.3.3.

Các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của
DNVVN: ......................................................................................... 19

2.2.3.4.
2.3.

Mô hình tiếp cận vốn tín dụng của DNVVN: ................................. 22

Một số nghiên cứu trƣớc đây: .............................................................. 24

2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc: ........................................................ 24
2.3.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới: ...................................................... 25
2.4.

Xây dựng mô hình nghiên cứu và các giả thuyết: ................................ 26

2.4.1. Giả thuyết nghiên cứu: ......................................................................... 26
2.4.2. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm: ....................................................... 26
2.5.

Tóm tắt chƣơng 2: ................................................................................ 28



3.3.5. Những hệ quả về hạn chế tài chính của các DNVVN tại thị xã Dĩ An ,
Bình Dƣơng: ......................................................................................... 39
3.4.

Thiết kế nghiên cứu: ............................................................................. 41

3.4.1. Nghiên cứu sơ bộ: ................................................................................ 41
3.4.2. Nghiên cứu chính thức: ........................................................................ 41
3.4.2.1.

Mẫu nghiên cứu: ............................................................................. 41

3.4.2.2.

Phƣơng pháp phân tích dữ liệu: ...................................................... 41

3.5.

Tóm tắt chƣơng 3: ................................................................................ 44

CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN: ................... 45
4.1.

Giới thiệu: ............................................................................................. 45

4.2.

Thông tin mẫu nghiên cứu: .................................................................. 45


Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh:...................................... 55

4.7.2.3.

Tăng cƣờng đầu tƣ cơ sở vật chất, tạo điều kiện tốt, thuận lợi địa
điểm kinh doanh cho các DNVVN: ................................................ 56

4.7.2.4.

Đơn giản hóa các thủ tục và quy định vay vốn cho DNVVN, nâng
cao chất lƣợng phục vụ của ngân hàng: .......................................... 56

4.7.2.5.

Tạo mối liên kết, hỗ trợ giữa các ngân hàng, tổ chức tín dụng các
đơn vị cho vay vốn:......................................................................... 56

4.7.2.6.

Nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ chi nhánh:............................. 57


ix
4.7.2.7.
4.8.

Thƣờng xuyên đẩy mạnh hoạt động xử lý nợ và thu hồi nợ:.......... 57

Tóm tắt chƣơng 4: ................................................................................ 58


xi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỀ TÀI

Trang
Bảng 2.1: Các biến độc lập ảnh hƣởng đến việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng:
......................................................................................................................... 28
Bảng 3.1: Diện tích, dân số và mật độ dân số của các phƣờng thuộc thị xã Dĩ
An, Bình Dƣơng: ............................................................................. 31
Bảng 3.2: Mối quan hệ giữa DNVVN với cán bộ tín dụng ngân hàng: .......... 37
Bảng 3.3: Nguyên nhân hạn chế sử dụng hình thức tín dụng thuê tài chính của
các DNVVN: .................................................................................. 39
Bảng 4.1: Thống kê một số đặc điểm về DNVVN trong mẫu điều tra: .......... 46
Bảng 4.2: Mô tả đặc trƣng của DNVVN tại thị xã Dĩ An trong mẫu điều tra:
......................................................................................................................... 47
Bảng 4.3: Nguyên nhân DNVVN không vay vốn tín dụng: ........................... 49
Bảng 4.4: Nguồn vay vốn của các DNVVN tại Dĩ An: .................................. 50
Bảng 4.5: Kết quả ƣớc lƣợng mô hình tiếp cận vốn tín dụng của các DNVVN:
......................................................................................................................... 51
Bảng 4.6: Kiểm định mô hình: ........................................................................ 53
Bảng 4.7: Mức độ dự báo: ............................................................................... 54
Bảng 4.8: Kiểm định giả thuyết mô hình nghiên cứu: .................................... 55


xii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
TIẾNG VIỆT
BLTD

:


Doanh nghiệp tƣ nhân

KH & ĐT

:

Kế hoạch và đầu tƣ

KTTN

:

Kinh tế tƣ nhân

NH

:

Ngân hàng

TNHH

:

Trách nhiệm hữu hạn

UBND

:


Tổng thu nhập quốc dân

IFC

:

Công ty tài chính quốc tế

TIẾNG ANH


2

CHƢƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế Việt
Nam nói chung và tỉnh Bình Dƣơng nói riêng trong việc thúc đẩy phát triển
kinh tế, tạo công ăn việc làm, cung cấp đa dạng các sản phẩm và dịch vụ, thu
hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cƣ, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế…Chính vì vậy mà Đảng và Nhà nƣớc Việt Nam đã có nhiều chính sách
hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong từng giai đoạn 5 năm.
Thị xã Dĩ An nằm ở trung tâm khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam,
thuộc tỉnh Bình Dƣơng. Thời gian qua cùng với sự cố gắng từ ban lãnh đạo thị
xã cũng nhƣ những ngƣời dân tại Dĩ An, thị xã đã đạt đƣợc những thành tựu
đáng kể và vƣơn lên thành một trong những huyện, thị thành phố có tốc độ tăng
trƣởng cao nhất tỉnh Bình Dƣơng. Song song đó, sự đóng góp đáng kể vào tốc
độ tăng trƣởng kinh tế cao của Dĩ An thuộc về các doanh nghiệp vừa và nhỏ
đang hoạt động trên địa bàn. Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò quan trọng
trong công tác giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời lao động, huy động
các nguồn lực xã hội cho đầu tƣ phát triển và đóng góp vào ngân sách.

nhiên, vấn đề khả năng huy động vốn đang là vấn đề nang giải cho các
DNVVN tại thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dƣơng. Các doanh nghiệp này luôn trong
tình trạng thiếu vốn hoặc hoạt động sản xuất cầm chừng. Hậu quả dẫn đến của
tình trạng này, là các DNVVN phải đối đầu với công nghệ lạc hậu, giá thành
sản phẩm cao, sức cạnh tranh quyết liệt của thị trƣờng, sự am hiểu của pháp
luật còn thấp và bỏ lỡ những cơ hội kinh doanh hấp dẫn.
Đặc biệt, nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp hiện nay là vấn đề nóng
luôn đƣợc các cơ quan, ban ngành, các tổ chức quan tâm, tìm giải pháp tháo gỡ.
Nhằm giúp các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Dĩ An tiếp cận đƣợc nguồn
vốn tín dụng dễ dàng hơn, tháo gỡ những khó khăn, tác giả đã chọn đề tài
“Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của
các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã Dĩ An” làm đề tài luận văn thạc sỹ.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Mục tiêu chung của đề tài nhằm tìm ra đâu là nhân tố ảnh hƣởng đến khả
năng tiếp cận các nguồn tín dụng của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị xã Dĩ An


4
và từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận các nguồn tín
dụng của doanh nghiệp.
1.3.2.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

Đánh giá thực trạng tiếp cận nguồn tín dụng của các doanh nghiệp tại thị
xã Dĩ An.

tài, nêu lên mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, và nội dung nghiên cứu của đề tài.
Chƣơng 2: CỞ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trong chƣơng này, trình bày một cách tổng quan những khái niệm về tín
dụng ngân hàng, rủi ro tín dụng và quy trình cho vay DNVVN cũng nhƣ những


5
nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của DNVVN.Trình bày mô
hình nghiên cứu thực nghiệm.
Chƣơng 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
Chƣơng này nêu và phân tích một cách tổng quát về thực trạng tiếp cận
tín dụng của các DNVVN tại thị xã Dĩ An. trình bày phƣơng pháp thu thập dữ
liệu, phƣơng pháp phân tích dữ liệu.
Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Trình bày kết quả nghiên cứu và thảo luận. Kết quả phân tích dựa trên số
liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp điều tra trực tiếp tại thị xã Dĩ An. Trên cơ sở đó
phân tích đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của
DNVVN, đồng thời đƣa ra một số giải pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh cho các DNVVNtại thị xã Dĩ An.
Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trình bày kết luận và kiến nghị các giải pháp nâng cao khả năng tiếp
cận vốncủa các DNVVN hoạt động trong lĩnh vực thƣơng mại và dịch vụ.


6

CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH
NGHIÊN CỨU
2.1

mƣợn uy tín của ngƣời khác dƣới hình thức bảo lãnh, thƣờng đƣợc coi là tín
dụng bằng chữ ký.
Nguyễn Đăng Dờn (2009) cũng cho rằng: (1) Tín dụng là sự chuyển giao
quyền sử dụng một số tiền, tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác,
không làm thay đổi quyền sở hữu chúng. (2) Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn


7
và phải đƣợc hoàn trả. (3) Giá trị tín dụng không những đƣợc bảo tồn mà còn
đƣợc nâng cao nhờ lợi tức tín dụng.
Các tổ chức tín dụng: Theo Luật các Tổ chức tín dụng, điều 20 quy
định: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp đƣợc thành lập theo quy định của Luật
các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh
doanh tiền tệ làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền
gửi để cấp tín dụng, cung cấp dịch vụ thanh toán”.
Tín dụng ngân hàng: Theo Lê Thị Mận (2010), nêu khái niệm tín dụng
ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên
là khách hàng của ngân hàng thƣơng mại. Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín
dụng bằng tiền giữa bên cho vay (Ngân hàng và các định chế tài chính) và bên
đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ tể kinh tế khác) trong đó bên cho vay
ứng trƣớc vốn bằng tiền cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định
theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi cho bên cho vay
khi đến hạn thanh toán.
Khi đề cập đến khái niệm tín dụng ngân hàng, Nguyễn Đăng Dờn
(2009)[6] cũng cho rằng, tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân
hàng với các tổ chức kinh tế, các tổ chức và cá nhân đƣợc thực hiện dƣới hình
thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay đối với các đối
tƣợng trên.
2.2.1.2.



Với đặc thù kinh doanh tiền tệ ẩn chứa nhiều rủi ro, vì mọi rủi ro của
khách hàng bất luận lý do gì đều ảnh hƣởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh
của ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Để giảm thiểu rủi ro các ngân hàng
thƣờng chủ động phân loại và lựa chọn khách hàng tốt nhất, hoạt động có hiệu
quả, bảo đảm khả năng sinh lợi cho đơn vị và ngân hàng. Sự lựa chọn này dựa
trên nguyên tắc tín dụng, đƣợc Ngân hàng nhà nƣớc quy định, cụ thể là:
Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi với thời gian xác định,
theo nguyên tắc này ngân hàng, tổ chức tín dụng tùy theo tình hình thực tế xây
dựng kế hoạch kinh doanh, dòng tiền để đáp ứng nhu cầu thanh toán. Với
nguồn gốc vốn huy động từ khoản tiền gửi của khách hàng nên Ngân hàng phải
trả gốc và lãi theo cam kết. Do vậy, các khoản vốn cho vay cũng thực hiện theo
nguyên tắc này.
Khách hàng phải cam kết sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận với
ngân hàng, những thỏa thuận không trái với quy định hiện hành của luật pháp
và các quy định hiện hành của ngành, theo nguyên tắc đồng thuận. Thực hiện
nguyên tắc này ngân hàng sẽ quản lý khách hàng của mình sử dụng vốn đúng
với mục đích, yêu cầu, nội dung quy mô, tiến độ thực hiện dự án đã đƣợc thẩm
định có hiệu quả. Nếu khách hàng không sử dụng đúng mục đích tài trợ đƣợc


9
ghi trong hợp đồng tín dụng, thì rủi ro lớn ảnh hƣởng đến khoản vốn vay, vì
vậy cam kết sử dụng đún mục đích điều này giúp cho ngân hàng quản lý vốn
một cách hiệu quả.
2.2.1.4.

Điều kiện bảo đảm tín dụng

Theo quy định của Ngân hàng nhà nƣớc, các tổ chức tín dụng xem xét

TCTD do KH không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của
mình theo cam kết”. (Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 2/04/2005 của


10
thống đốc NHNN ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động NH của TCTD)
Từ khái niệm trên, các nội dung cơ bản của rủi ro tín dụng bao gồm:
Rủi ro tín dụng khi ngƣời vay không trả đúng hạn nghĩa vụ trả nọ theo
hợp đồng, bao gồm vốn vay hoặc lãi.
Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh
doanh của NH.Trong trƣờng hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở
mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản.
Rủi ro là một yếu tố không thể loại trừ hoàn toàn đƣợc, nó mang tính
khách quan, chúng ta cố gắng hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng nhƣ tác hại
do chúng gây ra. Mức độ rủi ro cao hay thấp sẽ ảnh hƣờng đến hoạt động kinh
doanh của NH.
2.2.1.7.

Thị trƣờng tín dụng

Theo Hoff và Stiglitz (1996), các đặc điểm của thị trƣờng tín dụng:
Thứ nhất, trong thị trƣờng tín dụng có thông tin đầy đủ ngƣời cho vay xác
định một lãi suất cao để họ có thể tối đa hóa lợi nhuận.Điều này tạo ra một tâm
lý có một mức độ độc quyền kinh doanh tiền tệ, do ngƣời vay phải chịu một
mức phí giao dịch cao. Tuy nhiên, điều đó không phải là hoàn toàn đúng nếu
chúng ta có thông tin, nghiên cứu sâu sắc về thị trƣờng này, bởi vì rất phức tạp,
thêm vào đó, lý thuyết độc quyền chƣa giải thích sự tồn tại song song của các
thị trƣờng tín dụng chính thức và phi chính thức.
Thứ hai, lý thuyết xác nhận đối với các thị trƣờng tín dụng sẽ tồn tại hiện

lao động.
Trƣớc năm 1998, ở Việt Nam có nhiều quan điểm về DNVVN nhƣ: Số
lao động dƣới 500 ngƣời, giá trị tài sản cố định dƣới 10 tỷ đồng, số dƣ vốn lƣu
động dƣới 8 tỷ đồng và doanh thu hàng tháng dƣới 20 tỷ đồng.
Cũng có quan điểm phân lạo DNVVN theo lĩnh vực: Trong lĩnh vực sản
xuất, những doanh nghiệp có số vốn dƣới 1 tỷ đồng và số lao động dƣới 100
ngƣời là các doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp có vốn từ 1 đến 10 tỷ đồng và số
lao động từ 100 đến 500 ngƣời là doanh nghiệp vừa. Trong thƣơng mại và dịch
vụ, doanh nghiệp có số vốn dƣới 500 triệu đồng và dƣới 50 lao động là những
doanh nghiệp nhỏ và những doanh nghiệp có từ 500 triệu đến 5 tỷ đồng và từ
50 tới 250 lao động là các doanh nghiệp vừa.
Hiện tại, khái niệm DNVVN đƣợc xác định dƣa trên 2 tiêu chí: Tổng vốn đầu
tƣ: Số lao động sử dụng: Đây là tiêu chí không dễ dàng chịu ảnh hƣởng của
những khác biệt giữa các quốc gia về mức thu nhập cũng nhƣ những thay đổi
trong giá trị đồng tiền nội địa hiện hành qua các thời kì khác nhau. Theo Nghị
định 90/2001/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNVVN, "DNVVN” là doanh
nghiệp có số vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng và lao động dƣới 300 ngƣời".
Nghị định trên áp dụng đối với các DNVVN bao gồm: Các doanh nghiệp
thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Các doanh nghiệp thành lập và



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status