phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn vay của chương trình tín dụng sinh viên trên địa bàn huyện phụng hiệp, tỉnh hậu giang - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ CÔNG TY

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN KHẢ NĂNG THU HỒI VỐN VAY CỦA
CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG SINH VIÊN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHỤNG HIỆP,
TỈNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

Cần Thơ, 12/2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ CÔNG TY
MSSV: 4104653

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN KHẢ NĂNG THU HỒI VỐN VAY CỦA
CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG SINH VIÊN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHỤNG HIỆP,
TỈNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Sinh viên thực hiện

Lê Công Ty

i


TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày 03 tháng 12 năm 2013
Sinh viên thực hiện

Lê Công Ty

ii


MỤC LỤC

Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU .......................................................................... 1
1.1 Lý do chọn đề tài .................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 2
1.2.1 Mục tiêu chung .................................................................................. 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .................................................................................. 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 3

Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ
NĂNG HOÀN TRẢ NỢ VAY CỦA SINH VIÊN THAM GIA
CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG SINH VIÊN .........................................35
4.1 Mô tả mẫu số liệu ................................................................................35
4.1.1 Tổng quan hộ gia đình có sinh viên vay vốn .....................................35
4.1.2 Tổng quan về sinh viên vay vốn .......................................................39
4.1.3 Tổng quan về các khoản vay vốn sinh viên của hộ gia đình ..............44
4.2 Kết quả mô hình Probit........................................................................46
4.2.1 Kết quả mô hình Probit .....................................................................46
4.2.2 Giải thích các kết quả của mô hình ...................................................48
Chương 5: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TỶ LỆ
THU HỒI VỐN CỦA CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG SINH VIÊN ....53
5.1 Cơ sở đề xuất giải pháp .......................................................................53
5.2 Các giải pháp nâng cao tỷ lệ thu hồi vốn..............................................54
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................56
6.1 Kết luận ...............................................................................................56
6.2 Kiến nghị.............................................................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................59
PHỤ LỤC.................................................................................................60

iv


DANH SÁCH BẢNG

Trang
Bảng 1.1: Tổng hợp một số nhân tố tiêu biểu có ảnh hưởng đến khả năng
hoàn trả nợ vay của sinh viên ..................................................................... 6
Bảng 2.1: Tổng hợp về hạn mức cho vay và lãi suất vay của chương trình
tín dụng HSSV ..........................................................................................12

tạo ............................................................................................................ 44
Bảng 4.10 Tổng hợp kết quả mô hình Probit về các nhân tố ảnh hưởng đến
khả năng hoàn trả vốn vay đúng hợp đồng.................................................46
Bảng 4.11: Tổng hợp dấu kỳ vọng và kết quả mô hình probit về các nhân tố
ảnh hưởng khả năng hoàn trả vốn vay theo hợp đồng ............................... 47

vi


DANH SÁCH HÌNH

Trang
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình vay vốn sinh viên của hộ gia đình .....................15
Hình 4.1: Phân loại các đối tượng hộ gia đình được vay vốn sinh viên tại
huyện Phụng Hiệp, Hậu Giang ..................................................................35
Hình 4.2: Cơ cấu số người phụ thuộc của các sinh viên .............................42
Hình 4.3: Tỷ trọng số sinh viên có đóng góp cho hộ gia đình ....................43
Hình 4.4: Thái độ đánh giá của chủ hộ về lãi suất cho vay chương trình tín
dụng học sinh – sinh viên ..........................................................................44
Hình 4.5: Thực trạng trả nợ của các sinh viên có tham gia chương trình tín
dụng sinh viên tại huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang ...............................45

vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HSSV

:


dục nước nhà. Tuy nhiên, với những hạn chế nhất định như nguồn Ngân sách
eo hẹp, Chính phủ không thể hỗ trợ hoàn toàn kinh phí cho việc học tập của
người dân. Vì vậy, chỉ những người có thu nhập cao mới dễ dàng theo đuổi
việc học tập ở các bậc đào tạo cao hơn như cao đẳng, đại học. Điều này hết
sức vô lý bởi lẽ học tập là nhu cầu, nguyện vọng chính đáng của mỗi con
người. Thực trạng này đặt ra một vấn đề cho Chính phủ là làm sao vừa giải
quyết được sự thiếu hụt về Ngân sách vừa đảm bảo được sự công bằng, bình
đẳng trong xã hội; nhằm tạo ra một lực lượng lao động mới với trình độ
chuyên môn và tay nghề đáp ứng được những yêu cầu cho sự nghiệp phát triển
đất nước. Trên thế giới, để giải quyết vấn đề này, chính phủ các nước đã đề ra
nhiều giải pháp khác nhau bao gồm cả việc cắt giảm học phí đến mức thấp
nhất có thể, cho vay ưu đãi đối với sinh viên hay xã hội hóa giáo dục…Trong
đó, phương pháp hỗ trợ tín dụng cho học sinh - sinh viên là phổ biến nhất và
hiện đang được triển khai ở hơn 70 quốc gia trong khu vực và thế giới. Tại
Việt Nam, chương trình tín dụng sinh viên được triển khai rất sớm từ năm
1995 và đã có những điều chỉnh phù hợp hơn với thực tiễn kinh tế - xã hội
nước nhà. Tuy nhiên, chương trình này chỉ thực sự “trở mình” và đi vào cuộc
sống khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg.
Theo đó, đối tượng vay vốn đã được mở rộng hơn, mức cho vay được nâng
lên, lãi suất cho vay của chương trình được điều chỉnh theo hướng linh hoạt,
phù hợp hơn với thực tế trong từng thời kỳ. Nhờ vậy, chỉ sau 5 năm thực hiện,
chương trình đã kịp thời đưa 36.125 tỷ đồng vốn ưu đãi của Chính phủ đến với
học sinh, sinh viên nghèo. Tuy nhiên, cũng như các nước khác trên thế giới,
chương trình tín dụng học sinh - sinh viên ở Việt Nam vẫn còn tồn động một
số nhược điểm nhất định. Vì thế, đã có rất nhiều nghiên cứu tìm hiểu về
chương trình nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của nó. Các nghiên
cứu này đa phần tập trung vào các vấn đề về thủ tục ở khâu cho vay, những
vướng mắc trong khả năng tiếp cận vốn của sinh viên...Trong khi đó, vấn đề
1


- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả nợ vay của sinh
viên tham gia chương trình tín dụng sinh viên.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tỷ lệ thu hồi vốn của chương trình
tín dụng sinh viên trên địa bàn.

2


1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện tại huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
1.3.2 Phạm vi về thời gian
- Đề tài được thực hiện từ ngày 01/10/2013.
- Số liệu sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu được thu thập trong khoảng thời
gian từ ngày 01/10/2013.
- Số liệu thứ cấp sử dụng trong nghiên cứu là số liệu trong giai đoạn từ
năm 2008 đến năm 2012.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những hộ gia đình có sinh viên được
vay vốn theo chương trình tín dụng học sinh - sinh viên tại huyện Phụng Hiệp,
tỉnh Hậu Giang thỏa mãn đồng thời những đặc điểm sau:
- Tại thời điểm nghiên cứu, sinh viên được vay vốn đã tốt nghiệp.
- Có tham gia vay vốn từ sau tháng 10 năm 2007 tại địa phương.
- Tại thời điểm nghiên cứu, sinh viên vay vốn đã đến hạn phải trả theo
quy định của pháp luật (Quyết định 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007) hoặc
chưa đến hạn phải trả nhưng đã thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.4.1 Nghiên cứu ngoài nước
- Hua Shen và Adrian Ziderman đã công bố nghiên cứu “Student loans
repayment and recovery: international comparisons” vào năm 2008. Nhóm

nhân khẩu học, gia đình, thông tin về tình hình tài chính, nghề nghiệp, kết quả
học tập ở trường…của các đối tượng được điều tra. Theo kết quả mô hình
Logit trong nghiên cứu, các nhân tố có ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả nợ
vay của sinh viên tham gia vay vốn bao gồm: giới tính, chủng tộc, loại hình
đào tạo, trình độ học vấn và thu nhập của ba mẹ, điểm trung bình - GPA, bằng
cấp mà sinh viên đã đạt được, số người phụ thuộc, tình trạng hôn nhân…
Đồng thời, nghiên cứu cũng cho thấy rằng nguyên nhân chính của hiện tượng
không hoàn trả nợ vay theo hợp đồng là: thất nghiệp, thu nhập không đủ chi
tiêu, phải hoàn trả cho các món nợ vay khác quan trọng hơn và thái độ không
hài lòng với chương trình đào tạo đã theo học.
- Tác giả Jabco P.K.Gross cùng các cộng sự đã có bài nghiên cứu “What
Matters in Student Loan Default: A Review of the Research Literature” đăng
trên tạp chí khoa học Student Financial Aid số 39(1) năm 2009. Nhóm các tác
giả đã thu thập kết quả của hơn 41 nghiên cứu về vấn đề hoàn trả nợ vay của
các đối tượng tham gia chương trình tín dụng sinh viên. Phần lớn các nghiên
cứu này được tiến hành trong giai đoạn 1978 – 2007. Nghiên cứu đã tiến hành
thu thập, tổng kết và so sánh các kết quả của những nghiên cứu trước đó nhằm
giúp độc giả có được một cái nhìn khái quát nhất về những nhân tố ảnh hưởng
đến khả năng hoàn trả nợ vay của sinh viên. Qua nghiên cứu này, có thể thấy:
có rất nhiều nhóm nhân tố ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả nợ vay như đặc
điểm nhân khẩu, hoàn cảnh xuất thân gia đình, điều kiện kinh tế - xã hội, môi
trường theo học…Trong đó, có rất nhiều nghiên cứu đem lại những kết luận

4


giống nhau; tuy nhiên, cũng có những nghiên cứu lại nhận định hoàn toàn trái
ngược nhau về sự tác động của các nhóm nhân tố này.
1.4.2 Nghiên cứu trong nước
- Trong tạp chí Thông tin khoa học xã hội số 7 năm 2011, Th.S Nguyễn

tục. Thực tế cho thấy: công tác thu hồi vốn của chương trình cho vay gặp rất
nhiều khó khăn, làm hạn chế việc mở rộng hoạt động tín dụng. Điều này làm
ảnh hưởng đến việc thực hiện chủ trương của Chính phủ trong mục tiêu phát
triển nguồn nhân lực cho nước nhà.
5


Bảng 1.1: Tổng hợp một số nhân tố tiêu biểu có ảnh hưởng đến khả năng hoàn
trả nợ vay của sinh viên
Volkwein
(1998)
Loại hình đào tạo
theo học:
- Hình thức đào
tạo dưới 2 năm
- Chương trình
đào tạo 4 năm

+

-

- Mĩ gốc Phi

-

Nữ
Số người phụ thuộc
Trình độ của ba mẹ
Thu nhập của ba mẹ

(2006)

-

Dân tộc:
- Mĩ bản xứ

Tình trạng hôn nhân
- Kết hôn
- Độc thân/ Đã ly
hôn/Góa
Lĩnh vực theo học:
- Khoa học – Kỹ
thuật
- Các ngành có
thu nhập kỳ vọng thấp
Tuổi của sinh viên

Woo
(2002)

+
+
+

+
+
+
+
+



CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái quát về tín dụng
2.1.1.1 Một số khái niệm
Tín dụng
Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và
phát triển của sản xuất hàng hóa. Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện
dưới hình thức vay mượn và có hoàn trả. Ngày nay, tín dụng được hiểu theo
những định nghĩa phổ biến sau (Thái Văn Đại, 2010, trang 36):
- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái
tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc
và lãi sau một khoảng thời gian nhất định.
- Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng
vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa.
- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên
(người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán…dựa vào lời hứa
thanh toán lại trong tương lai của bên kia (người đi vay).
Như vậy, “Tín dụng” được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng
chúng cùng chỉ hành động thống nhất: hoạt động cho vay - đi vay và quan hệ
này được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành.
Cấp tín dụng
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản
tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn
trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo
lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
Cho vay

dụng ra thành 3 loại:
- Tín dụng ngắn hạn: là các khoản cho vay có thời hạn cho vay lên đến
12 tháng.
- Tín dụng trung hạn: là các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ trên 12
tháng đến 60 tháng.
- Tín dụng dài hạn: là các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ trên 60
tháng trở lên.
Theo hình thức bảo đảm tín dụng
- Đảm bảo đối vật: là hình thức đảm bảo tiền vay bằng tài sản là vật chất
của người vay nhằm xác định những cơ sở pháp lý để ngân hàng có được
8


những quyền hạn nhất định đối với tài sản của người vay, nhằm tạo ra nguồn
thu nợ thứ hai khi người mắc nợ không trả hay không có khả năng trả nợ.
- Đảm bảo đối nhân: là một hợp đồng, qua đó bên thứ 3 - người bảo lãnh,
cam kết với ngân hàng rằng sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho người đi vay
trong trường hợp người đi vay không có khả năng trả nợ cho ngân hàng. Căn
cứ vào độ an toàn của bảo lãnh, người ta chia thành 2 loại:
+ Bảo lãnh không có tài sản đảm bảo: bên bảo lãnh sử dụng uy tín của
mình để bảo lãnh.
+ Bảo lãnh bằng tài sản của người bảo lãnh: bên bảo lãnh sử dụng tài
sản thuộc quyền sở hữu của mình để bảo lãnh.
2.1.1.3 Một số chỉ tiêu liên quan đến hoạt động tín dụng
Dư nợ
Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã giải ngân và chưa thu
về tại một thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh
giữa hai chỉ tiêu: Doanh số cho vay và Doanh số thu nợ.
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ - Doanh số thu
nợ trong kỳ

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng,
phản ánh nguồn vốn cho vay được quay vòng nhanh hay chậm. Số lần vòng
quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ đồng vốn của ngân hàng quay càng
nhanh, luân chuyển đồng vốn đạt hiệu quả cao. Vòng quay vốn tín dụng càng
cao thì ngân hàng càng tận dụng được nguồn vốn thu hồi được để cấp tín dụng
cho các đối tượng khác về sau, giải quyết được sự thiếu hụt nguồn vốn và mở
rộng hơn nữa quy mô của hoạt động cho vay.
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
Trong đó: Dư nợ bình quân = (Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ) / 2
Hệ số thu nợ
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu hồi vốn của ngân hàng trên các khoản
cho vay. Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất
định thì ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn. Chỉ số này càng lớn
chứng tỏ công tác thu hồi vốn của ngân hàng càng hiệu quả.
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
Doanh số cho vay
2.1.2 Các vấn đề liên quan đến Tín dụng sinh viên
2.1.2.1 Tín dụng sinh viên là gì ?
Tín dụng sinh viên là việc Nhà nước thực hiện chính sách cho vay hỗ trợ
đối với những sinh viên có hoàn cảnh khó khăn nhằm góp phần giúp đỡ họ
trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt trong thời gian theo học tại các
trường, cơ sở đào tạo.

10


2.1.2.2 Vai trò của tín dụng sinh viên

lĩnh vực đang cần thiết cho sự phát triển của đất nước, góp phần tái cơ cấu lại
nguồn nhân lực xã hội một cách hợp lý hơn.
2.1.2.3 Tổng quan về chương trình tín dụng sinh viên tại Việt Nam
Hiện nay, chương trình tín dụng đối với học sinh - sinh viên được thực
hiện theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính
phủ và Hướng dẫn số 2162A/NHCS-TD của NHCSXH ngày 02/10/2007.
11


Đối tượng được vay vốn
- Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng
người còn lại không có khả năng lao động.
- Sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:
+ Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật.
+ Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150%
mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của
pháp luật.
- Sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật,
thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban
nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.
Phương thức cho vay
- Việc cho vay đối với sinh viên được thực hiện theo phương thức cho
vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và
có trách nhiệm trả nợ cho NHCSXH.
- Người vay không phải thế chấp tài sản nhưng phải gia nhập và là thành
viên Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) tại thôn, ấp, bản, buôn nơi hộ gia
đình đang sinh sống.
Lãi suất cho vay, hạn mức cho vay
- Ngân hàng Chính sách xã hội quy định mức cho vay cụ thể đối với sinh
viên căn cứ vào mức thu học phí của từng trường và sinh hoạt phí theo vùng

900.000 1.000.000

Chú thích: (*) đvt: %/tháng; (**) đvt: đồng/tháng/sinh viên
Nguồn: Tổng hợp từ các văn bản luật trong giai đoạn 2007 - 2013
12

1.100.000


Giải ngân
- Việc giải ngân của NHCSXH được thực hiện một năm 2 lần vào đầu
các kỳ của năm học.
- Số tiền giải ngân từng lần được căn cứ vào mức cho vay từng tháng và
số tháng theo học của từng học kỳ dựa trên Giấy báo nhập học hoặc Giấy xác
nhận của nhà trường.
Thời hạn cho vay
- Thời hạn phát tiền vay: tính từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món
vay đầu tiên cho đến ngày sinh viên kết thúc khoá học. Thời hạn phát tiền vay
được chia thành các kỳ hạn phát tiền vay do NHCSXH quy định hoặc thoả
thuận với đối tượng được vay vốn.
- Thời hạn trả nợ: được tính từ ngày đối tượng được vay vốn trả món nợ
đầu tiên đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi). Đối với các chương trình đào tạo có
thời gian đào tạo không quá một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng 2 lần thời
hạn phát tiền vay; đối với các chương trình đào tạo khác, thời hạn trả nợ tối đa
bằng thời hạn phát tiền vay.
- Thời hạn ân hạn: tối đa là 12 tháng kể từ ngày sinh viên tốt nghiệp.
Định kỳ trả nợ
- Khi giải ngân số tiền cho vay của kỳ học cuối cùng, NHCSXH nơi cho
vay cùng đối tượng vay vốn thoả thuận về việc định kỳ hạn trả nợ của toàn bộ
số tiền cho vay.

cùng và không được NHCSXH cho gia hạn nợ thì chuyển toàn bộ số dư nợ
sang nợ quá hạn.
- Khoanh nợ
+ Khoanh nợ: là việc NHCSXH chưa thu nợ của khách hàng và không
tính lãi tiền vay phát sinh trong thời gian được khoanh nợ.
+ Tùy theo từng trường hợp cụ thể được quy định trong Quy chế xử lý
nợ bị rủi ro mà thời gian khách hàng được khoanh nợ tối đa có thể là 3 năm
hoặc 5 năm.
- Xóa nợ (Gốc/lãi)
+ Xóa nợ là việc Ngân hàng Chính sách xã hội không thu một phần
hoặc toàn bộ nợ gốc, lãi của khách hàng đang còn dư nợ.
+ Số tiền xóa nợ cho khách hàng bằng số tiền khách hàng còn phải trả
cho Ngân hàng, sau khi Ngân hàng đã áp dụng các biện pháp tận thu.

14


2.1.2.4 Quy trình tiếp cận của đối tượng vay vốn
Nơi sinh viên đang
theo học

Ngân hàng CSXH

(1)

Hộ gia đình vay vốn
HSSV
(2)

(8)

(3) Sau khi tiến hành bình chọn, xét duyệt để chọn lựa các đối tượng đủ
điều kiện vay vốn, các ấp sẽ tổng hợp danh sách trình lên chính quyền xã.
(4) Chính quyền xã sẽ tập hợp danh sách các hộ có nhu cầu vay vốn của
xã mình và nộp cho NHCSXH.
(5) Cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn xã sẽ nhận hồ sơ, tiến hành xét
duyệt và trình Trưởng phòng tín dụng/Giám đốc ký.
(6) NHCSXH thông báo danh sách được vay vốn cho UBND xã.
(7) UBND xã thông báo cho từng ấp biết để các ấp thông báo người vay.
(8) Người vay đến địa điểm giao dịch của NHCSXH (thường là ở UBND
các xã) để tiến hành giao dịch nhận vốn vay.
15


Trích đoạn Tổng quan về sinh viên vay vốn Tổng quan về các khoản vay vốn sinh viên của hộ gia đình Kết quả mô hình Probit Cơ sở đề xuất giải pháp Các giải pháp nâng cao tỷ lệ thu hồi vốn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status