TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QTKD
PHAN THỊ ÁNH HOÀNG
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP CỦA
NÔNG HỘ Ở HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU
GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã ngành: 52620115
Tháng 08/2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
1
KHOA KINH TẾ - QTKD
PHAN THỊ ÁNH HOÀNG
MSSV: 4114616
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP CỦA
NÔNG HỘ Ở HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU
GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
lớp kinh tế nông nghiệp 1 khóa 37 trong học tập cũng nhƣ lúc em thực hiện
luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô khoa Kinh tế & Quản trị Kinh
doanh cùng quý Cô Chú, Anh Chị tại phòng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Huyện Long Mỹ và các chú, các anh tại các xã, ấp đƣợc dồi dào sức
khỏe, công tác tốt, luôn vui vẻ trong cuộc sống và thành đạt trong công việc.
Trân trọng kính chào!
Cần Thơ, ngày
tháng
năm 2014
Ngƣời thực hiện
Phan Thị Ánh Hoàng
3
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa dùng cho bất cứ luận
văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày
tháng
năm 2014
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
…………, ngày……….tháng……….. năm 2014
Giảng viên hƣớng dẫn
(ký tên và ghi họ tên)
Ts. Phạm Lê Thông
6
MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1 ..................................................................................................... 1
GIỚI THIỆU ................................................................................................... 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................................. 1
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội ................................................................. 25
3.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CỦA HUYỆN LONG MỸ ................... 27
3.2.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp .................................................... 27
3.2.2 Tình hình sản xuất công nghiệp .................................................... 33
3.2.3 Tình hình sản xuất thương mại – dịch vụ ...................................... 34
3.2.4 Thu nhập bình quân đầu người ..................................................... 35
CHƢƠNG 4 ................................................................................................... 36
THỰC TRẠNG ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ Ở
HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG ................................................. 36
4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NÔNG HỘ .............................................. 36
4.1.1 Nhân khẩu và số lao dộng ............................................................. 36
4.1.2 Một số đặc điểm của chủ hộ .......................................................... 37
4.1.3 Một số đặc điểm của thành viên trong hộ ..................................... 39
4.1.4 Đặc điểm về lao động nông nghiệp và lao động phi nông nghiệp. 41
4.1.5 Tổng diện tích đất canh tác ........................................................... 42
4.2 THỰC TRẠNG ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ .... 43
4.2.1 Thực trạng thu nhập của nông hộ ................................................. 43
4.2.2 Mức độ đa dạng hóa thu nhập của nông hộ ................................. 46
4.2.3 Thực trạng vay vốn của nông hộ ................................................... 50
CHƢƠNG 5 ................................................................................................... 52
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP CỦA
NÔNG HỘ Ở HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG ........................ 52
5.1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP
CỦA NÔNG HỘ ............................................................................................. 52
5.2 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG HOẠT ĐỘNG ĐA
DẠNG HÓA THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ ................................................. 58
5.2.1 Thuận lợi ....................................................................................... 58
5.2.2 Khó khăn ....................................................................................... 58
2011 – 2013 .................................................................................................... 29
Bảng 3.6 Diện tích và sản lƣợng một số loại cây ăn trái ở huyện Long Mỹ giai
đoạn 2011 – 2013 ............................................................................................ 30
Bảng 3.7 Số lƣợng và sản lƣợng gia súc gia cầm ở huyện Long Mỹ tỉnh Hậu
Giang từ năm 2011 – 2013 .............................................................................. 31
Bảng 3.8 Sản lƣợng thủy sản và giá trị khai thác, nuôi trồng của huyện Long
Mỹ tỉnh Hậu giang giai đoạn 2011 – 2013 ...................................................... 32
Bảng 3.9 Số cơ sở và giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện Long Mỹ
tỉnh Hậu Giang năm 2011 – 2013 .................................................................... 33
Bảng 3.10 Số cơ sở kinh doanh và giá trị sản xuất thƣơng mại dịch vụ ở
huyện ................................................................................................................ 34
Bảng 3.11 Giá trị gia tăng bình quân đầu ngƣời ở huyện Long Mỹ, Hậu Giang
từ năm 2011 – 2013 ......................................................................................... 35
Bảng 4.1 Đặc điểm nhân khẩu của hộ nông dân ở huyện Long Mỹ, Hậu Giang
.......................................................................................................................... 36
Bảng 4.2 Một số đặc điểm của chủ hộ ở huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang .... 37
Bảng 4.3 Đặc điểm giới tính và lao động trong độ tuổi và ngoài độ tuổi của
các thành viên trong hộ ................................................................................... 39
Bảng 4.4 Đặc điểm về trình độ học vấn của các thành viên trong hộ ............. 41
Bảng 4.5 Đặc điểm về lao động nông nghiệp và lao động phi nông nghiệp của
hộ...................................................................................................................... 41
Bảng 4.6 Diện tích đất canh tác của nông hộ .................................................. 42
Bảng 4.7 Thu nhập của nông hộ năm 2013 ở huyện Long Mỹ ....................... 43
Bảng 4.8 Thông tin về các nguồn thu nhập của nông hộ ................................. 45
10
Bảng 4.9 Số hoạt động tạo thu nhập của nông hộ ở huyện Long Mỹ trong năm
2013 ................................................................................................................. 47
VA
:
Giá trị tăng thêm.
GDP
:
Tổng sản phẩm quốc nội.
THCS
:
Trung học cơ sở.
UBND
:
Uỷ ban nhân dân.
HDNN
:
Hội đồng nhân dân.
Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đã phần nào ảnh hƣởng
đến nền nông nghiệp, nông dân, nông thôn hiện nay.
Hậu Giang là tỉnh mới đƣợc tách ra trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành
chính năm 2004 từ tỉnh Cần Thơ nên đƣợc coi là tỉnh còn yếu kém về sự phát
triển kinh tế - xã hội so với các tỉnh khác. Mặc dù, tốc độ tăng trƣởng kinh tế
bình quân giai đoạn 2004 – 2013 đạt 12,39%, năm 2013 là 12,31% (Cục thống
kê tỉnh Hậu Giang, 2013) nhƣng quy mô tăng trƣởng còn nhỏ so với các tỉnh
vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL). Ngoài ra, nếu so tỷ trọng thu
nhập giá trị tăng thêm của tỉnh Hậu Giang với cả vùng trong giai đoạn này chỉ
chiếm khoảng 3,7 – 4,0% đạt 27,3 triệu đồng/ngƣời/năm và bằng 84 – 85%
VA/ngƣời của vùng ĐBSCL (UBND tỉnh Hậu Giang, 2013). Bên cạnh đó, đa
phần ngƣời dân làm nghề nông và nông nghiệp là chính, vì vậy đời sống nông
dân chịu ảnh hƣởng khi nó thay đổi. Vấn đề đa dạng hóa thu nhập từ các
ngành nghề cũng từ đó mà phát triển.
Điển hình là huyện Long Mỹ, một trong những huyện đi đầu trong tỉnh
về nghề nông, với diện tích tự nhiên 39.848 ha, diện tích đất nông nghiệp hơn
35.358 ha với hơn 70% dân số thu nhập từ nông nghiệp (Niên giám thống kê,
2013) đã phản ánh rõ rệt. Hiện nay, toàn huyện có diện tích trồng cây ăn trái
tƣơng đối cao và là một trong các nguồn thu nhập chủ yếu của nông hộ. Hơn
nữa, nhờ vào chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp mà đời sống ngƣời nông dân
cũng từng bƣớc đƣợc nâng cao, thu nhập ngày càng ổn định. Trong 6 tháng
đầu năm 2014, thu nhập bình quân đầu ngƣời của huyện đạt 102,08% so với
Nghị Quyết số 06/2013/NQ-HDND về tình hình phát triển kinh tế - xã hội
năm 2014. Tuy nhiên một thực tế cho thấy, nông dân đang phải đối mặt với
14
nhiều thách thức khó vƣợt qua nếu chỉ bằng nỗ lực của bản thân. Đó là sự thu
hẹp của diện tích đất nông nghiệp vì mục đích công nghiệp hóa, đô thị hóa
Nghiên cứu nhằm đạt 3 mục tiêu cụ thể nhƣ sau:
- Phân tích cơ cấu thu nhập và sự đa dạng hóa thu nhập của nông hộ tại
huyện Long Mỹ tỉnh Hậu Giang.
- Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến đa dạng hóa thu nhập của nông hộ.
15
- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh đa dạng hóa thu nhập của nông
hộ trên địa bàn huyện Long Mỹ tỉnh Hậu Giang.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Cơ cấu thu nhập của nông hộ tại huyện Long Mỹ hiện nay ra sao ?
- Nông hộ tham gia những hoạt động nào để tạo thu nhập ?
- Các yếu tố nào ảnh hƣởng đến đa dạng hóa thu nhập của nông hộ ?
- Các giải pháp nào nhằm đẩy mạnh hoạt động đa dạng hóa thu nhập cho
các hộ nông dân tại huyện Long Mỹ tỉnh Hậu Giang ?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
Đề tài đƣợc nghiên cứu tại 4 xã: Long Bình, Long Trị A, Xà Phiên và
Vĩnh Viễn của huyện Long Mỹ tỉnh Hậu Giang do nơi đây có sự đa dạng hóa
các ngành nghề khác nhau ở vùng gần và xa thị trấn.
1.4.2 Thời gian
Thời gian thực hiện đề tài bắt đầu từ tháng 8/2014 đến tháng 11/2014. Số
liệu thứ cấp có liên quan đến đề tài qua các năm 2012, 2013 và 6 tháng đầu
năm 2014. Số liệu sơ cấp thu đƣợc do phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân ở
huyện Long Mỹ năm 2014.
1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là các nông hộ tại huyện Long Mỹ tỉnh
Hậu Giang và các yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập nông hộ.
1.4.4 Nội dung nghiên cứu
có tính đặc thù.
+ Hộ nông dân còn là đơn vị tái tạo nguồn lao động. Sự tái tạo bao gồm
việc sinh, nuôi, dƣỡng và giáo dục con cái, truyền nghề, đào tạo nghề … đây
cũng là đặc trƣng của hộ nông dân.
- Vai trò của nông hộ
+ Với các đặc trƣng về sự gắn bó của các thành viên, về mặt sở hữu,
quản lý và phân phối nên rất phù hợp với đặc điểm sinh học của sản xuất nông
nghiệp, hộ nông dân có vai trò rất quan trọng trong việc sản xuất nông sản đáp
ứng yêu cầu của xã hội.
+ Hộ nông dân có vai trò quan trọng trong việc khai thác các nguồn lực,
trƣớc hết là nguồn nhân lực của hộ và ruộng đất đã đƣợc Nhà nƣớc giao. So
với trang trại, hiệu quả sử dụng các nguồn lực của hộ có kém hơn, nhƣng với
bản tính cần cù, chịu khó khi các nguồn lực đƣợc giao cho hộ quản lý và tổ
17
chức sử dụng, các hộ nông dân đang có vai trò quan trọng trong việc khai thác
các nguồn lực để sản xuất nông sản đáp ứng nhu cầu xã hội.
+ Với tƣ cách là những đơn vị kinh tế tự chủ, hộ nông dân từng bƣớc
thích ứng với cơ chế thị trƣờng, áp dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ
vào sản xuất, thực hiện liên doanh, liên kết. Vì vậy, các hộ nông dân đã có vai
trò quan trọng trong tiến trình chuyển nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa
theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
+ Hộ nông dân hoạt động với quy mô nhỏ lẻ, bộ máy quản lý gọn nhẹ,
năng động nên có thể dễ dàng đáp ứng đƣợc những thay đổi của nhu cầu thị
trƣờng mà không sợ tốn kém về mặt chi phí.
+ Là thành phần chủ yếu ở nông thôn, hộ nông dân có vai trò quan trọng
trong xây dựng các cơ sở hạ tầng, khôi phục các thuần phong mỹ tục và xây
dựng nông thôn mới (Trần Quốc Khánh, 2005).
không cao (Mink và cộng sự, 2004).
Vốn của nông hộ đƣợc hình thành từ nhiều nguồn: tích lũy từ kết quả sản
xuất, kinh doanh, vay tín dụng hay nguồn hỗ trợ từ Nhà nƣớc, các tổ chức xã
hội và ngƣời thân, .... . Trƣớc bối cảnh hiện nay, thu nhập của nông hộ còn
thấp nên không đủ tích lũy để tái đầu tƣ, vốn ngân sách lại rất hạn chế bởi phải
san sẻ cho các khu vực kinh tế khác, trong khi đó vốn đầu tƣ từ nƣớc ngoài
vào lĩnh vực nông nghiệp của nƣớc ta không đáng kể do khả năng sinh lợi
thấp, vốn bán chính thức và phi chính thức lại nhỏ lẻ nên ít đƣợc sử dụng cho
sản xuất. Do đó, tín dụng chính thức trở nên hết sức quan trọng đối với các
nông hộ. Tuy nhiên, một khó khăn cho nông hộ khi vay tín dụng chính thức là
việc thế chấp tài sản không đủ bù đắp cho sự rủi ro cũng nhƣ những bất trắc
khó lƣờng ảnh hƣởng đến khả năng trả nợ cho ngân hàng nhƣ mất mùa, mất
giá hay dịch bệnh từ nông sản, từ đó tạo có hội cho tín dụng phi chính thức
phát triển với lãi suất cao và nông hộ phải phụ thuộc vào đó nên làm cho thu
nhập giảm xuống (Lê Khƣơng Ninh, 2011).
- Nguồn lực lao động
Lao động cũng là yếu tố đầu vào quan trọng của sản xuất nông nghiệp,
bao gồm cả số lƣợng lẫn chất lƣợng. Khi điều kiện sản xuất ít đƣợc cơ giới
hóa thì số lƣợng lao động là yếu tố cơ bản giúp làm tăng thu nhập cho nông
hộ. Tuy nhiên, do tính thời vụ và trình độ của ngƣời lao động còn hạn chế, khó
tham gia các hoạt động phi nông nghiệp nên tình trạng lao động nhàn rỗi ở
nông thôn còn khá lớn. Thêm vào đó, tình trạng lao động trong hộ còn phụ
thuộc khi nông hộ đã ý thức hơn từ việc tạo điều kiện học tập cho con cái
trong thời kỳ hiện đại nên số lao động trực tiếp tạo thu nhập sẽ ít lại. Vì vậy,
đối với một số hộ tuy có nhiều ngƣời trong độ tuổi lao động nhƣng không tăng
thêm đƣợc thu nhập cho hộ.
Theo các nhà nghiên cứu nhƣ Hufman (1977), Foster & Rosenzweig
(1996), Yang (2004), chất lƣợng lao động đƣợc thể hiện ở trình độ học vấn, kỹ
năng, kinh nghiệm, … . Trong đó, trình độ học vấn đóng vai trò then chốt cho
sự phát triển của một cá nhân, một tổ chức cũng nhƣ một quốc gia. Yếu tố
nghiệp nhằm cải thiện năng suất, chất lƣợng trên từng diện tích đất canh tác để
tăng mức sản lƣợng (Đinh Phi Hổ, 2003). Nghiên cứu của Marsh và cộng sự
(2007) cũng đã cho thấy quy mô đất đai của nông hộ có ảnh hƣởng thuận
chiều với thu nhập bình quân đầu ngƣời của nông hộ, các nông hộ có diện tích
đất lớn thƣờng là các hộ khá giả. Phần lớn các hộ nghèo có diện tích đất ít hơn
hoặc không có ruộng đất và tình trạng nông hộ có ít đất sản xuất hoặc không
có đất đang lan rộng. Tuy nhiên những hộ này vẫn có thể tăng cƣờng sức lao
động, vốn dầu tƣ cũng nhƣ ứng dụng khoa học – kỹ thuật vào sản suất để tăng
năng suất, sản lƣợng trên diện tích đất ít nhƣ thế cũng sẽ tăng thu nhập cao
hơn cho nông hộ khi sản phẩm ngày càng tăng.
- Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng là một trong những yếu tố cơ bản cho sự phát triển của địa
phƣơng, nó giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội
nhất là trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Đầu tƣ cơ sở hạ tầng bao gồm:
đầu tƣ cho thuỷ lợi, hệ thống điện, nƣớc sạch, đƣờng giao thông, trƣờng học,
20
bệnh viện, hệ thống thông tin liên lạc, chợ, ... . Theo Ellis (1998), cơ sở hạ
tầng càng hoàn thiện thì quy mô và tốc độ tăng trƣởng kinh tế nông thôn và
sản xuất nông nghiệp càng có điều kiện mở rộng và nâng cao thu nhập của
nông hộ bởi vì cơ sở hạ tầng tốt không chỉ là động lực để chuyển dịch cơ cấu
nông thôn mà còn kéo theo sự thu hút đầu tƣ vào địa phƣơng và hơn nữa đáp
ứng các yêu cầu kỹ thuật, giảm giá thành sản phẩm và hạn chế các rủi ro trong
đầu tƣ sản xuất. Thực tế cho thấy, những địa phƣơng nào mà cơ sở hạ tầng yếu
kém thì hiệu quả và năng suất thấp, khó thu hút các nhà đầu tƣ và khi đó hạn
chế khả năng cải tạo cơ sở hạ tầng nên có sự phát triển yếu kém hơn so với nơi
khác. Vì vậy, đầu tƣ cho cơ sở hạ tầng nông thôn là rất quan trọng nhƣng cần
lƣợng vốn khá lớn, nhƣ thế sẽ góp phần xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng
phụ thuộc vào kết quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh mà hộ thực hiện
và có thể phân thành 3 loại:
+ Thu nhập nông nghiệp: bao gồm thu nhập từ các hoạt động sản xuất
trong nông nghiệp nhƣ trồng trọt (lúa, màu, cây ăn trái, …), chăn nuôi (gia
súc, gia cầm, …) và nuôi trồng thủy sản (cá, tôm, …).
+ Thu nhập phi nông nghiệp: là thu nhập tạo ra từ các hoạt động ngành
nghề công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, bao gồm các ngành nghề chế biến,
sản xuất vật liệu xây dựng, gia công cơ khí, … .
Ngoài ra, thu nhập phi nông nghiệp còn đƣợc tạo ra từ các hoạt động
thƣơng mại dịch vụ nhƣ buôn bán, thu gom, … . Thu nhập khác: Đó là các
nguồn thu nhập từ các hoạt động làm thuê, làm công ăn lƣơng, từ các nguồn
trợ cấp xã hội và sản xuất.
Thu nhập của hộ = Tổng thu của hộ - Tổng chi phí vật chất và dịch vụ sử
dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ.
- Thu nhập bình quân đầu ngƣời/năm: Là tổng các nguồn thu nhập của
hộ/năm chia đều cho số thành viên trong gia đình.
2.1.5 Đa dạng hóa thu nhập
Thuật ngữ “đa dạng hóa thu nhập” là việc tăng số lƣợng các nguồn thu
nhập của nông hộ từ việc phân phối nguồn lực của họ cho các hoạt động khác
nhau nhằm mục đích cải thiện điều kiện sống và giảm rủi ro trong sản xất,
kinh doanh bởi vì việc tạo thu nhập là một trong những chiến lƣợc sinh kế của
hộ. Hơn nữa nông hộ phải thƣờng xuyên đối mặt với các rủi ro chính sách và
điều kiện tự nhiên trong khi đó thị trƣờng bảo hiểm và tín dụng chƣa phát
triển. Vì vậy, nông hộ có xu hƣớng đa dạng hóa các hoạt động để ổn định và
tăng thu nhập (Ellis, 1998).
Theo Joshi và cộng sự (2002), đa dạng hóa thu nhập là sự gia tăng về số
lƣợng nguồn thu nhập và sự cân đối giữa các nguồn thu nhập với nhau. Do đó,
nếu nhƣ nông hộ có hai nguồn thu nhập thì đƣợc xem là đa dạng hóa hơn hộ
khác chỉ có một nguồn thu nhập và hộ với hai nguồn thu nhập mà mỗi nguồn
chiếm 50% tổng thu nhập sẽ đa dạng hơn hộ với một nguồn thu nhập chiếm
thu nhập phi nông nghiệp ở khu vực nông thôn quan trọng hơn so với khu vực
gần thành thị nếu hệ thống cơ sở hạ tầng tốt hơn. Đây cũng là xu hƣớng cho
mục đích nghiên cứu đa dạng hóa thu nhập tại vùng nông thôn Hậu Giang.
2.1.6 Các hoạt động đa dạng hóa thu nhập
- Hoạt động trồng trọt: bao gồm các nguồn thu nhập từ trồng lúa, khoai,
sắn, cây ăn quả, rừng ... và các loại cây trồng khác.
- Hoạt động chăn nuôi: bao gồm các nguồn thu nhập từ nuôi lợn, bò, gà,
cá, ... và từ chăn nuôi động vật khác.
- Hoạt động từ kinh doanh, buôn bán: bao gồm các hoạt động mua, bán
(bán lẻ, bán buôn, đại lý) nhằm mục đích sinh lời.
- Hoạt động tạo tiền lƣơng, tiền công: là các ngành nghề, dịch vụ (sửa
chữa máy móc thiết bị, may mặc, khuân vác, …) để tạo nguồn thu nhập
(Reardon và cộng sự, 2001).
23
2.1.7 Các yếu tố ảnh hƣởng đến đa dạng hóa thu nhập
Nguồn thu nhập chính của nông hộ đa phần là từ sản xuất nông nghiệp.
Vì vậy, thu nhập của hộ sẽ chịu ảnh hƣởng bởi nhiều yếu tố từ các điều kiện tự
nhiên, thị trƣờng và nhất là từ nguồn lực của nông hộ mà tác giả đã nêu ở trên.
Bên cạnh đó, thu nhập từ phi nông nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng quyết
định trong nông hộ. Cụ thể cho những nguồn lực này đã đƣợc các nhà nghiên
cứu nhƣ Abdulai và CroleRees (2001), Yang (2004), Marsh và cộng sự
(2007), Demurger và cộng sự (2010), Klasen & cộng sự (2013), Minot và
cộng sự (2003) đƣa ra rất nhiều yếu tố cho thấy chúng có ảnh hƣởng rất lớn
đến sự đa dạng thu nhập của hộ gia đình.
Yếu tố tài chính
Đầu tiên, vốn là một trong những yếu tố đầu vào rất quan trọng trong
việc phân bổ cho sự chi tiêu sản xuất của nông hộ nhƣ là: mua giống, vật tƣ,
hƣởng đến thu nhập của hộ, đặc biệt là trong lĩnh vực phi nông nghiệp.
Trình độ học vấn là một khía cạnh rất quan trọng để đánh giá chất lƣợng
của lao động. Theo Yang (2004), Foster và cộng sự (1996), trình độ học vấn
đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển của một cá nhân, một tổ chức cũng
nhƣ một quốc gia. Học vấn quyết định lợi thế của mỗi ngƣời trong việc tạo ra
thu nhập bởi học vấn cao thì sẽ dễ tiếp thu kiến thức mới, áp dụng kỹ thuật
mới vào sản xuất và sử dụng hiệu quả các nguồn lực khác. Bên cạnh đó, học
vấn cũng giúp tăng cƣờng khả năng nắm bắt và xử lý thông tin thị trƣờng để
tạo ra cơ hội tham gia các hoạt động phi nông nghiệp, qua đó làm tăng thu
nhập. Đối với chủ hộ, ngƣời thƣờng ra quyết định cho những vấn đề quan
trọng nên chẳng những ảnh hƣởng đến thu nhập của nông hộ mà còn ảnh
hƣởng đến trình độ học vấn, nghề nghiệp cũng nhƣ cơ hội làm việc của các
thành viên trong hộ. Nếu chủ hộ có trình độ học vấn cao thì các thành viên
cũng có trình độ học vấn, kiến thức chuyên môn khá hơn tạo điều kiện tham
gia vào các ngành nghề, phát triển nhiều mối quan hệ hơn (Marsh và cộng sự,
2007).
Ngoài ra, tuổi của chủ hộ là một trong những yếu tố ảnh hƣởng đến khả
năng đa dạng hóa thu nhập của hộ. Chủ hộ là ngƣời thƣờng ra quyết định cho
mọi vấn đề, vì thế chủ hộ có độ tuổi càng cao thì càng giúp ích cho sự thành
công của hoạt động nâng cao thu nhập từ những kinh nghiệm từng trải trong
việc phán xét, nắm bắt đƣợc thị trƣờng và tình hình biến động của các hoạt
động sản xuất nên giảm đƣợc nhiều rủi ro và đẩy mạnh nhiều hoạt động tạo
thu nhập. Phần lớn, chủ hộ là nam giới thì khả năng đa dạng hóa hoạt động
cao hơn (Sujithkumar, 2008).
Yếu tố tự nhiên
Trong nông nghiệp, đất là tƣ liệu sản xuất đặc biệt và chủ yếu. Nguồn
thu nhập của nông hộ đa phần phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp, mà sản
xuất nông nghiệp là dựa vào thủ công và quy mô đất nên diện tích đất sẽ quyết
định thu nhập. Nhƣng, nông hộ có ít đất sản xuất thì không thể đầu tƣ hiện đại
cho các hoạt động, chất lƣợng sản phẩm giảm xuống, giá cả không cao từ đó