phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả logistics đầu ra của công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản phương đông - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƯƠNG THỊ NGỌC TRINH

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HIỆU QUẢ LOGISTICS ĐẦU RA CỦA
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
THỦY SẢN PHƯƠNG ĐÔNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
MÃ SỐ NGÀNH: 52340120

Tháng 12/2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƯƠNG THỊ NGỌC TRINH
MSSV: 4114888

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HIỆU QUẢ LOGISTICS ĐẦU RA CỦA
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
THỦY SẢN PHƯƠNG ĐÔNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
MÃ SỐ NGÀNH: 52340120


Dương Thị Ngọc Trinh


TRANG CAM KẾT
Tôi cam kết rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.

Cần Thơ, ngày ……. tháng ……. năm 2014
Sinh viên thực hiện

Dương Thị Ngọc Trinh


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
----o0o---..............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
..............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................

.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Cần Thơ, ngày ………tháng ………năm 2014
Giáo viên phản biện
(Ký và ghi họ tên)


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Trình độ lao động của công ty TNHH thủy sản Phương Đông...... 19
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thủy sản Phương
Đông từ năm 2010 đến 2013 ........................................................................ 29
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thủy sản Phương
Đông 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014................................. 33
Bảng 4.1: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty TNHH thủy
sản Phương Đông phân theo thị trường từ 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014..39
Bảng 4.2: Tỷ trọng trong tổng kim ngạch ở các thị trường từ 2012 đến 6 tháng
2014 của công ty TNHH thủy sản Phương Đông .......................................... 40
Bảng 5.1: Xếp hạng quốc gia theo chỉ số LPI 2014 ...................................... 49
Bảng 5.2: Chi phí logistics nội địa của một lô hàng từ Cần Thơ lên TP. Hồ Chí
Minh của công ty TNHH thủy sản Phương Đông tháng 6/2014. ................... 51
Bảng 5.3: Thời gian cho mỗi lô hàng thủy sản xuất khẩu của công ty TNHH

CP: Cổ phần.
HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Points): Phân tích mối nguy và
điểm kiểm soát tới hạn.
GTVT: Giao thông vận tải
CLM: Hội đồng quản trị Logistics
EU: Liên minh châu Âu
WWF: Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên
LPI: Chỉ số thực hiện logistics


MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ............................................................................1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI .......................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung......................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .....................................................................................2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU........................................................................3
1.3.1 Phạm vi về không gian .........................................................................3
1.3.2 Phạm vi về thời gian ..............................................................................3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................3
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ........................................................................3
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........6
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN...................................................................................6
2.1.1. Khái niệm về Logistics. ........................................................................6
2.1.2 Logistics đầu ra. ....................................................................................7
2.1.3. Khái niệm hiệu quả...............................................................................8
2.1.4 Hiệu quả Logistics.................................................................................9
2.1.5 Các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả Logistics......................................... 10
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................... 11

4.4 ĐÓNG GÓI ............................................................................................ 44
4.5 DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG .................................................................... 45
CHƯƠNG 5: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ LOGISTICS
ĐẦU RA CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIÊM HỮU HẠN THỦY SẢN
PHƯƠNG ĐÔNG ........................................................................................ 47
5.1 CHI PHÍ. ................................................................................................ 47
5.2 THỜI GIAN ........................................................................................... 52
5.3 NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH ................................................................... 54
5.4 GIẢI PHÁP ............................................................................................ 57
5.4.1 Giải pháp cho tiêu chuẩn chi phí.......................................................... 57
5.4.2 Giải pháp cho tiêu chuẩn thời gian...................................................... 57


5.4.3 Giải pháp cho tiêu chuẩn tài chính ....................................................... 58
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................. 59
6.1 KẾT LUẬN............................................................................................ 59
6.2 KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 59
6.2.1 Đối với các cấp, nhà nước, các hiệp hội............................................... 59
6.2.2 Đối với các công ty cung cấp dịch vụ logistics .................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 61
PHỤ LỤC .................................................................................................... 64


CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong cơ chế thị trường hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp sản xuất đều
muốn hàng hoá, sản phẩm của mình được chuyển đến nơi tiêu thụ một cách
nhanh chóng nhất với mức chi phí thấp nhất, đẩy nhanh vòng luân chuyển của



bảo mục tiêu khống chế lượng hàng tồn kho ở mức tối thiểu. Nhưng làm thế
nào để thực hiện được điều đó là một bài toán không hề dễ. Vì thế, tôi quyết
định chọn đề tài: “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả Logistics
đầu ra của công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản Phương Đông” nhằm
xác định được các yếu tố tác động đến hiệu quả Logistics đầu ra của công ty
để từ đó đề ra các giải pháp giúp công ty thực hiện chuỗi Logistics hiệu quả
hơn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả Logistics đầu ra của công ty
TNHH thủy sản Phương Đông.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đề tài nghiên cứu gồm có 3 mục tiêu sau:
- Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng Logistics đầu ra của công ty TNHH
thủy sản Phương Đông.
- Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả Logistics
đầu ra tại công ty.
- Mục tiêu 3: Đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả Logistics đầu ra
cho công ty.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về không gian
Công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản Phương Đông.
1.3.2 Phạm vi về thời gian
- Số liệu thu thập để nghiên cứu từ năm 2010 đến tháng 06 năm 2014.
- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 08 đến tháng 11 năm 2014.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả Logistics đầu ra của công ty trách
nhiệm hữu hạn thủy sản Phương Đông.

nghiệp, trong đó có 14 doanh nghiệp miền Bắc và 14 doanh nghiệp ở
miền Nam. Kết quả điều tra cho thấy chi phí logistics đầu ra chiếm tỷ
trọng lớn nhất trong tổng chi phí logistics (chiếm 20 - 40%). Chi phí
này cao hơn rất nhiều so với chi phí logistics đầu vào (0 - 20%). Chi
phí kho bãi chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí logistics. Kết quả
điều tra còn cho thấy thời gian dự trữ dài đã làm tăng thêm chi phí
logistics, giảm vòng quay của vốn, giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp hiện nay của Việt Nam. Hạn chế của nghiên cứu
là: với số mẫu khảo sát là 28 doanh nghệp ở khu vực miền Bắc và khu
vực miền Nam, kết quả khảo sát này chưa thể phản ánh đầy đủ và chính
xác nhất về thực trạng phát triển hoạt động logistics của Việt Nam hiện
nay, nghiên cứu chỉ mới phân tích được sự ảnh hưởng của yếu tố chi
phí và thời gian lên hoạt động doanh nghiệp nhưng chưa phân tích được
sự tác động từ các yếu tố khác.

-

Nguyễn Thị Hằng Vân (2010), “Những nhân tố tác động đến hoạt động
Logistics ở Việt Nam”. Mục tiêu nghiên cứu: tập trung phân tích các
nhân tố có tác động đến hoạt động logistics ở Việt Nam để làm rõ hơn
những thuận lợi và khó khăn mà logistics nước ta có được chính từ
những tác động này và đưa ra những định hướng phù hợp với xu thế


phát triển của toàn cầu. Bằng phương pháp thống kê, phân tích, so sánh
và tổng hợp các yếu tố có tác động trực tiếp cũng như gián tiếp đến
hoạt động logistics, trên quy mô quốc gia và thế giới đề tài nghiên cứu
đã nêu được các nội dung chính như: Tổng quan về logistics và những
nét chung về logistics trên thế giới; Hoạt động logistics trên thế giới;
Hoạt động logistics và các nhân tố tác động đến hoạt động logistics ở

Anh vào thế kỷ 19 được Napoleon định nghĩa là “hoạt động để duy trì lực
lượng quân đội”. Sau đó, Logistics được các quốc gia ứng dụng rộng rãi trong
hai cuộc đại chiến thế giới. Cho đến ngày nay, Logistics đã được chuyên môn
hóa phát triển thành một ngành dịch vụ có vai trò quan trọng trong giao
thương quốc tế. Thật ra, đến nay vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về
Logistics. Hiện có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về Logistics, tuy nhiên,
có thể thấy Logistics được hiểu theo cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
Theo nghĩa rộng, Logistics được hiểu như là một quá trình có tác động từ
giai đoạn tiền sản xuất cho tới khi hàng hóa tới tay người tiêu dùng cuối cùng,
tiêu biểu là định nghĩa của Hội đồng quản trị Logistics (Council of Logistics
Management – CLM, 1991): “Logistics là quá trình thành lập kế hoạch, thực
hiện và kiểm soát một cách hiệu quả về mặt chi phí dòng luân chuyển và phần
dự trữ nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm, cùng những thông tin
liên quan từ điểm khởi đầu của quá trình sản xuất đến điểm tiêu thụ cuối cùng
nhằm mục đích thỏa mãn được yêu cầu của khách hàng”. Đây là định nghĩa
phổ biến và được nhiều người công nhận hiện nay.
Theo nghĩa hẹp, Logistics được hiểu như là các hoạt động dịch vụ gắn liền
với quá trình phân phối lưu thông hàng hóa và Logistics là hoạt động thương
mại gắn với các dịch vụ cụ thể. Tiêu biểu là định nghĩa về Logistics được nêu
trong luật thương mại Việt Nam năm 2005 “Dịch vụ Logistics là hoạt động
thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn
bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các
thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao
hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với
khách hàng để hưởng thù lao”.
Ngoài ra, còn khá nhiều khái niệm được các nhà nghiên cứu Logistics đưa
ra thông qua từng góc độ nghiên cứu của mình và chắc chắn rằng cùng với sự
phát triển của Logistics sẽ còn nhiều khái niệm mới được đưa ra và ứng dụng
vào thực tiễn.


được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu quả kinh
tế của các quá trình kinh tế.
- Quan điểm nữa cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là tỷ lệ so sánh tương
đối giữa kết quả và chi phí để đạt được kết quả đó”. Ưu điểm của quan điểm
này là phản ánh được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế.
Từ các quan điểm trên có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả kinh
doanh là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân tài, vật lực,
tiền vốn...) để đạt được mục tiêu xác định. Trình độ sử dụng các nguồn lực chỉ
có thể được đánh gia trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét xem với
mỗi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra ở mức độ nào. Vì vậy, có thể
mô tả hiệu quả kinh doanh bằng các công thức chung nhất sau đây:

Hiệu quả =

Kết quả đạt được
Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó.

Tóm lại, hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng các hoạt động
kinh doanh, trình độ nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp trong sự vận động không ngừng của các quá trình sản xuất kinh doanh.
2.1.4 Hiệu quả Logistics.
Theo Beamon (1999) cho rằng hiệu quả hoạt động logistics được khái
niệm như là một sự đo lường về hoạt động logistics, được làm rõ bởi một số
yếu tố tạo ra sự cạnh tranh thành công như sự tin cậy, thời gian, trách nhiệm,
khả năng giải quyết vấn đề, sự chính xác, dịch vụ khách hàng và sự linh động.
Hiệu quả hoạt động Logistics là thành phần chính của Marketing giúp tạo nên
sự thỏa mãn khách hàng (Mentzer, Flint, and Hult, 2001). Các tác giả này còn


mở rộng thêm các thang đo hiệu quả hoạt động logistics như chất lượng quan

chúng ta có một mức sử dụng cố định lượng hàng tồn kho này, thì thời gian
tồn kho bằng mức độ tồn kho chia mức sử dụng. Thời gian tồn kho sẽ được
tính cho mỗi hoạt động trong chuỗi logistics (nhà cung cấp, nhà sản xuất,
người bán sỉ, bán lẻ) và cộng hết lại để có thời gian bổ sung hàng lại.
Thời gian thu hồi công nợ. Nó đảm bảo cho công ty có lượng tiền để mua sản


phẩm và bán sản phẩm tạo ra vòng luân chuyển hàng hóa. Thời gian thu nợ
phải được cộng thêm cho toàn hệ thống chuỗi logistics như là một chỉ tiêu
thời hạn thanh toán. Tổng thời gian của một chu kỳ kinh doanh để tạo ra sản
phẩm và nhận được tiền:
Chu kỳ kinh doanh = số ngày tồn kho + số ngày công nợ.
Đối với trường hợp thuê ngoài dịch vị logistics, cần tính chi phí thời gian
bỏ ra để đưa hàng đến nơi khách hàng yêu cầu.
d. Tiêu chuẩn chi phí: có hai cách để đo lường chi phí.
Đo lường tổng chi phí bao gồm chi phí sản xuất, phân phối, chi phí tồn
kho và chi phí công nợ. Thường những chi phí riêng biệt này thuộc
trách nhiệm của những nhà quản lý khác nhau. Vì vậy không giảm được tối đa
tổng chi phí.
Tính chi phí cho cả hệ thống chuỗi logistics để đánh giá hiệu quả giá trị
gia tăng và năng suất sản xuất.
e. Nguồn lực tài chính: bao gồm các hoạt động sử dụng và phân bổ
nguồn vốn, là yếu tố quan trọng, đánh giá vị thế của doanh nghiệp, cần đánh
giá thông qua một số chỉ tiêu về bố trí cơ cấu tài sản và nguồn vốn, chỉ số về
khả năng thanh toán, chỉ số về đòn cân nợ, chỉ số về hoạt động, chỉ số sinh lời,
mức tăng trưởng…
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kinh doanh và phòng kế toán của công
ty TNHH thủy sản Phương Đông từ năm 2008 đến tháng 6 năm 2014. Ngoài

Y1 : là chỉ tiêu năm sau.
Y0 : là chỉ tiêu năm trước.
Phương pháp này nhằm xem xét sự biến động của các số liệu và tìm hiểu
các nguyên nhân tác động.

 Phương pháp số tương đối kết cấu:
 Số tương đối: Số tương đối là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa
hai chỉ tiêu thống kê cùng loại nhưng khác nhau về thời gian hoặc không gian
hoặc giữa hai chỉ tiêu khác loại nhưng có quan hệ với nhau. Ứng dụng của số
tương đối: Số tương đối được sử dụng rộng rãi để phản ánh những đặc điểm
về kết cấu, quan hệ tỷ lệ, tốc độ phát triển, mức độ hoàn thành kế hoạch, mức
độ phổ biến của hiện tượng kinh tế - xã hội được nghiên cứu trong điều kiện
không gian và thời gian nhất định.


 Nhằm xác định tỷ trọng mỗi bộ phận chiếm trong tổng thể để đánh giá
sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó theo thời gian.
Công thức:

Số tương đối kết cấu =

Số tuyệt đối từng bộ phận
Số tuyệt đối của tổng thể

x 100

Phương pháp số tương đối động thái: kết quả so sánh hai mức độ
của cùng một chỉ tiêu nào đó ở hai thời kỳ, hai thời điểm khác nhau để đánh
giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó theo thời gian.
Công thức:

RC =

Tài sản ngắn hạn
Các khoản nợ ngắn hạn

 Tỷ số thanh toán nhanh:
RQ =

Tài sản ngắn hạn– giá trị hàng tồn kho
Các khoản nợ ngắn hạn

 Các tỷ số khả năng sinh lợi:
 Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS): phản ánh khả năng sinh
lời trên doanh thu được tạo ra trong kỳ.
ROS =

Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần

 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA): đo lường khả năng sinh
lợi của tài sản
ROA =

Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản bình quân

 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE): đo lường mức độ
sinh lời của vốn chủ sở hữu.
ROE =


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status