Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN CÔNG SỰ
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG NÔNG NGHIỆP
Ở HUYỆN QUANG BÌNH TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS LƢU NGỌC TRỊNH THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chƣa
công bố tại bất kỳ nơi nào, mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông
tin xác thực.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Hà Giang, ngày tháng năm 2014
Học viên
Nguyễn Công Sự
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 2
5. Những đóng góp mới của luận văn 3
6. Tình hình nghiên cứu đề tài 3
7. Kết cấu của luận văn 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1. Cơ sở lý luận 4
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản 4
1.1.2. Vai trò của việc áp dụng công nghệ trong nông nghiệp 7
3.2.1. Tình hình ứng dụng công nghệ trong chăn nuôi 35
3.2.2. Tình hình ứng dụng công nghệ trong trồng trọt 40
3.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp
ở huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang 51
3.3.1. Tổng quan về các yếu tố ảnh hƣởng trên địa bàn nghiên cứu 51
3.3.2. Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến ứng dụng công nghệ trong
nông nghiệp ở huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang 58
3.4. Phân tích SWOT về ứng dụng công nghệ trong sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang 61
3.4.1. Yếu tố bên ngoài 61
3.4.2. Yếu tố bên trong 62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
v
Tiểu kết chƣơng 3 64
Chƣơng 4: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƢỜNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN
QUANG BÌNH, TỈNH HÀ GIANG 65
4.1. Một số quan điểm cơ bản về ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp 65
4.2. Mục tiêu và định hƣớng nhằm tăng cƣờng ứng dụng công nghệ
trong nông nghiệp huyện Quang Bình - tỉnh Hà Giang 66
4.2.1. Mục tiêu của việc ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp huyện
Quang Bình 66
4.2.2. Định hƣớng trong việc ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp
huyện Quang Bình 66
4.3. Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cƣờng ứng dụng công nghệ
trong nông nghiệp trên địa bàn huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang 68
4.3.1. Đối với Nhà nƣớc 68
4.3.2. Đối với chính quyền địa phƣơng 72
KHKT
Khoa học kỹ thuật
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
R-D
Nghiên cứu và phát triển
UBND
Uỷ ban nhân dân
UNIDO
Tổ chức phát triển Công nghiệp của Liên Hợp Quốc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô tả khái niệm về công nghệ 4
Bảng 2.1: Mô tả địa bàn nghiên cứu tại huyện Quang Bình 21
Bảng 2.2: Nội dung phân tích SWOT 27
Bảng 3.1: Cơ cấu diện tích gieo trồng cây hàng năm huyện Quang Bình năm
2010 - 2012 47
Bảng 3.1: Diện tích, năng suất, sản lƣợng lúa ở huyện Quang Bình giai đoạn
2010 - 2012 48
Bảng 3.3: Sự phân bố tuổi của chủ hộ sản xuất nông nghiệp tại địa bàn nghiên cứu 52
Bảng 3.4: Sự phân bố giới tính của chủ hộ sản xuất nông nghiệp 53
Bảng 3.5: Trình độ học vấn của chủ hộ sản xuất nông nghiệp tại địa bàn nghiên cứu 54
Bảng 3.6: Hiệu quả của công tác khuyến nông trong sản xuất nông nghiệp tại
địa bàn nghiên cứu 54
Bảng 3.7: Diện tích sản xuất nông nghiệp của nông hộ tại địa bàn nghiên cứu 55
ít nghiên cứu cố gắng giải thích tốc độ chậm chạp của việc áp dụng các công nghệ
nông nghiệp.
Huyện Quang Bình là một huyện trung du miền núi nằm ở phía tây nam của
tỉnh Hà Giang, huyện lỵ là thị trấn Yên Bình. Là huyện có nhiều tiềm năng nông
lâm nghiệp chƣa đƣợc khai thác. Tuy nhiên, năng suất lao động vẫn còn thấp và
kinh tế hộ nông dân vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Một trong những nguyên nhân
quan trọng là ngƣời dân chƣa thực sự có động lực trong việc ứng dụng công nghệ
trong sản xuất nông nghiệp. Chính vì vậy nghiên cứu phát triển kinh tế hộ nông dân
theo hƣớng sản xuất hàng hoá là hết sức cần thiết đối với huyện Quang Bình. Chính
vì vậy, tác giả chọn đề tài: "Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
2
công nghệ trong nông nghiệp ở huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang" làm luận văn
thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến việc ứng
dụng công nghệ trong nông nghiệp từ đó đề xuất đƣợc các gợi ý về giải pháp nhằm
tăng cƣờng việc ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp tại huyện Quang Bình, tỉnh
Hà Giang.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về ứng dụng công nghệ
trong sản xuất nông nghiệp.
- Đánh giá thực trạng về ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp ở huyện
Quang Bình, tỉnh Hà Giang.
- Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến việc ứng dụng công nghệ trong nông
nghiệp ở huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang.
- Đề xuất và gợi ý các giải pháp nhằm tăng cƣờng việc ứng dụng công nghệ
- Tiếp cận trên góc độ kinh tế - kỹ thuật với các tác giả tiêu biểu nhƣ GS. TS
Võ Tuyên Hoàng, GS. TS Đào Thế Tuấn, GS. TS Võ Tòng Xuân
- Tiếp cận trên góc độ chính sách KH - CN với các tác giả tiêu biểu: GS. TS
Đăng Hữu, GS. TS Lê Quý An, TS Nguyễn Văn Thụy, TS Võ Cao Đàm
- Tiếp cận trên góc độ quản lý nông nghiệp của các nhà khoa học ở Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế, Viện Kinh tế
nông nghiệp, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Trƣờng Đại học Kinh tế
quốc dân
Do tính chất phức tạp và rộng lớn của vấn đề, luận văn chủ yếu tập trung
nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến việc ứng dụng công nghệ trong
nông nghiệp ở huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang, từ đó đề ra những phƣơng hƣớng
và biện pháp chủ yếu để vận dụng có hiệu quả việc ứng dụng công nghệ trong nông
nghiệp ở huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang.
Đây là một đề tài chƣa có một luận văn Thạc sỹ nào ở Việt Nam nghiên cứu.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo đề tài đƣợc chia thành 4 chƣơng.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
4
Chương 3: Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng công
nghệ trong nông nghiệp ở huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang
Chương 4:Những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ
trong nông nghiệp ở huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
hội và là công cụ chủ yếu để con ngƣời đạt đƣợc mục đích cần thiết, là cơ sở để
nâng cao năng suất lao động, tận dụng tài nguyên thiên nhiên, cải thiện điều kiện
làm việc.
Theo Uỷ ban Kinh tế và Xã hội khu vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng
(ESCAP):
Công nghệ là hệ thống kiến thức về quy trình và kỹ thuật để chế biến
nguyên vật liệu và thông tin. Nó bao gồm tất cả các kỹ năng, kiến thức, thiết
bị và phƣơng pháp sử dụng chúng trong sản xuất, trong chế biến thông tin,
trong dịch vụ công nghiệp và trong quản lý.
Khái niệm về công nghệ: Luật khoa học và công nghệ (năm 2000) định
nghĩa: “Công nghệ là tập hợp các phƣơng pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công
cụ, phƣơng tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm”
Tóm lại: Công nghệ là tập hợp một hệ thống kiến thức và kết quả của
khoa học đƣợc ứng dụng nhằm mục đích biến các tài nguyên thiên nhiên thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
6
các sản phẩm. Công nghệ là chìa khoá cho sự phát trển, niềm hy vọng để nâng cao
mức sống xã hội.
Khái niệm về công nghệ trong nông nghiệp
Công nghệ trong nông nghiệp đƣợc hiểu là sự áp dụng một cách hợp lý các
kỹ thuật tiên tiến nhất trong việc chọn tạo giống mới; chăm sóc nuôi dƣỡng cây
bằng hệ thống thiết bị tự động, điều khiển từ xa; chế biến phân bón vi sinh cho cây
trồng; thuốc bảo vệ thực vật; công nghệ tự động trong thuỷ lợi; công nghệ chế biến
cây trồng và xử lý chất thải bảo vệ môi trƣờng trong đó công nghệ sinh học đóng
vai trò chủ đạo trong việc phát triển công nghệ nông nghiệp hiện nay.
Áp dụng công nghệ trong nông nghiệp
Theo đánh giá của Bộ Khoa học và Công nghệ, đến nay lĩnh vực công nghệ
sinh học ở Việt Nam đã có bƣớc phát triển nhanh, cơ bản đáp ứng yêu cầu công
gia súc và bệnh tai xanh ở lợn; nghiên cứu sản xuất vắcxin cho cá giò; đang nghiên
cứu chế tạo vắcxin cho bệnh gan thận mủ ở cá tra.
Ngoài ra, việc sản xuất các bộ kít chẩn đoán bệnh nhanh, sớm, nhạy, độ
chính xác cao đã góp phần tích cực trong công tác dự báo, xây dựng kế hoạch giám
sát, phòng chống các dịch bệnh nguy hiểm, bệnh lạ cho vật nuôi, cây trồng nhƣ dịch
bệnh vàng lùn xoăn lá, bệnh lùn lụi lúa, hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản, bệnh
đốm trắng trên tôm
1.1.2. Vai trò của việc áp dụng công nghệ trong nông nghiệp
Vai trò của công nghệ
Công nghệ đã góp phần quan trọng lý giải và khẳng định giá trị khoa học và
thực tiễn của Chủ nghĩa Mác-Lê Nin và Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh, con đƣờng đi lên
chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; cung cấp luận cứ khoa học phục vụ hoạch định đƣờng
lối, chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc; góp phần vào thành công của
công cuộc đổi mới nói chung và vào quá trình đổi mới tƣ duy kinh tế nói riêng.
Các kết quả điều tra cơ bản và nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên đã phục vụ xây dựng luận cứ khoa học cho các phƣơng án phát triển
kinh tế - xã hội của đất nƣớc.
Công nghệ đã góp phần quan trọng trong việc tiếp thu, làm chủ, thích nghi và
khai thác có hiệu quả các công nghệ nhập từ nƣớc ngoài. Nhờ đó, trình độ công
nghệ trong một số ngành sản xuất, dịch vụ đã đƣợc nâng lên đáng kể, nhiều sản
phẩm hàng hoá có sức cạnh tranh cao hơn. Đặc biệt, trong lĩnh vực nông nghiệp
KH&CN đã tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi có chất lƣợng và năng suất cao,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
8
góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, đƣa nƣớc ta từ chỗ là nƣớc nhập
khẩu lƣơng thực trở thành một trong những nƣớc xuất khẩu gạo, cà phê, v.v hàng
đầu trên thế giới.
Các chƣơng trình nghiên cứu trọng điểm về công nghệ thông tin, công nghệ
thích tính quy luật của sự phát triển và làm biến đổi những cơ thể sống - cây trồng,
vật nuôi. Sinh vật và điều kiện sống của chúng rất đa dạng, phong phú. Để cây
trồng, vật nuôi phát triển tốt, cho năng suất và chất lƣợng sản phẩm cao, ngoài yếu
tố có tính chất tiền đề là giống cây, con cần phải tạo ra hàng loạt các yếu tố đồng bộ
tác động đến điều kiện và môi trƣờng sống của chúng. Vì vậy, tiến bộ công nghệ
trong nông nghiệp phải đƣợc phát triển cả bề rộng và bề sâu.
Thứ hai: Sự đa dạng về điều kiện khí hậu, thời tiết, đất đai, sinh vật cũng
nhƣ các điều kiện về dân cƣ, lao động trong nông nghiệp đặt ra những tình huống
phức tạp trong việc lựa chọn công nghệ và phƣơng pháp tổ chức ứng dụng công
nghệ vào sản xuất.
Thứ ba: Trong sản xuất nông nghiệp, ngƣời ứng dụng những tiến bộ công
nghệ vào sản xuất chủ yếu là ngƣời nông dân với sự non yếu về nhiều mặt nhƣ trình
độ kỹ thuật, phƣơng tiện sản xuất, tâm lý sản xuất nhỏ đồng thời giữa họ có sự
phân hóa tƣơng đối rõ nét về các mặt trên. Vì vậy để đƣa tiến bộ công nghệ vào sản
xuất một cách có hiệu quả cần phải tính đến những điều kiện ứng dụng cụ thể, phải
lựa chọn đối tƣợng ứng dụng phù hợp cho từng loại công nghệ, đồng thời chú ý
phát huy những kinh nghiệm truyền thống của từng vùng, từng địa phƣơng.
Sự phong phú, đa dạng của sản xuất nông nghiệp với những đặc điểm riêng
biệt của nó làm cho tiến bộ công nghệ trong sản xuất nông nghiệp rất đa dạng,
phong phú. Có thể phân loại theo nhiều cách khác nhau: phân loại theo tính chất;
theo ngành; theo khâu công việc
Nhìn chung, Ứng dụng công nghệ trong sản xuất nông nghiệp có những nội
dung khác nhau, tuy vậy chúng đều có những bộ phận hợp thành nhƣ nhau trên cơ
sở thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Tiến bộ công nghệ đó nghiên cứu vấn đề gì (hoặc khía cạnh nào) của quá
trình sản xuất?
- Tính khoa học và mới mẻ của công nghệ.
- Những tiêu chuẩn cụ thể về các yêu cầu kỹ thuật của một công nghệ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Giới tính của của hộ
Chủ hộ là ngƣời quyết định chính đến môi trƣờng sinh hoạt của hộ, cách
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
11
thức làm việc của hộ nên chủ hộ là nam giới sẽ có tính quyết đoán cao hơn, khả
năng giao tiếp tốt hơn, dễ đạt thành công hơn trong việc đƣa ứng dụng công nghệ
vào sản xuất nông nghiệp
.
Ở các nƣớc đang phát triển, nơi mà những thành kiến về vai trò của ngƣời
phụ nữ còn tƣơng đối khắt khe thì giới tính của chủ hộ cũng có khả năng ảnh
hƣởng đến sự nghèo đói của hộ. Những hộ có chủ hộ là nữ giới có nhiều khả năng
rơi vào cảnh nghèo hơn so với chủ hộ là nam giới. Phụ nữ ở đây đóng một vai trò
quan trọng trong việc lao động và cả trong việc quản lý tài chính của gia đình
nhƣng họ thƣờng phải đối mặt với việc bị phân biệt đối xử. Ngƣời phụ nữ ở nông
thôn phải gánh vác công việc đồng áng, ngoài ra họ còn phải tham gia làm thuê hay
buôn bán trong những lúc nông nhàn, chuyện cái ăn, cái mặc cho gia đình đã chiếm
hết thời gian, họ ít có điều kiện giao lƣu ra bên ngoài xã hội hay mở mang tri thức.
Mặc dù đã có nhiều thay đổi để thực hiện khẩu hiệu “nam nữ bình đẳng” nhƣng ở
nông thôn, trong gia đình, thƣờng là ngƣời đàn ông sẽ quyết định mọi việc.
Trình độ học vấn
Học vấn gắn với ngƣời đứng đầu trong hộ nên chủ hộ có học vấn cao tính bằng
số năm đi học sẽ giúp cho họ có nhận thức tốt hơn trong tổ chức sản xuất của hộ làm
hộ có khả năng áp dụng công nghệ kỹ thật vào sản xuất nông nghiệp cao. Hộ nông dân
thƣờng ít cho con em đến trƣờng vì chi phí cho con cái đi học cao, và việc đi học
mất đi lao động tạo thu nhập trƣớc mắt, hơn cả là quan niệm không cần đi học, chỉ
cần có kinh nghiệm là đủ.
Theo các nghiên cứu trƣớc đây, trình độ học vấn có tƣơng quan thuận với tỷ
lệ áp dụng công nghệ vào sản xuất nông nghiệp của ngƣời nông dân. Ngƣời nông
thể thiếu trong hộ sản xuất nông nghiệp vì vậy sẽ làm cho các hộ thiếu đất sản xuất
gần với khả năng nghèo hơn, do đó công tác ứng dụng công nghệ vào sản xuất nông
nghiệp càng trở nên khó khăn hơn. Nếu địa phƣơng có quỹ đất rộng đồng nghĩa với
việc hộ gia đình sẽ có diện tích đất lớn. Từ đó việc áp dụng công nghệ trên quy mô
lớn sẽ đƣợc hƣởng ứng nếu công nghệ đó hiệu quả.
Tiếp cận tín dụng
Giúp cho hộ có khả năng đầu tƣ cải thiện điều kiện làm việc, mở rộng việc
làm, tăng nguồn thu nhập cho hộ sẽ giúp hộ nhanh chóng tiếp cận đƣợc tiến bộ khoa
học - công nghệ trong nuôi trồng, từ đó phát triển sản xuất và tăng thu nhâp. Vì những
ngƣời nông thƣờng có nhu cầu trong tƣơng lai chỉ hạn chế ở mức tránh đƣợc rủi ro
thƣờng gặp trong đời sống hàng ngày. Thiếu vốn và kỹ thuật nên khó có kế hoạch
dài hạn và càng dễ gặp khó khăn bất trắc trong cuộc sống, cuộc sống gắn liền với
bệnh tật và mất vệ sinh bên cạnh môi trƣờng ô nhiễm. Vì thế, tiếp cận đƣợc các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
13
nguồn vốn sẽ là điều kiện rất thuận lợi giúp họ ứng dụng công nghệ vào sản xuất
nông nghiệp.
Không có vốn thì không thể hoạt động sản xuất nông nghiệp. Thiếu vốn đầu
tƣ dẫn đến năng xuất thấp, kéo theo thu nhập thấp, tiết kiệm thấp, đầu tƣ thấp, thu
nhập lại tiếp tục thấp … Nhƣ vậy hộ gia đình sẽ không có điều kiện áp dụng các
ứng dụng khoa học, kỹ thuật trong nông nghiệp. Các nghiên cứu ở Việt Nam cho
thấy ngƣời nông dân hay gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn tín dụng chính
thức của Chính phủ, trong khi đó những nguồn tín dụng phi chính thức chỉ mang
giải pháp tình thế chứ ít có khả năng giúp hộ gia đình ứng dụng công nghệ trong sản
xuất nông nghiệp. Có nhiều nguyên nhân, nhƣng nếu loại trừ nguyên nhân do sự
nhũng nhiễu của những ngƣời có trách nhiệm thì nguyên nhân còn lại là do ngƣời
nông dân thiếu hiểu biết, không có tài sản thế chấp, không biết cách làm ăn dẫn đến
không có khả năng áp dụng công nghệ, kỹ thuật trong sản xuất.
phẩm khác biệt so với những ngƣời có trình độ văn hóa thấp.
Nguồn gốc dân tộc, chủng tộc, sắc tộc, tín ngƣỡng, tôn giáo, môi trƣờng tự
nhiên,cách kiếm sống của mỗi ngƣời gắn với nhánh văn hóa, một bộ phận nhỏ của
văn hóa luôn ảnh hƣởng đến sự quan tâm, đánh giá những giá trị của hàng hóa và sở
thích. Vì vậy, yếu tố văn hóa cũng tác động không nhỏ đến việc ứng dụng công
nghệ của hộ gia đình.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Thành tựu của thế giới về ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp
Công nghệ gen là chìa khoá vàng để phát triển các lĩnh vực của công nghệ
sinh học. Nhờ kỹ thuật đọc trình tự gen và kỹ thuật ADN tái tổ hợp, mọi sự biến đổi
gen nhƣ cắt, nạp, sắp xếp lại, sửa chữa, biến đổi gen ngƣời và động thực vật đã tạo
nên các sinh vật biến đổi gen (Genetically Modified Organism - GMO) bằng công
nghệ sinh học hiện đại. Quá trình này không thể thực hiện một cách tự nhiên bằng
nhân giống thông thƣờng. Các cây trồng thu đƣợc bằng phƣơng pháp này gọi là cây
trồng biến đổi gen (Genetically Modified Crop - GMC), hay cây truyền gen
(Transgenic plant). Cũng xuất phát từ thuật ngữ này, hiện nay trên thị trƣờng thế
giới đang lƣu hành loại thực phẩm gây nhiều tranh cãi, đó là thực phẩm biến đổi
gen (Genetically Modified Food - GMF). Đây là loại thực phẩm đƣợc tạo ra từ cây
trồng, vật nuôi GMO.
Ngoài tính chính xác trong việc thêm đặc tính mới, sự biến đổi gen còn cho
phép xoá bỏ ranh giới giữa các giống, loài hoặc cho phép làm bất hoạt một đặc tính
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
15
tồn tại trong cơ thể sinh vật. Kết quả, ngƣời ta đã tạo đƣợc một số lƣợng không nhỏ
các GMC với các đặc tính quý giá nhƣ năng suất cao, kháng côn trùng, kháng bệnh,
góp phần giảm thiểu các loại nông dƣợc và phân bón hóa học, bảo vệ môi trƣờng
sinh thái bền vững.
Các nhà khoa học Mỹ (1998) đã tìm ra gen Iogluge trong cây ngô. Họ đã sao
tích trồng GMC cũng tăng từ 14% (1997) lên 27% (2002). Trên phạm vi toàn cầu,
số nƣớc trồng GMC cũng tăng hơn 2 lần, từ 6 nƣớc (1996) lên 16 nƣớc (2002) (9
nƣớc đang phát triển, 5 nƣớc công nghiệp và 2 nƣớc Đông Âu).
Trong thời gian 7 năm thƣơng mại hóa (1996-2002), tổng diện tích trồng
GMC trên thế giới là trên 235 triệu ha. Trong số các GMC đƣợc trồng chủ yếu là
cây đậu tƣơng, ngô và bông chiếm 77%, khoảng 40,6 triệu ha đã đem lại lợi ích
kinh tế to lớn cho những ngƣời nông dân nghèo.
Theo FAO (2003), năm 2002 tổng giá trị thị trƣờng toàn cầu GMC ƣớc tính
khoảng 4,25 tỷ USD, tăng 3,8 tỷ USD so với năm 2001. Dự kiến con số này sẽ là 5
tỷ USD vào năm 2005.
Nhƣ vậy, GMC - một hƣớng công nghệ cao của công nghệ sinh học trong
nông nghiệp đã và đang phát triển mạnh mẽ.
1.2.2. Thành tựu của Việt Nam về ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp
Chúng ta đã tạo đƣợc công nghệ nhân nhanh, phục tráng và làm sạch bệnh
các giống cây trồng: công nghệ mô hom đã đƣợc áp dụng rất phổ biến trong sản
xuất cây rừng và cây công nghiệp. Công nghệ tế bào thực vật đã đƣợc ứng dụng
trong việc tạo giống cây trồng nhƣ lúa, ngô, rau quả. Các giống ngô lai, giống lúa
cao sản, các loài hoa, các loại thuốc trừ sâu sinh học, xử lý ô nhiễm môi trƣờng
đƣợc ra đời nhờ công nghệ sinh học đã đem lại năng suất và chất lƣợng cao trong
sản xuất.
- Mô hình trồng hoa trong nhà có mái che plastic ở Đà Lạt với quy mô 80 ha,
đem lại lợi nhuận gấp 3 lần cách làm truyền thống với sản lƣợng 200.000 cành
hoa/ngày, trong đó xuất khẩu 20.000 cành.
- Mô hình trồng hoa trong nhà lƣới cũng đƣợc phát triển rộng rãi tại Vĩnh
Phúc, Bên Tre với diện tích bình quân 200m2/mỗi nhà lƣới cho công suất 0,5-1 triệu
cành hoa/năm. Theo tính toán của các cơ sở này, nếu 1m2 trồng hoa theo phƣơng
pháp truyền thống ngoài tiền cho lãi 12 triệu đồng thì trồng trong nhà lƣới có thể
cho lãi tới 18 triệu đồng, còn trong nhà kính lãi tới 28 triệu đồng 1 năm.
- Các mô hình trồng rau, hoa quả, thủy sản của Hà Nội, mô hình nhà lƣới,