TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐÀO LÊ KHÁNH HẰNG
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP
CỦA NÔNG HỘ TẠI HUYỆN PHONG ĐIỀN,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115
Tháng 12 – Năm 2014
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐÀO LÊ KHÁNH HẰNG
MSSV/HV: 4114613
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ
TẠI HUYỆN PHONG ĐIỀN,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Sinh viên thực hiện
Đào Lê Khánh Hằng
i
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cũng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày
tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Đào Lê Khánh Hằng
ii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
Cần Thơ, ngày
tháng 12 năm 2014
Giảng viên phản biện
iv
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU............................................................................ 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU..........................................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..............................................................................3
1.2.1 Mục tiêu chung................................................................................................3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................................3
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .................................................................................3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................................................................3
1.4.1 Phạm vi không gian.........................................................................................3
1.4.2 Phạm vi thời gian ............................................................................................4
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu......................................................................................4
4.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC NÔNG HỘ TRONG NGHIÊN CỨU .......................34
4.1.1 Nhân khẩu .....................................................................................................34
4.1.2 Đặc điểm chủ hộ............................................................................................35
4.1.3 Một số đặc điểm của thành viên nông hộ ......................................................37
4.1.4 Nguồn vốn vay trong sản xuất ......................................................................39
4.1.5 Thời gian cư trú .............................................................................................40
4.2 THỰC TRẠNG THU NHẬP CỦA HỘ NGHIÊN CỨU.................................40
4.2.1 Mức đa dạng hóa thu nhập của nông hộ .......................................................40
4.2.2 Cơ cấu và nguồn thu nhập của nông hộ ........................................................42
4.2.3 Thu nhập nông nghiệp của nông hộ ..............................................................43
4.2.4 Thu nhập phi nông nghiệp của nông hộ ........................................................44
4.2.5 Số tiền tiết kiệm trong năm ...........................................................................45
4.3 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐA DẠNG HÓA Ở HUYỆN PHONG ĐIỀN,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ ......................................................................................45
4.4 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ
Ở HUYỆN PHONG ĐIỀN.....................................................................................50
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................... 52
5.1 KẾT LUẬN ......................................................................................................52
5.2 KIẾN NGHỊ .....................................................................................................52
5.2.1 Đối với chính quyền địa phương ...................................................................52
5.2.2 Đối với nông hộ ............................................................................................53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 55
PHỤ LỤC 1 ................................................................................................. 57
PHỤ LỤC 2 ................................................................................................. 58
ii
iii
Bảng 4.15: Các biến số trong mô hình ........................................................ 46
Bảng 4.16: Kết quả hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng hóa thu nhập
của nông hộ .................................................................................................. 46
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1: Phân loại nguồn thu nhập của nông hộ .......................................... 7
Hình 2.2: Khung nghiên cứu phát triển đa dạng ngành nghề để tăng thu nhập
nông hộ ........................................................................................................ 14
Hình 3.1: Lao động có việc làm phân theo ngành huyện Phong Điền ........ 27
Hình 4.1: Cơ cấu thu nhập của nông hộ theo các nguồn ............................. 42
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
OLS (Ordinary least squares): Phương pháp bình phương bé nhất thông
thường
ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long
NN & PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ctg: Cộng tác giả
SID (Simpson Index Diversification): Chỉ số đa dạng hóa Simpson
HTX: Hợp tác xã
TTGDTX: Trung tâm Giáo dục thường xuyên
THCS: Trung học cơ sở
THPT: Trung học phổ thông
theo từng vùng sinh thái, cơ giới hóa trong hoạt động sản xuất cho phù hợp
hơn với định hướng nông nghiệp công nghệ cao.
Tuy nhiên, theo tiến trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, đất đai nông
nghiệp đang thu hẹp dần (hợp pháp và không hợp pháp), cấu trúc kinh tế công
nghiệp, thương mại chiếm gần 90% tỉ trọng GDP hàng năm của thành phố.
Lao động nông nghiệp vẫn còn chiếm tỉ lệ cao trong cơ cấu lao động. Đóng
góp trên 10% GDP, nông nghiệp lại liên quan đến gần phân nửa cư dân của
thành phố Cần Thơ là nông dân trong khu vực ven đô và ngoại thành. Năm
2012, thu nhập bình quân đầu người/tháng là 2.324,9 nghìn đồng. Trong đó,
thu nhập từ lĩnh vực nông, lâm, thủy sản là 410,9 nghìn đồng chiếm 17,7% và
tăng 146,8 nghìn đồng so với năm 2008; thu nhập từ lĩnh vực phi nông nghiệp
1
là 626,4 nghìn đồng chiếm 26,7%, so với năm cùng kì là 348,1 nghìn đồng.
Điều này cho thấy nguồn thu nhập của người dân không chỉ phụ thuộc nhiều
vào lĩnh vực nông nghiệp mà càng ngày mở rộng sang các lĩnh vực khác.
Huyện Phong Điền là huyện vùng ven của thành phố nên các hoạt động
nông nghiệp vẫn còn được duy trì. Do sự phát triển không ngừng của kinh tế,
xã hội nên lựa chọn tạo nguồn thu nhập của nông hộ không chỉ còn phụ thuộc
vào nông nghiệp. Năm 2013, với mật độ dân số trung bình phân theo nông
nghiệp là 49.510 người chiếm 48,96%, còn lao động từ 15 tuổi trở lên có việc
làm phân theo ngành kinh tế là 58.082 người. Giá trị sản xuất nông nghiệp là
750.397 triệu đồng tăng 9.075 triệu đồng so với năm 2012. Thêm vào đó, Thủ
tướng Chính phủ ra quyết định số 800/QĐ-TTG về phê duyệt “Chương trình
mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020” nhằm
xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện
đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp
với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị
nâng cao và ổn định nguồn thu nhập của nông hộ ở huyện Phong Điền, thành
phố Cần Thơ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu tổng quát trên, đề tài tập trung phân tích các mục
tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Tìm hiểu thực trạng sản xuất và thu nhập của nông hộ tại
huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.
- Mục tiêu 2: Phân tích ảnh hưởng của đa dạng hóa thu nhập và các yếu
tố khác tác động đến thu nhập của nông hộ tại huyện Phong Điền, thành phố
Cần Thơ.
- Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm khắc phục
những khó khăn của các nông hộ, nhằm giúp nông hộ nâng cao và ổn định
nguồn thu nhập cho nông hộ ở huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Tình hình sản xuất nông nghiệp ở huyện Phong Điền, thành phố Cần
Thơ trong giai đoạn 2011 – 2013 như thế nào?
- Nguồn thu nhập của nông hộ tại huyện Phong Điền từ những nguồn thu
nhập nào?
- Ảnh hưởng của đa dạng hóa thu nhập đến thu nhập của nông hộ như thế
nào?
- Những giải pháp nào để thích hợp và nâng cao tính đa dạng hóa thu
nhập cho nông hộ?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu được thực hiện ở huyện Phong Điền, thành phố Cần
Thơ.
3
xuất nông nghiệp. Diện tích ruộng đất không thể tăng thêm nhưng nhờ vào
tiến bộ khoa học, kỹ thuật, ruộng đất được cải tạo và bồi dưỡng ngày càng
màu mỡ, sản xuất ra nhiều sản phẩm trên mỗi đơn vị tính diện tích.
- Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng và vật nuôi. Chu kì
sống, sự phát triển, đến kết quả thu hoạch sản phẩm cuối cùng của cây trồng,
vật nuôi đều chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện thời tiết, khí hậu, môi
trường.
- Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao, do đặc điểm tự nhiên và
sự thích ứng nhất định của mỗi loại cây trồng, vật nuôi. Nếu tận dụng hợp lí
những lợi thế tự nhiên, người nông dân có thể sản xuất ra những nông sản với
chi phí thấp, chất lượng cao. Tuy nhiên, cũng do tính thời vụ nên dẫn đến tình
trạng thiếu lao động, vật tư, công cụ, máy móc trong mùa vụ và dư thừa lao
động trong những lúc nông nhàn. Ngoài ra, sản phẩm nông nghiệp rất dễ hư
hỏng, khó dự trữ nên việc thu hoạch hàng loạt theo mùa vụ đã ảnh hưởng
nhiều đến giá cả nông sản trên thị trường (Trần Thị Diệu, 2013).
2.1.1.2 Khái niệm thu nhập
Thu nhập của nông hộ bao gồm tổng thu nhập từ các hoạt động nông,
lâm, ngư nghiệp và phi nông nghiệp, là tổng thu nhập của tất cả các thành viên
5
trong hộ từ các nguồn giáo dục, y tế, từ việc làm công làm thuê, từ hoạt động
sản xuất nông, lâm, thủy sản và sản xuất kinh doanh ngành nghề và dịch vụ,
chế biến của hộ (là tổng thu nhập sau khi đã trừ đi tổng chi phí sản xuất kinh
doanh).
+ Thu nhập nông nghiệp: Chỉ lượng tiền mặt hoặc hiện vật mà các thành
viên trong hộ thu được từ sản xuất nông nghiệp chẳng hạn như: sản xuất lúa,
hoa màu, chăn nuôi gia súc gia cầm và thủy sản (đã trừ chi phí sản xuất).
+ Thu nhập phi nông nghiệp: Chỉ lượng tiền mặt hoặc hiện vật mà thành
chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. Các hoạt động này do các lao động chính
trong gia đình nông hộ tham gia sản xuất trong nguồn lực sẵn có của gia đình.
Tự tạo việc làm trong phi nông nghiệp bao gồm các quá trình liên quan đến
bất kì các loại hàng hóa để làm nguyên liệu để bán làm đầu vào cho các nhà
6
sản xuất mặt hàng nông sản hoặc thu mua từ thị trường. Nó cũng bao gồm việc
cung cấp các dịch vụ nông nghiệp được cung cấp cho các trang trại không phải
của nông hộ hay khu vực sản xuất của các hộ gia đình.
Làm công ăn lương trong nông nghiệp thường được đề cập đến các hoạt
động liên quan đến nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản) liên quan đến
việc cung cấp thanh toán trên các trang trại khác so với những thuộc sở hữu
của các thành viên hộ gia đình. Làm công ăn lương phi nông nghiệp bao gồm
một loạt các công việc cho tiền lương và bao gồm việc làm trong hành chính
công, trong công ty lớn, các nhà máy sản xuất nhỏ, những người làm việc
trong công trình xây dựng và giao thông vận tải và các chuyên gia trong ngành
khoa học, giáo dục và đào tạo.
Hình 2.1: Phân loại nguồn thu nhập của nông hộ
Nguồn thu nhập
Tự tạo việc làm
Trợ cấp
Thu nhập khác
Làm công hưởng
lương
+ Thợ thủ công và các thợ khác có liên quan;
+ Thợ lắp ráp và vận hành máy móc thiết bị;
+ Nghề đơn giản.
2.1.1.4 Khái niệm về đa dạng hóa thu nhập
Thuật ngữ “Đa dạng hóa” được xác định và giải thích theo các khái niệm
khác nhau. Có thể hiểu đa dạng hóa chỉ việc tăng số lượng các nguồn thu nhập
của nông hộ. Vì vậy, nếu một nông hộ có hai nguồn thu nhập có nghĩa là hộ
này đa dạng hóa hơn hộ có một nguồn thu nhập. Hơn nữa, nếu hộ có hai
nguồn thu nhập mà mỗi nguồn đóng góp 50% thì hộ này đa dạng hóa cao hơn
hộ có hai nguồn thu nhập mà mỗi nguồn đóng góp tương ứng là 90% và 10%.
Đa dạng hóa liên quan đến việc chuyển đổi hoạt động sản xuất lương
thực tự cung tự cấp sang sản xuất thương mại. Nó không nhất thiết bao hàm sự
tăng về số lượng hay cân đối nguồn thu nhập. Ví dụ, người nông dân có thể
chuyển từ sản xuất nhiều loại ngũ cốc, hoa màu để tiêu dùng trong gia đình
sang chuyên trồng một hoặc các loại cây thương phẩm.
Đa dạng hóa thu nhập là thuật ngữ thường được sử dụng để mô tả trường
hợp nông hộ phân phối nguồn lực của họ cho các hoạt động khác nhau. Barrett
(2001) cho rằng: “Đa dạng hóa được hiểu phổ biến như một hình thức tự đảm
bảo thu nhập trên cơ sở lựa chọn hoạt động ít có sự biến động ảnh hưởng tiêu
cực đến thu nhập”. Bên cạnh đó, đa dạng hóa thu nhập là một quá trình sử
dụng đa dạng các nguồn lực cho các hoạt động khác nhau nhằm mục đích tồn
tại và cải thiện điều kiện sống.
Theo Minot (2003) “Đa dạng hóa đôi khi được định nghĩa là quá trình
chuyển đổi từ sản xuất tự cung tự cấp các loại cây trồng chủ yếu để sản xuất
thương mại của một phạm vi rộng lớn hơn của mặt hàng nông sản và các hoạt
động phi nông nghiệp. Đa dạng hóa thường được sử dụng để tham khảo các
quá trình mà nông dân chuyển đổi từ cây trồng có giá trị thấp và các hoạt động
cho các loại cây trồng có giá trị cao và các hoạt động.”
này, đa dạng hóa thu nhập được nhắc đến trong hạn mức và thay đổi theo thời
gian trong tỷ lệ của nhà sản xuất sản phẩm nông nghiệp được bán biện pháp
này rất hữu ích vì nó cung cấp một cảm giác về mức độ hội nhập thị trường và
là kết quả của sản xuất và bán quyết định của người nông dân. Tuy nhiên, nó
không cung cấp một bức chân dung hoàn chỉnh đa dạng hóa thu nhập ở vùng
nông thôn, nơi có một số hộ gia đình không phải là nông dân và người có thu
nhập hoàn toàn chịu từ việc làm phi nông nghiệp.
Cuối cùng, đa dạng hóa thu nhập được sử dụng và xác định bởi Minot
(2006) là “Quá trình chuyển đổi từ sản xuất nông nghiệp có giá trị thấp sang
các cây trồng có giá trị cao, chăn nuôi, và các hoạt động phi nông nghiệp”. Sự
khác biệt giữa “Giá trị cao” và “Giá trị thấp” được dựa trên doanh thu ròng
trên mỗi ha hay mỗi ngày công lao động từ mỗi hoạt động của các hộ gia đình
nông thôn. Tiêu chí này có thể được xem như là một phần mở rộng của việc sử
dụng năng suất lao động hoặc năng suất vốn. Quá trình chuyển đổi sang “Giá
trị cao” có nhiều khả năng được sử dụng nhiều bởi các nông hộ khá giả so với
các hộ gia đình nghèo. Trong khi mô hình ngược lại sẽ cho “Giá trị thấp” đối
với hộ nghèo hơn.
9
2.1.2 Động lực để đa dạng hóa thu nhập
Theo Le Tan Nghiem (2010) có 3 động lực chính dẫn đến quyết định đa
dạng hóa thu nhập là giảm tránh rủi ro, thoát nghèo và phát triển kinh tế.
Giảm tránh rủi ro
Rủi ro sẽ dẫn đến thay đổi đối với nguồn thu nhập. Đầu tiên, nếu nông hộ
dự đoán có thể phải đối mặt với các rủi ro đã được lường trước hoặc sự không
ổn định trong thu nhập, có thể nông hộ sẽ tạo một kế hoạch để tái phân bổ
nguồn lực hiệu quả ở một số hoạt động mà các rủi ro không tương quan lẫn
nhau. Bởi vì, thu nhập mong đợi từ một hoạt động thu nhập đơn lẻ có thể bị
định một hoạt động chính có thu nhập cao nhưng có thể hộ không có khả năng
mở rộng do nguồn lực đầu tư chưa đầy đủ. Những hạn chế này ngăn cản sự
mở rộng của các hoạt động chính, các hộ gia đình không thể sử dụng các lao
động có sẵn. Sau đó, lao động dư thừa có thể được phân bổ cho các hoạt động
sản xuất bổ sung thêm hoặc chuyển sang hoạt động làm công ăn lương. Nếu
việc mở rộng các hoạt chính bị hạn chế bởi địa lý, khả năng tiếp cận thị trường
hoặc lý do khác nông hộ có thể phân bổ đúng mức việc sử dụng nguồn lực, tạo
cơ hội cho nguồn lao động tham gia các hoạt động khác. Như vậy, nông hộ có
động lực để đa dạng hóa vì tổng thu nhập được tạo ra từ tất các nguồn thu sẽ
lớn hơn thu nhập bằng cách sử dụng nguồn lực của hộ vào một nguồn duy
nhất. Các hộ khá giả đa dạng hóa trong các hoạt động nông nghiệp ít lại nhưng
lại mở rộng trong phi nông nghiệp, còn các hộ nghèo nhất có nhu cầu lớn đối
với thu nhập phi nông nghiệp cũng là hạn chế nhất. Các chính sách, dự án
nhằm xóa đói giảm nghèo nông nghiệp bằng cách thúc đẩy các hoạt động phi
nông nghiệp cần phải xem xét việc cấp vốn thấp hơn với vốn vật chất không
liên quan đến nông nghiệp cho những hộ nghèo ít có cơ hội tham gia và các
nguồn thu từ các nguồn phi nông nghiệp. Vì vậy, các hoạt động phi nông
nghiệp tiềm năng phải được đánh giá cẩn thận. Nếu không hộ sẽ không thể
tham gia và sẽ không thể xóa đói giảm nghèo bằng cách thức thúc đẩy hoạt
động phi nông nghiệp (Schwarze, 2005).
Động lực phát triển kinh tế
Động lực này giải thích đa dạng hóa như một phần của nỗ lực của gia
đình để mở rộng cơ sở kinh tế của nông hộ. Dưới tác động mở rộng đa dạng
hóa, các hộ gia đình có thể tùy chọn mở rộng nguồn thu nhập hiện tại của
mình hoặc tạo một nguồn thu mới bằng cách sử dụng sự giàu có của việc tích
lũy từ các nguồn thu nhập hiện có hoặc sử dụng ít đi hoặc tìm thêm nguồn lực
sản xuất bên ngoài gia đình. Việc mở rộng này có thể phản ánh được phản ứng
của hộ gia đình đến các cơ hội kinh tế mới hoặc chỉ đơn giản là một mong
muốn để tăng thu nhập. Động lực này đôi khi được coi như là một “Sự lựa
cho nông hộ.
Thứ nhất, nguồn thu nhập đa dạng có thể là một chiến lược nhằm giảm
rủi ro. Nếu mỗi nguồn thu nhập biến động bất thường từ năm này sang năm
khác do thời tiết hay những yếu tố khác và mức độ biến động không tỷ lệ
thuận với các nguồn thu nhập thì hộ có nhiều nguồn thu nhập sẽ ít bị biến
động trong thu nhập hơn hộ chuyên môn hóa. Quản lý rủi ro có thể giúp lý giải
cho việc đa dạng hóa đối tượng sản xuất vì một số đối tượng có thể chống chịu
thời tiết, dịch bệnh tốt hơn một số loại khác. Cũng có thể giải thích cho việc
chuyển từ hoạt động chăn nuôi sang ngành nghề phi nông nghiệp khác. Ví dụ
như làm công và kinh doanh phi nông nghiệp. Khi đa dạng hóa được thúc đẩy
bởi quản lý rủi ro thì nhìn chung hộ phải hy sinh về thu nhập bình quân được
phân chia theo lĩnh vực. Do vậy, chúng ta hy vọng đa dạng hóa xuất hiện khi
các nguồn thu nhập biến động mạnh và khi các hộ và nông dân nghèo trong
nông thôn làm nông nghiệp dựa vào nước ngọt ở các vùng có tiềm năng thấp
có xu hướng có nhiều nguồn thu nhập hơn những hộ có tiềm năng nông nghiệp
sinh thái cao hơn.
Thứ hai, đa dạng hóa có thể có những yếu tố tích cực bên ngoài giữa các
hoạt động khác nhau do vậy tổng thu nhập từ việc kết hợp từ hai hoạt động trở
lên sẽ lớn hơn là nếu hộ chỉ chuyên môn hóa vào một hoạt động. Giống như
12
hình thức tương hỗ lẫn nhau giữa hoạt động sản xuất này với hoạt động sản
xuất khác. Ví dụ, chăn nuôi có thể cung cấp sức kéo và phân bón do vậy làm
tăng năng suất cây trồng. Trồng trọt và chế biến nông sản có thể hiệu quả hơn
khi được thực hiện bởi chính hộ nếu điều đó giảm được chi phí vận chuyển.
Thứ ba, nhiều nguồn thu nhập có thể có ích như một sự thích ứng với
việc mất thị trường hay thị trường hoạt động kém hiệu quả. Ví dụ, nếu hộ có
quá ít đất để có thể sử dụng hết lao động gia đình thì có thể mua thêm đất. Tuy
- Vốn đất sản
xuất
- Đất đai
- Trình độ sản
xuất
- Quan hệ xã hội
Tham gia hoạt
động có giá trị cao
Khả năng
phát triển
đa dạng
ngành
nghề của
hộ
Trồng
trọt
sang
chăn
nuôi,
thủy sản
Nông
nghiệp
sang
phi
nông
nghiệp
gia hoạt động trồng trọt.
14