TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ HUYỀN EM
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
LƢỢNG TIỀN TIẾT KIỆM CỦA
NÔNG HỘ Ở HUYỆN PHONG ĐIỀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 8 – 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ HUYỀN EM
MSSV: 4114369
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
LƢỢNG TIỀN TIẾT KIỆM CỦA
NÔNG HỘ Ở HUYỆN PHONG ĐIỀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Ngƣời thực hiện
Trần Thị Huyền Em
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi. Các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 30 tháng 10 năm 2014
Ngƣời thực hiện
Trần Thị Huyền Em
ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
Cần Thơ, ngày......tháng.......năm 2014
Giáo viên phản biện
iv
MỤC LỤC
Trang
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU ..................................................................................1
Chƣơng 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ..............................16
3.1 Khái quát về huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ ................................ 16
3.1.1 Điều kiện tự nhiên .................................................................................16
3.1.1.1 Vị trí địa lý .........................................................................................16
3.1.1.2 Khí hậu ...............................................................................................16
3.1.1.3 Đất đai ................................................................................................ 17
3.1.2 Tình hình kinh tế – xã hội ......................................................................18
3.1.2.1 Tình hình kinh tế và cơ cấu ngành ......................................................18
3.1.2.2 Văn hóa – xã hội .................................................................................23
3.2 Tình hình huy động vốn trên địa bàn huyện Phong Điền ...........................24
3.2.1 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ...................................25
3.2.2 Ngân hàng Chính sách xã hội ................................................................ 25
Chƣơng 4: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIẾT KIỆM CỦA NÔNG HỘ Ở
HUYỆN PHONG ĐIỀN – THÀNH PHỐ CẦN THƠ.....................................26
4.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp của nông hộ huyện Phong Điền trên mẫu
khảo sát ....... ..................................................................................................26
4.1.1 Thông tin chung về nông hộ ..................................................................26
4.1.1.1 Giới tính và dân tộc của chủ hộ ...........................................................26
4.1.1.2 Tuổi của chủ hộ ..................................................................................27
4.1.1.3 Trình độ học vấn của chủ hộ ...............................................................27
4.1.1.4 Tình hình số lao động của nông hộ .....................................................28
4.1.1.5 Tình hình thu nhập và chi phí sản xuất của nông hộ ............................29
4.1.1.6 Tình hình đất đai của nông hộ .............................................................30
4.1.1.7 Các mối quan hệ xã hội của nông hộ ...................................................31
4.1.1.8 Tình hình cơ sở hạ tầng của nông hộ ...................................................32
4.1.1.9 Thông tin khác của nông hộ ................................................................ 33
4.1.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp của nông hộ xét trên mẫu khảo sát .....34
4.1.2.1 Những thông tin nông hộ đƣợc hỗ trợ trong sản xuất ..........................34
vi
PHỤ LỤC 2 ..................................................................................................53
vii
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Tổng hợp biến độc lập và dấu kỳ vọng trong mô hình .....................13
Bảng 2.2 Thông tin về mẫu điều tra tại địa bàn huyện Phong Điền .................14
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Phong Điền năm 2013 ................17
Bảng 4.1 Giới tính và dân tộc của chủ hộ huyện Phong Điền..........................26
Bảng 4.2 Tình hình lao động của nông hộ ......................................................28
Bảng 4.3 Tình hình thu nhập và chi phí sản xuất ............................................29
Bảng 4.4 Tình hình đất đai của nông hộ huyện Phong Điền ............................30
Bảng 4.5 Tình hình các mối quan hệ xã hội của nông hộ huyện Phong Điền ..31
Bảng 4.6 Tình hình cơ sở hạ tầng của nông hộ năm 2013. ..............................32
Bảng 4.7 Thông tin khác của nông hộ.............................................................33
Bảng 4.8 Thông tin nông hộ huyện Phong Điền đƣợc hỗ trợ trong sản xuất....35
Bảng 4.9 Tình hình rủi ro thƣờng gặp trong sản xuất của nông hộ ..................36
Bảng 4.10 Tình hình tiết kiệm của nông hộ huyện Phong Điền năm 2013 ......36
Bảng 4.11 Mục đích tiết kiệm của nông hộ huyện Phong Điền .......................39
Bảng 4.12 Kết quả ƣớc lƣợng mô hình nghiên cứu .........................................40
viii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện Phong Điền giai đoạn 2011 –
2013 ...............................................................................................................19
Hình 3.2 Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của huyện Phong Điền giai đoạn
Ngân hàng thƣơng mại
TCCN
:
Trung cấp chuyên nghiệp
TCTD
:
Tổ chức tín dụng
THCS
:
Trung học cơ sở
THPT
:
Trung học phổ thông
x
CHƢƠNG 1
chính thức với lãi suất cao mang lại lợi ích lớn hơn nhƣng phần lớn các nông
hộ đều nắm giữ các khoản tiết kiệm phi chính thức. Tỷ lệ các hộ có khoản tiết
kiệm phi chính thức chiếm gần 100%, trong khi tỷ lệ hộ có khoản tiết kiệm phi
chính thức chiếm chƣa đến 20%. Phần lớn các hộ tiết kiệm là để dự phòng cho
các khoản chi tiêu không dự tính trƣớc đƣợc, tiết kiệm cho mục đích đầu tƣ
sinh lợi rất ít. Qua đó cho thấy, việc tiết kiệm của hộ nông dân vẫn còn bị ảnh
1
hƣởng bởi nhiều yếu tố đáng quan tâm. Do vậy, việc thực hiện tiết kiệm phù
hợp tăng cƣờng khả năng đối phó với rủi ro, qua đó giúp các hộ nông dân cải
thiện đời sống, điều đó là hết sức cần thiết.
Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những vùng nghèo nhất của
Việt Nam, ở đó đời sống nông hộ bị ảnh hƣởng bởi thiên tai nhƣ lũ lụt hàng
năm, xói mòn đất và những thảm họa khác (ADB, 2005). Vì vậy, cải thiện đời
sống của nông hộ nghèo ở những vùng này là vấn đề cấp thiết. Phong Điền là
một huyện nằm ở phía Tây của thành phố Cần Thơ, có nền nông nghiệp khá
phát triển. Tuy nhiên, trong những năm gần đây thì hộ nông dân liên tục gặp
khó khăn do nhiều yếu tố khách quan. Nhận thức đƣợc sự cần thiết và tầm
quan trọng của vấn đề, tác giả chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng
tiền tiết kiệm của nông hộ ở huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ” nhằm
tìm ra những yếu tố ảnh hƣởng đến lƣợng tiền tiết kiệm của nông hộ từ đó đề
xuất giải pháp giúp các nông hộ nâng cao lƣợng tiền tiết kiệm, cũng nhƣ góp
phần nâng cao thu nhập và thúc đẩy phát triển kinh tế.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến lƣợng
tiền tiết kiệm của nông hộ ở huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ. Từ đó,
tác giả đề xuất giải pháp giúp các nông hộ nâng cao lƣợng tiền tiết kiệm, cũng
nhƣ góp phần nâng cao thu nhập và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phƣơng.
CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Những vấn đề lý luận chung về tiết kiệm
2.1.1.1 Khái niệm
Trong kinh tế học, tiết kiệm là phần thu nhập có thể sử dụng không
đƣợc chi vào tiêu dùng. Khoa học kinh tế giả định rằng con ngƣời có hành vi
tối đa hóa lợi ích. Do đó, khoản thu nhập không đƣợc tiêu dùng sẽ đƣợc đầu tƣ
để sinh lời. Chính vì thế, trong một nền kinh tế khép kín, tiết kiệm bằng đầu
tƣ. Trong thuật ngữ tài chính cá nhân, tiết kiệm đề cập đến việc dự trữ tiền cho
tƣơng lai – loại tiền đƣợc gửi trong ngân hàng (NH). Tiết kiệm khác với sự
đầu tƣ nơi mà có những nhân tố rủi ro. Tuy nhiên, theo mục tiêu của bài
nghiên cứu, tiết kiệm là hình thức dành tiền để sử dụng trong tƣơng lai.
Hộ gia đình có một số vai trò quan trọng trong nền kinh tế, bao gồm
tiêu dùng cuối cùng về hàng hoá và dịch vụ; cung cấp dịch vụ lao động; nhận
thu nhập từ làm công, làm chủ các hoạt động kinh doanh không có tính pháp
nhân và đầu tƣ vào tài sản cố định. Harvey (2004) định nghĩa tiết kiệm của hộ
gia đình là phần còn lại từ thu nhập của hộ gia đình sau khi nộp thuế, đóng các
phí bảo hiểm và tiêu dùng cuối cùng. Thu nhập thực tế (sau thuế và các phí
bảo hiểm) của hộ gia đình bao gồm thu nhập hiện tại của hộ gia đình từ sản
xuất cộng với thu nhập từ sở hữu và chuyển nhƣợng hiện hành, trừ đi tiền chi
trả (nhƣ trả lãi, thuế thu nhập).
2.1.1.2 Vai trò
Brata (1999) định nghĩa tiết kiệm là công cụ rất cần thiết để hỗ trợ, phát
triển kinh tế, là một biện pháp để chống lại những rủi ro xảy ra trong tƣơng lai.
Trực tiếp, tiết kiệm có thể đƣợc sử dụng cho đầu tƣ. Gián tiếp, tiết kiệm cho
biết khả năng trả nợ, cũng nhƣ tăng xếp hạng tín dụng và nhƣ một tài sản thế
chấp trong một thị trƣờng tín dụng. Njung’e (2011) cho rằng tiết kiệm quốc
gia là một yếu tố quan trọng đối với tốc độ của nền kinh tế. Trong các nƣớc
đang phát triển tiết kiệm là một yếu tố quan trọng quyết định phúc lợi hộ gia
tiết kiệm. Từ tập quán sống, việc dự trữ vàng đƣơc coi nhƣ là một hình thức
tiết kiệm phổ biến, an toàn. Ngoài ra, hộ gia đình còn dùng vàng để làm vật
trang sức. Tuy nhiên, thị trƣờng vàng hiện nay đang biến động và không ổn
định, hộ nông dân có gặp rủi ro khi tiết kiệm bằng hình thức này.
Chơi hụi: đƣợc coi là hình thức tiết kiệm nhƣng trong một số trƣờng
hợp nó cũng đƣợc coi là hình thức tín dụng mà thông qua đó các nhóm hộ có
thể vay mƣợn lẫn nhau. Mặc dù chơi hụi tận dụng đƣợc tiền nhàn rỗi, sinh
thêm lời. Nhƣng tiết kiệm với hình thức này thƣờng không an toàn, chứa nhiều
rủi ro nếu bị giật hụi. Vì tính rủi ro đó nên chỉ đƣợc một số hộ ƣa chuộng.
Cho vay: Hình thức giữ tiền mặt ở nhà, dự trữ vàng đƣợc coi là không
sinh thêm lời; gửi tiền tiết kiệm, chơi hụi tiền lãi không đƣợc cao. Do đó một
số nhóm hộ chọn hình thức cho hàng xóm, bạn bè vay. Vì tính chất rủi ro của
hình thức này khá cao nên lãi suất cho vay cũng cao.
5
Ngoài ra, các hình thức tiết kiệm khác chiếm tỷ lệ không nhiều: mua
bảo hiểm, giấy tờ có giá, hàng hóa, ngoại tệ và mua đất. Tuy nhiên, theo mục
tiêu bài nghiên cứu, tác giả chỉ đề cập tới các hình thức tiết kiệm chính.
2.1.2 Những vấn đề lý luận chung về nông hộ
2.1.2.1 Khái niệm nông hộ
Lê Đình Thắng (1993) cho rằng nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình
thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn. Theo Đào Thế Tuấn
(1997) hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa
rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông
thôn.
Nhƣ vậy, nông hộ là hộ nông dân có phƣơng tiện kiếm sống từ ruộng
đất, sử dụng chủ yếu lao động của gia đình vào sản xuất. Nói chung đó là các
gia đình sống bằng thu nhập từ nghề nông. Ngoài ra, hộ còn có thể tiến hành
Hộ thuần nông: là loại hộ chỉ thuần tuý sản xuất nông nghiệp.
Nông hộ kiêm: là loại hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm nghề tiểu thủ
công nghiệp.
Nông hộ chuyên: là loại hộ làm dịch vụ kỹ thuật cho nông nghiệp (cơ
khí, rèn, sản xuất vật liệu xây dựng), loại hộ trên không ổn định mà có thể
thay đổi khi điều kiện cho phép.
2.1.2.3 Kinh tế nông hộ
Ellis (1998) cho rằng kinh tế nông hộ khác những ngƣời làm kinh tế
khác trong nền kinh tế thị trƣờng ở 3 yếu tố: đất đai, lao động và vốn. “Kinh tế
nông hộ là một hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền kinh tế xã hội. Các
nguồn lực đất đai, tư liệu sản xuất, vốn, lao động được góp chung, chung một
ngân sách, ngủ chung một mái nhà, ăn chung, mọi quyết định trong sản xuất
kinh doanh và đời sống đều do chủ hộ phát ra”.
Từ khái niệm trên đã thống nhất những vấn đề cơ bản về kinh tế nông
hộ đó là:
– Kinh tế nông hộ là đơn vị hoạt động của xã hội, làm cơ sở cho phân
tích kinh tế.
– Các nguồn lực cùng đƣợc góp vào thành nguồn vốn chung của mọi
thành viên trong gia đình, cùng chung ngân sách, sống chung dƣới một mái
nhà.
Vai trò của kinh tế nông hộ trong phát triển kinh tế – xã hội
– Cung cấp lƣơng thực thực phẩm, đảm bảo an ninh lƣơng thực cho
quốc gia, góp phần ổn định chính trị, phát triển nền kinh tế.
– Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.
– Sản xuất ra những mặt hàng xuất khẩu có giá trị, tăng nguồn thu
ngoại tệ cho nền kinh tế.
Hiện nay, kinh tế nông hộ chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong chuyển
dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn, giải quyết việc làm, góp phần xóa đói
7
gây ra rủi ro tài chính. Để giảm thiểu rủi ro tài chính cần phải kiểm soát chi
phí sản xuất, giảm thiểu chi tiêu không cần thiết; xem xét việc thuê máy móc
thiết bị thay vì mua, vay tiền từ các TCTD hỗ trợ ngƣời nông dân để đƣợc mức
lãi suất thấp trong dài hạn; kết hợp sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp
để tăng thu nhập; mua bảo hiểm doanh thu cho hoạt động sản xuất nông
nghiệp
8
Rủi ro pháp lý và môi trƣờng (Legal and environmental risks): Rủi ro
pháp lý có thể xảy ra đối với ngƣời nông dân khi tiến hành ký hợp đồng, thỏa
thuận mua bán với thƣơng lái, xí nghiệp sản xuất. Rủi ro pháp lý cũng liên
quan đến trách nhiệm pháp lý về môi trƣờng và mối quan tâm về chất lƣợng
nƣớc, xói mòn và sử dụng thuốc trừ sâu. Để giảm thiểu rủi ro, ngƣời nông dân
cần xem xét kỹ các điều khoản trong hợp đồng trƣớc khi ký kết và cần có
những kiến thức cơ bản về pháp luật. Bên cạnh đó, ngƣời nông dân cũng nên
áp dụng các phƣơng thức sản xuất “sạch”, giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng.
Rủi ro quản lý nguồn nhân lực (Human resource management risks):
Rủi ro này liên quan đến các cá nhân và các mối quan hệ của họ với nhau ví
dụ nhƣ gia đình; ngƣời chủ và ngƣời làm công. Rủi ro có thể xảy ra khi ngƣời
chủ sản xuất, ngƣời làm công, hoặc thành viên trong gia đình ly hôn, chết,
khuyết tật. Rủi ro này cũng phát sinh do giao tiếp kém giữa những ngƣời cùng
tham gia sản xuất. Để giảm thiểu rủi ro này cần xem xét nguồn lao động thay
thế; có những chế độ ƣu đãi đối với ngƣời làm công, những thành viên trong
gia đình cần đƣợc đối xử một cách bình đẳng.
Từ những rủi ro trên ta thấy việc sản xuất nông nghiệp phải đối mặt với
rất nhiều khó khăn, ngoài bản thân ngƣời nông dân cần phải có kỹ thuật, quản
lý tốt trong khâu sản xuất và đầu ra thì rất cần thiết phải có một công cụ tài
chính giúp ổn định thu nhập. Vì thế tiết kiệm ra đời là một sự tất yếu, góp
thuận với lƣợng tiết kiệm.
Số ngƣời phụ thuộc (PHUTHUOC): là biến định lƣợng phản ánh số
ngƣời phụ thuộc trong hộ gia đình. Số ngƣời phụ thuộc là số thành viên trong
hộ ngoài tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động. Những ngƣời ngoài
tuổi lao động bao gồm những ngƣời từ dƣới 15 tuổi và trên 60 tuổi. Thông
thƣờng những hộ có nhiều ngƣời phụ thuộc sẽ có mức tiết kiệm thấp hơn so
với những hộ không có hoặc có ít ngƣời phụ thuộc. Vì một tỷ lệ phụ thuộc cao
là gánh nặng lớn về kinh tế, giáo dục (đối với các hộ có ngƣời phụ thuộc là
học sinh, sinh viên) và y tế (phần lớn thuộc về các hộ có ngƣời phụ thuộc cao
tuổi). Ngƣợc lại, những hộ không có hoặc có ít ngƣời phụ thuộc thì sẽ giảm
bớt những gánh nặng trên và có khả năng tiết kiệm cao hơn. Một số nghiên
cứu tiêu biểu của các tác giả nhƣ Chhoedup (2013), Kibet et al (2009) và
Reman et al (2010) nhận định rằng: Một tỷ lệ phụ thuộc có tác động tiêu cực
đến tiết kiệm, một tỷ lệ phụ thuộc cao có ý nghĩa là một gánh nặng lớn cho
tiêu dùng và do đó, càng có nhiều phân bổ ngân sách hộ gia đình theo hƣớng
chi tiêu nhiều sẽ càng dẫn đến hạn chế tiết kiệm.
Tuổi của chủ hộ (TUOI): tuổi đƣợc tính từ năm chủ hộ sinh ra đến năm
hiện hành. Theo đó, những ngƣời trẻ tuổi thƣờng có xu hƣớng mạo hiểm, kỳ
vọng sẽ đạt đƣợc lợi nhuận cao nên họ sẽ đem tiền đi đầu tƣ hơn là tiết kiệm.
Ngƣợc lại, những ngƣời lớn tuổi thƣờng có tâm lý ngại đầu tƣ và mạo hiểm
với số tiền nhàn rỗi mà họ tích lũy đƣợc. Vì vậy, họ thƣờng có xu hƣớng tiết
kiệm để phòng ngừa rủi ro (lập khoản dự phòng rủi ro, để dành cho tuổi già,
cho việc học của con cái và xây dựng tài sản). Ngoài ra, ngƣời trung niên
thƣờng có thu nhập cao và ổn định nên họ sẽ có xu hƣớng tiết kiệm cao hơn
ngƣời trẻ tuổi (Deaton, 2005).
Quy mô hộ gia đình (NHANKHAU): là biến định lƣợng thể hiện số
thành viên trong gia đình, bao gồm những ngƣời phụ thuộc và số lao động
10
con mình và bản thân. Bằng cách này, họ chi tiêu nhiều hơn và tiết kiệm ít đi.
Cụ thể, các hộ gia đình phải chi tiêu cho giáo dục con cái của họ nhƣ các
khoản chi tiêu về sách vở, chi tiêu dùng hàng tháng, học phí, văn phòng
phẩm,… từ nguồn thu nhập của gia đình.
Nhƣ vậy, việc trình độ học vấn của chủ hộ có tác động đến lƣợng tiền
tiết kiệm của nông hộ hay không và nếu có tác động thì tác động nhƣ thế nào
11
cần phải đƣợc kiểm nghiệm. Tuy nhiên, theo mục tiêu của đề tài nghiên cứu
tác giả kỳ vọng trình độ học vấn có mối tƣơng quan thuận với tiết kiệm.
Diện tích đất của hộ gia đình (DIENTICH): là biến định lƣợng đo
lƣờng diện tích đất nông nghiệp thuộc quyền sở hữu của hộ. Kết quả cho thấy
các hộ gia đình có diện tích đất lớn có thể tiết kiệm nhiều hơn so với các hộ
gia đình có diện tích đất nhỏ. Vì ở khu vực nông thôn, hộ có diện tích đất lớn
có thể kiếm đƣợc nhiều tiền hơn so với những hộ có diện tích đất nhỏ vì sản
lƣợng nông sản hộ đƣợc tạo ra nhiều hơn (Rehman et al, 2010).
Rủi ro trong sản xuất nông nghiệp (RUIRO): cũng là một yếu tố làm
ảnh hƣởng đến tiết kiệm hộ gia đình. Tiết kiệm là cách giúp các hộ ứng phó
với những rủi ro dự báo đƣợc và rủi ro không dự báo đƣợc trong tƣơng lai. Vì
thế, các hộ gia đình gặp rủi ro ở năm trƣớc, năm sau sẽ có xu hƣớng tiết kiệm
nhiều hơn và ít có khả năng tiết kiệm ở thời điểm đó (Lƣu Đức Khải và cộng
sự, 2006).
Ngoài những yếu tố trên, dựa vào đặc điểm đối tƣợng nghiên cứu đề tài
còn đề xuất thêm một số biến có khả năng ảnh hƣởng đến kết quả nghiên cứu.
Nghề nghiệp của nông hộ (NGHENGHIEP) đây là biến giả, nhận trị số
là 1 nếu nông hộ có thực hiện các hoạt động ngoài sản xuất nông nghiệp và
ngƣợc lại nhận trị số là 0 nếu nông hộ chỉ tham gia sản xuất nông nghiệp.
Ngoài sản xuất nông nghiệp, những hộ có kinh doanh, buôn bán hay có các
1
TUOI
Tuổi của chủ hộ (tuổi)
+
2
GIOITINH
Giới tính của chủ hộ (1=Nam, 0=Nữ)
–
3
HOCVAN
Trình độ học vấn của chủ hộ nhận giá
trị từ 0 đến 16 (**)
+
4
NGHENGHIEP
Hộ có thêm nghề nghiệp khác ngoài
(triệu đồng/năm)
–
9
DIENTICH
Diện tích đất nông nghiệp của hộ
(1.000 m2)
+
10
HOIDOANTHE
11
RUIRO
Thu nhập trong năm của hộ
(triệu đồng/năm)
Tham gia hội đoàn thể
(1=Có, 0=Không)
Hộ gặp rủi ro về về giá (1),
ngƣợc lại (0)
+