ảnh hưởng biến động giá bán lúa đến thu nhập của nông hộ ở huyện cờ đỏ, thành phố cần thơ - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ MAI ANH

ẢNH HƢỞNG BIẾN ĐỘNG GIÁ BÁN LÚA
ĐẾN THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ Ở
HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: KINH DOANH QUỐC TẾ
Mã số ngành: 52340120

Cần Thơ - 08/2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

HỌ TÊN: LÊ THỊ MAI ANH
MSSV: 4114814

ẢNH HƢỞNG BIẾN ĐỘNG GIÁ BÁN LÚA
ĐẾN THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ Ở
HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ
Mã số ngành: 52340120

GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
PGS.TS LÊ KHƢƠNG NINH



TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu
thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng
với bất cứ đề tài khoa học nào.

CầnThơ, ngày… tháng… năm…
Ngƣời thực hiện

Lê Thị Mai Anh

ii


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
Họ và tên ngƣời hƣớng dẫn: LÊ KHƢƠNG NINH
Học vị: Tiến Sĩ
Học hàm: Phó Giáo Sƣ
Chuyên ngành: Kinh tế
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh
Tên học viên: Lê Thị Mai Anh
Mã số sinh viên: 4114814
Chuyên ngành: Kinh doanh quốc tế
Tên đề tài: Ảnh hưởng biến động giá bán lúa đến thu nhập của nông hộ ở
huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1.Tính phù hợp của đề tài so với chuyên ngành đào tạo ......................................
..............................................................................................................................
2. Về hình thức .....................................................................................................

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2014
Ngƣời nhận xét

iv


MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ........................................................................... 1
1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI ................................................................................ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ....................................................................... 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 3
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .......................................................................... 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU .................. 3
1.4.1 Phạm vi không gian ................................................................................. 3
1.4.2 Phạm vi thời gian .................................................................................... 3
1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................. 4
1.4.4 Nội dung nghiên cứu ............................................................................... 4
1.5 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ........................................................................... 4
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 10
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN ...................................................................................... 10

GIÁ BÁN LÚA ĐẾN THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN CỜ ĐỎ,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ ............................................................................ 40
4.1 MÔ TẢ MẪU KHẢO SÁT ...................................................................... 40
4.1.1 Thông tin về nhân khẩu học của nông hộ ............................................. 40
4.1.2 Thông tin chung về nông hộ ................................................................. 40
4.2 KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG TRỒNG LÚA CỦA NHỮNG NÔNG HỘ
Ở HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ .............................................. 46
4.2.1 Chi phí sản xuất lúa của nông hộ ở huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ 46
4.2.2 Phƣơng thức tiêu thụ sản phẩm của nông hộ ........................................ 46
4.2.3 Rủi ro thƣờng gặp khi sản xuất lúa của nông hộ................................... 47
4.2.4 Phân tích giá bán lúa của nông hộ tại địa bàn nghiên cứu .................... 48
4.2.5 Phân tích biến động giá bán lúa qua hai năm từ 2012-2013 ................. 49
4.2.6 Thu nhập của nông hộ ngoài trồng lúa .................................................. 49
4.2.7 Thu nhập của nông hộ ........................................................................... 51
4.3 PHÂN TÍCH ẢNH HƢỞNG CỦA BIẾN ĐỘNG GIÁ BÁN LÚA VÀ
CÁC YẾU TỐ KHÁC ẢNH HƢỞNG TỚI THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ Ở
HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ .................................................. 51
vi


4.3.1 Phƣơng trình hàm thu nhập ................................................................... 51
4.3.2 Phân tích ảnh hƣởng của biến động giá bán lúa đến thu nhập nông hộ 52
CHƢƠNG 5: GIẢI PHÁP ỔN ĐỊNH GIÁ BÁN LÚA ĐỂ NÂNG CAO
THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN CỜ ĐỎ,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ ............................................................................ 56
5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ................................................................ 56
5.2 NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP CHO NÔNG HỘ ........ 56
5.2.1 Giải pháp về bình ổn giá lúa ................................................................. 56
5.2.2 Giải pháp về đất đai............................................................................... 57
5.2.3 Giải pháp về khoa học-kỹ thuật ............................................................ 57


viii


DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu ..................................................................... 19
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ ................. 26
Hình 3.2 Dân số huyện Cờ Đỏ qua ba năm 2011, 2012, 2013 .................... 29
Hình 3.3 Tỷ trọng các loại cây trồng ở huyện Cờ Đỏ .................................. 32
Hình 3.4 Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp huyện Cờ Đỏ ....................... 33
Hình 4.1 Nhóm tuổi của chủ hộ ................................................................... 41
Hình 4.2 Trình độ học vấn của chủ hộ ......................................................... 42
Hình 4.3 Số năm kinh nghiệm trồng lúa của chủ hộ .................................. 43
Hình 4.4 Chi phí sản xuất lúa của nông hộ .................................... ..............46
Hình 4.5 Những rủi ro thƣờng gặp của nông hộ khi sản xuất lúa ................ 48
Hình 4.6 Giá bán lúa của nông hộ ................................................................ 49
Hình 4.7 Cơ cấu nguồn thu nhập của nông hộ ngoài trồng lúa.................... 50

ix


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
HTX

:

Hợp tác xã


Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng sản xuất, xuất khẩu lƣơng
thực, là vựa lúa lớn nhất Việt Nam. ĐBSCL cũng là vùng đất quan trọng đối
với Nam Bộ và cả nƣớc trong phát triển kinh tế, hợp tác đầu tƣ và giao thƣơng
với các nƣớc trong khu vực và thế giới. Nƣớc ta xuất khẩu gạo đứng thứ hai
trên thế giới là nhờ vào sự đóng góp to lớn của nông hộ trồng lúa vùng
ĐBSCL. Chiếm trên 50% diện tích đất trồng lúa, đóng góp cho cả nƣớc hơn
50% sản lƣợng lúa, khoảng 90% sản lƣợng gạo xuất khẩu. Năm 2013 kim
ngạch xuất khẩu gạo của vùng đạt 2,36 tỉ USD (Theo GSO, 2013). Tuy nhiên
tăng trƣởng kinh tế ở khu vực này vẫn chƣa ổn định, chƣa xứng với tiềm năng,
mức sống của ngƣời dân vùng Đồng bằng sông Cửu Long thấp, hệ thống kết
cấu hạ tầng, mặt bằng dân trí thấp hơn bình quân cả nƣớc, tỷ lệ đói nghèo còn
cao. Theo điều tra của Viện Chính sách và Chiến lƣợc Phát triể n nông nghiệp
nông thôn đƣợc công bố ngày 17/10/2013, thu nhập của nông dân trồng lúa ở
ĐBSCL chỉ có 535.000 đồng/ngƣời/tháng tƣơng đƣơng một nửa mức lƣơng
tối thiểu.
Cần Thơ - thành phố trực thuộc Trung ƣơng, là “đầu tàu” của vùng
ĐBSCL có tiềm năng đất, nƣớc, sinh thái và khí hậu thuận lợi cho việc phát
triển nông nghiệp đặc biệt là trồng cây lúa. Phần lớn nông dân ở khu vực
ngoại ô thành phố sống bằng nghề chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và trồng lúa.
Trong những năm gần đây, Cần Thơ đã đƣợc Chính phủ qui hoạch thành vùng
1


trồng lúa chiến lƣợc ở ĐBSCL và của cả nƣớc đƣợc gọi là “cánh đồng mẫu
lớn” tập trung tại các huyện Vĩnh Thạnh, Thới Lai, Phong Điền và Cờ Đỏ với
mục tiêu là hình thành những vùng nguyên liệu lúa chất lƣợng cao cho tiêu
dùng nội địa và xuất khẩu. Sản xuất lúa theo hƣớng VietGAP nhằm tiến tới
việc nâng cao giá trị và chất lƣợng của hạt gạo Việt Nam đối với thị trƣờng
tiêu thụ trong nƣớc và thế giới.
Huyện Cờ Đỏ là vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm của thành Cần

2


MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích ảnh hƣởng của biến động giá bán
lúa đến thu nhập của nông hộ ở huyện Cờ Đỏ - thành phố Cần Thơ, từ đó tác
giả đề xuất một số giải pháp khắc phục những ảnh hƣởng tiêu cực của biến
động giá bán lúa để nâng cao thu nhập cho nông hộ ở huyện Cờ Đỏ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
1.2

Để đạt đƣợc mục tiêu chung nhƣ trên, đề tài có các mục tiêu cụ thể sau:
Muc tiêu 1: Khái quát tình hình sản xuất, tiêu thụ và giá bán lúa của
nông hộ ở huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
Mục tiêu 2: Phân tích ảnh hƣởng biến động giá bán lúa và các yếu tố
khác đến thu nhập của nông hộ.
Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp khắc phục những ảnh hƣởng tiêu cực của
biến động giá lúa, góp phần nâng cao thu nhập và năng suất cho nông hộ từ
việc bán lúa trên địa bàn nghiên cứu.
1.3

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Câu hỏi 1: Thực trạng sản xuất lúa và thu nhập của nông hộ ở huyện Cờ
Đỏ, thành phố Cần Thơ nhƣ thế nào?
Câu hỏi 2: Các yếu tố ảnh hƣởng tới biến động giá bán lúa và có mối
quan hệ với thu nhập của nông hộ nhƣ thế nào?
Câu hỏi 3: Biến động giá bán lúa có góp phần làm tăng thu nhập của
nông hộ?

lúa của nông hộ, tìm hiểu các nhân tố ảnh hƣởng đến thu nhập của nông hộ
trồng lúa ở huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Đồng thời nghiên cứu ảnh
hƣởng của biến động giá bán lúa đến thu nhập của nông hộ. Bên cạnh đó tác
giả còn tiếp cận thông tin từ các tổ chức có liên quan để nắm bắt các hạn chế
còn tồn tại ảnh hƣởng đến giá bán lúa. Từ đó có các đề xuất giải pháp khắc
phục những ảnh hƣởng tiêu cực của biến động giá lúa, góp phần nâng cao thu
nhập và năng suất cho nông hộ từ việc bán lúa trên địa bàn nghiên cứu.
LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Có nhiều nghiên cứu trên thế giới đánh giá tác động của tăng giá lúa gạo
đến nghèo đói và phúc lợi hộ gia đình ở các nhóm nƣớc có thu nhập thấp.
Điển hình là nghiên cứu của Deaton (1989) “Rice price and income
distribution in Thailand: a non-parametric analysis”. Tác giả sử dụng phƣơng
pháp phân tích phi tham số để mô tả tình hình tiêu thụ và sản xuất lúa của
nông hộ ở Thái Lan. Đặc biệt các tiêu chí nhƣ điều kiện sống và vị trí địa lí
đặc biệt quan trọng để đánh giá về tác động khi có sự thay đổi giá lúa gạo đến
phân phối thu nhập của nông hộ ở Thái Lan. Tác giả sử dụng dữ liệu từ điều
tra kinh tế xã hội năm 1981-1982 của 11.893 hộ ở Thái Lan để mô tả mô hình
cung và cầu về gạo; cung, cầu và mức sống có liên quan đến nhau. Kết quả
nghiên cứu chỉ ra rằng giá bán gạo cao sẽ có lợi cho các hộ gia đình, đặc biệt
là nhóm các hộ có thu nhập trung bình. Ngoài ra, còn có nghiên cứu của
Negara (2010) “The effect of rice price changes on the income distribution of
household groups in Indonesia (A Non-Parametric Analysis)” nhằm phân tích
tác động sự thay đổi của giá gạo đến thu nhập từng hộ gia đình. Tác giả sử
dụng phƣơng pháp phân tích phi tham số để biểu thị các mối quan hệ giữa giá
gạo và phúc lợi của các nhóm hộ gia đình khác nhau. Mô hình trang trại hộ gia
đình của Singh và cộng sự (1986), Janvry và cộng sự (1991) sẽ là lý thuyết cơ
bản của nghiên cứu này. Theo mô hình trang trại hộ gia đình (Janvry và cộng
sự, 1991) thì tác động giá gạo ảnh hƣởng đến những thay đổi trong thu nhập
do sản xuất lúa (lợi nhuận nông nghiệp) và thu nhập trong các hoạt động phi
nông nghiệp. Cuộc nghiên cứu tiến hành khảo sát 14 tỉnh chiếm khoảng 80%

xã hội và nghèo đói ở Việt Nam có thể kể đến thứ nhất là nghiên cứu của
Minot và Goletti (2000) “Rice Market Liberalization and Povert in Viet
Nam”. Một loạt các phƣơng pháp đƣợc tác giả sử dụng để giải quyết các
nhiệm vụ nghiên cứu khác nhau. Các phƣơng pháp kết hợp phân tích mô tả,
phân tích chuỗi thời gian, và mô hình kinh tế để rút ra kết luận cho chính sách.
Phƣơng pháp chuỗi thời gian đƣợc sử dụng để nghiên cứu các xu hƣớng và
thay đổi của các biến chính cần quan tâm, chẳng hạn nhƣ giá cả và sản xuất.
Mô hình chuỗi thời gian cũng là đƣợc sử dụng trong các nghiên cứu về hội
nhập thị trƣờng. Cuối cùng, mô hình về thị trƣờng thực phẩm Việt Nam là
công cụ chính đƣợc sử dụng để tiến hành một loạt các thí nghiệm chính sách.
Mẫu bao gồm 1.388 nông dân, 850 thƣơng nhân và 36 doanh nghiệp nhà nƣớc.
Ngoài ra, nghiên cứu này còn sử dụng bộ số liệu thống kê mức sống (VLSS)
1992-1993. Kết quả nghiên cứu ƣớc lƣợng rằng tăng 10% giá lúa gạo có thể
làm tăng thu nhập trung bình của nông hộ vì ở Việt Nam hầu hết các nông hộ
đều trồng lúa gạo. Tuy nhiên nghiên cứu cũng chỉ ra việc tăng giá lúa gạo làm
5


tăng nhẹ tỷ lệ nghèo đói ở Việt Nam. Nghiên cứu thứ hai của Ivan và Martin
(2008) “Implications of Higher Global Food Prices for Poverty in LowIncome Countries” sử dụng bộ số liệu thống kê mức sống hộ gia đình năm
1998 và 2004 chỉ ra rằng giá hàng hóa tăng, đặc biệt là giá lúa gạo tăng có thể
làm giảm tỷ lệ nghèo đói ở Việt Nam cả ở năm 1998 và năm 2004.
Ở Việt Nam, nghiên cứu gần đây nhất của Vũ Hoàng Linh và Glewwe
(2011) “Impacts of Rising Food Prices on Poverty and Welfare in Vietnam”.
Tác giả sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả dựa trên bộ số liệu điều tra mức
sống hộ gia đình Việt Nam năm 2008 (VHLSS) để đánh giả tác động của việc
thay đổi giá lƣơng thực đến đói nghèo và thu nhập nông hộ. Bộ số liệu
VHLSS bao gồm 9.189 hộ gia đình, trong đó có 75% sống ở nông thôn, 25%
cƣ trú ở các đô thị; 75% các hộ gia đình tham gia vào các hoạt động nông
nghiệp, 53% hộ trồng lúa. Các kỹ thuật phân tích thống kê, hồi quy phi tham

thích đều có quan hệ chặt chẽ và tỉ lệ thuận với thu nhập của nông hộ, có nghĩa
là nếu nông hộ có khả năng tốt về các nguồn lực gồm: tỉ lệ lao động, trình độ
học vấn, diện tích thì họ có cơ hội tăng thu nhập trong quá trình đa dạng hóa
thu nhập.
Ngoài ra, còn có nghiên cứu về các yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập của
nông hộ của tác giả Nguyễn Công Bằng (2012) “Phân tích ảnh hưởng của đa
dạng hóa thu nhập đến thu nhập nông hộ ở tỉnh Cà Mau”. Tác giả đã sử dụng
phƣơng pháp thống kê mô tả và phƣơng pháp ƣớc lƣợng bình phƣơng bé nhất
(OLS) cho mô hình hồi qui dựa trên số liệu thu thập của 350 hộ ở các huyện
thuộc tỉnh Cà Mau. Trong đó, thu nhập là biến phụ thuộc và các yếu tố giải
thích gồm: mức độ đa dạng hóa thu nhập (đo lƣờng bằng chỉ số Simpson), số
tiền vay, lãi suất vay, số lao động, khoảng cách, học vấn, thời gian sống ở địa
phƣơng, tài sản bình quân, có ngƣời thân ở nƣớc ngoài, chi đầu tƣ sản xuất.
Qua đó thấy đƣợc mức độ đa dạng hóa thu nhập và các yếu tố khác nhƣ trình
độ học vấn của chủ hộ, tài sản, số lao động, khoảng cách từ nơi ở của hộ từ thị
xã đến thành phố, hộ đƣợc hỗ trợ từ ngƣởi thân ở nƣớc ngoài, số tiền chi cho
đầu tƣ sản xuất của nông hộ có ảnh hƣởng quan trọng đến thu nhập bình quân
đầu ngƣời của nông hộ. Đặc biệt nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc thực hiện đa
dạng hóa thu nhập là con đƣờng để nông hộ thoát nghèo.
Tác giả Lê Phạm Ái Tâm (2013) nghiên cứu “Ảnh hưởng của trình độ
học vấn đến thu nhập của người dân Đồng bằng sông Cửu Long”. Tác giả sử
dụng phƣơng pháp thống kê mô tả dựa trên bộ số liệu VHLSS 2010, ƣớc
lƣợng suất sinh lợi của trình độ học vấn đối với ngƣời dân lao động ở ĐBSCL
bằng cách sử dụng phƣơng pháp hồi qui ƣớc lƣợng bé nhất (OLS) và hồi qui
số liệu bảng với phƣơng pháp hiệu ứng cố định (FEM) để giả định những
thành viên trong gia đình có năng lực bẩm sinh nhƣ nhau do đó giải quyết
đƣợc vấn đề ảnh hƣởng của năng lực bẩm sinh đối với học vấn. Qua kết quả
nghiên cứu, tác giả đề xuất giải pháp nhằm tăng nhận thức của ngƣời dân về
trình độ học vấn cũng nhƣ các giải pháp làm tăng thu nhập cho họ.
Trần Trọng Tín (2010) tìm hiểu về “Các yếu tố tác động thu nhập thu

nhân khác ít phổ biến hơn bao gồm do tăng thu nhập từ hoạt động phi nông
nghiệp, đa dạng cây trồng, tăng thu nhập từ chăn nuôi. Bên cạnh đó, còn có
một số khó khăn trong việc nâng cao thu nhập nhƣ giá vật tƣ nông nghiệp cao,
giá sản phẩm bấp bênh và thiếu vốn sản xuất. Các yếu tố này có sự khác biêt
giữa hai nhóm nông hộ sống ở đồng bằng và đồi núi, giữa hai nhóm dân tộc
Kinh và Khmer. Từ đó, tác giả đề xuất một số kiến nghị để góp phần nâng cao
thu nhập cho nông hộ trên địa bàn nghiên cứu.
Nhận xét: Thông qua quá trình lƣợc khảo tài liệu nƣớc ngoài và trong
nƣớc, tác giả nhận thấy các nghiên cứu nghiên cứu nƣớc ngoài chủ yếu sử
dụng công cụ thống kê mô tả để đánh giá tác động của sự thay đổi giá lƣơng
thực cũng nhƣ giá lúa đến thu nhập nông hộ mà chƣa đƣợc đo lƣờng bằng mô
hình định lƣợng. Yếu tố ảnh hƣởng của biến động giá nông sản cũng nhƣ giá
lúa cũng chỉ đƣợc phân tích định tính và chƣa đo lƣờng bằng các mô hình định
lƣợng. Còn các nghiên cứu trong nƣớc tuy có đo lƣờng các yếu tố ảnh hƣởng
đến thu nhập nông hộ bằng các mô hình định lƣợng nhƣng chƣa nghiên cứu
nhiều đến yếu tố ảnh hƣởng của biến động giá bán lúa đến thu nhập nông hộ.
Do đó, trong nghiên cứu này tác giả sẽ phân tích thêm ảnh hƣởng của yếu tố
biến động giá đến thu nhập nông hộ bằng các yếu tố định lƣợng. Sau đó,
8


nghiên cứu sẽ sử dụng phần mềm STATA để kiểm tra, đánh giá các nhân tố
của mô hình đã xây dựng. Từ kết quả trên, kết hợp với thực tế địa bàn nghiên
cứu tác giả sẽ đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao thu nhập cho nông hộ
trồng lúa ở huyện Cờ Đỏ.

9


CHƢƠNG 2

thiết. Bên cạnh đó, trong trao đổi và lƣu thông thì cần thực hiện nguyên tắc
trao đổi ngang giá.
Tác động của qui luật giá trị lên giá cả sản phẩm:
 Thu hút hàng hóa từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá cả cao từ đó
làm bình ổn giá cả của các mặt hàng, tránh sự chênh lệch quá lớn
về giá cả giữa các vùng trong nƣớc.
10


 Kích thích cải tiến kỹ thuật, công nghệ, hợp lí hóa sản xuất, tăng
năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.
2.1.2.2 Biến động giá là gì?
Biến động là một thƣớc đo thống kê cho thấy khuynh hƣớng của một thị
trƣờng sẽ tăng giá hay rớt giá trong một thời gian ngắn. Biến động giá cả hàng
hóa xuất hiện khi giá sản phẩm xuống thấp hoặc giá đầu vào (phân bón, thuốc
trừ sâu, giống,…) tăng sau khi ngƣời sản xuất đã quyết định đầu tƣ. Biến động
về giá hầu nhƣ xuất hiện ở mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh vì giá cả do cung
cầu quyết định. Sự biến động thông thƣờng đƣợc đo bằng độ lệch chuẩn, phản
ánh mức độ sai lệch giữa giá trị thực tế so với con số mong đợi hay kỳ vọng.
Những thị trƣờng có nhiều biến động là thị trƣờng mà giá cả dao động
trong phạm vi rất lớn, số lƣợng mua bán nhiều.
2.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động của giá cả hàng hóa
Trên thực tế, thị trƣờng không phải lúc nào giá cả cũng phù hợp với giá
trị mà nó vẫn thƣờng xuyên biến động do tác động của nhiều yếu tố trong đó
cạnh tranh, cung - cầu và sức mua của đồng tiền là những nhân tố ảnh hƣởng
chủ yếu.
Trƣớc tiên cần phải hiểu biến đổi giá cả hàng hóa là nhƣ thế nào. Biến
đổi giá cả hàng hóa đƣợc hiểu là hiện tƣợng giá cả của hàng hóa trên thị
trƣờng không bằng với giá trị của nó.
Giá cả của hàng hóa chịu ảnh hƣởng trực tiếp của ba nhân tố đó là:


Biến đổi khí hậu: hoạt động sản xuất lúa bị ảnh hƣởng bởi thiên tai, nhất
là hạn hán và lũ lụt. Thời tiết mƣa nắng thất thƣờng khiến nông dân thu hoạch
rất khó khăn, chi phí thu hoạch cao, tỷ lệ hao hụt tăng, chất lƣợng hạt gạo cũng
bị ảnh hƣởng không nhỏ dẫn đến giá bán lúa biến động.
Lợi ích cá nhân: một số cá nhân, tổ chức vì lợi ích riêng trƣớc mắt mà cố
tình tung tin đồn gây tâm lý hoang mang cho ngƣời dân, làm xáo trộn thị
trƣờng. Các doanh nghiệp thu mua tranh nhau đầu cơ tích trữ lúa gạo khi giá
lúa còn thấp, đợi thời điểm giá lúa tăng cao bán ra nhằm thu lợi nhuận lớn.
Còn doanh nghiệp xuất khẩu thiếu gạo phải đẩy giá lên nhằm mua cho đƣợc
để giao hàng, từ đó tác động lớn đến thị trƣờng.
Xuất khẩu gạo: Việt Nam liên tiếp xuất khẩu gạo sang các thị trƣờng
châu Á và xuất khẩu qua đƣờng tiểu ngạch khiến giá thu mua lúa tăng cao.
Các thƣơng lái thu mua lúa chấp nhận thu mua lúa gạo với giá cao hơn hẳn giá
thị trƣờng với số lƣợng lớn và họ có đội ghe vận chuyển lúa từ vùng sâu về
khu vực các nhà máy xay xát. Việc làm trên sẽ dẫn đến nhiều rủi ro nhƣ một
số doanh nghiệp xuất khẩu gạo chính ngạch có thể sẽ thiếu nguồn hàng và giá
có thể xuống khi các thƣơng lái này đột ngột ngƣng mua. Do đó, cũng xảy ra
tình trạng biến động giá lúa trên thị trƣờng.
Nguồn cung của nông dân: trƣớc và trong khi gieo trồng, để đảm bảo lúa
có năng suất cao cũng nhƣ có những tính năng ƣu việt chống chịu đƣợc thiên
tai, sâu bệnh, tiền vốn ngƣời nông dân bỏ ra để chọn giống, phân bón, dẫn
nƣớc tƣới tiêu và các chi phí khác không hề nhỏ. Tuy nhiên, những mặt hàng
này gần đây cũng thƣờng xuyên tăng giá. Nhƣ vậy, giá lúa ngay từ khi chƣa
thu hoạch đã đƣợc dự tính sẽ có sự biến động. Đến khi thu hoạch, các doanh
nghiệp thu mua gạo không trực tiếp thu mua từ ngƣời nông dân mà thông qua
12


trung gian, các thƣơng lái đẩy giá lúa một lần nữa tăng thêm. Bên cạnh đó, khi


Thu nhập khác: các nguồn thu nhập từ các hoạt động làm thuê,
làm công ăn lƣơng, từ các nguồn trợ cấp xã hội và sản xuất.
Thu nhập bình quân đầu ngƣời của nông hộ là tổng các nguồn thu nhập
của hộ chia đều cho số thành viên của hộ. Trong đó, thu nhập của hộ là toàn
bộ số tiền và giá trị của hiện vật sau khi trừ chi phí sản xuất mà hộ và các
thành viên của hộ nhận đƣợc trong một thời kì nhất định, thƣờng là 1 năm.

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status