VẬN DỤNG MÔ HÌNH DẠY HỌC ĐIỀU TRA (IBL) VÀO DẠY CHƯƠNG “SÓNG CƠ” VẬT LÍ 12 NÂNG CAO NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LÀM VIỆC HỢP TÁC CHO HỌC SINH - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH HỒ CHÍ MINH



Trần Thị Thu Trang

VẬN DỤNG MÔ HÌNH DẠY HỌC ĐIỀU TRA (IBL)
VÀO DẠY CHƯƠNG “SÓNG CƠ” VẬT LÍ 12 NÂNG CAO NHẰM
PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG
LÀM VIỆC HỢP TÁC CHO HỌC SINH
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp giảng dạy Vật lý
Mã số: 601410

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS PHẠM THỊ PHÚ

Thành phố Hồ Chí Minh – 2010


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu hòa thành luận văn, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận
tình quí báu của thầy cô, gia đình và bạn bè. Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến:
-

PGS. TS Phạm Thị Phú, người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và động viên tôi
trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

-


0T

0T

MỤC LỤC ...................................................................................................................................... 4
0T

T
0

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................................. 7
0T

0T

MỞ ĐẦU ......................................................................................................................................... 8
0T

T
0

1.Lý do chọn đề tài................................................................................................................................... 8
0T

0T

2.Lịch sử nghiên cứu vấn đề ..................................................................................................................... 9
0T

0T


9.Đóng góp mới của đề tài...................................................................................................................... 10
0T

0T

10.Cấu trúc luận văn .............................................................................................................................. 11
0T

0T

CHƯƠNG 1. IBL VỚI VIỆC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN KĨ
NĂNG LÀM VIỆC HỢP TÁC CHO HỌC SINH ...................................................................... 12
0T

T
0

1.1. Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học Vật lí ở trường THPT hiện nay[16] .................... 12
0T

T
0

1.1.1. Sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống trên tinh thần phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo của học sinh ......................................................................................................................... 12
T
0

0T

trong dạy học vật lí ............................................................................................................................ 14
T
0

0T

1.1.7. Đổi mới cách soạn giáo án ....................................................................................................... 15
T
0

0T

1.2. Phát huy tính tích cực học tập của HS trong học tập ........................................................................ 15
0T

T
0

1.2.1. Khái niệm tính tích cực trong học tập[1][7][16][24] ................................................................. 15
T
0

T
0

1.2.2. Những biểu hiện của tính tích cực học tập[12][20][24]............................................................. 16
T
0

T

T
0

0T

1.3.3. Các thành phần của kĩ năng hợp tác[20] ................................................................................... 20
T
0

T
0

1.3.4. Làm thế nào để rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác trong dạy học? [15][18][20] ...................... 21
T
0

T
0


1.4. Mô hình dạy học điề tra (IBL) ......................................................................................................... 22
0T

0T

1.4.1. Khái niệm IBL và cấu trúc IBL[25][26][28][29] ...................................................................... 22
T
0

T


T
0

1.4.2. Ưu, nhược điểm của IBL[25][29] ............................................................................................. 24
T
0

0T

1.4.2.1. Ưu điểm ........................................................................................................................... 24
T
0

0T

1.4.2.2. Nhược điểm ...................................................................................................................... 24
T
0

0T

1.4.2.3. Cách đánh giá HS theo IBL[4][28][[32]............................................................................ 25
T
0

T
0

1.4.3 So sánh IBL với các phương pháp dạy học truyền thống ........................................................... 25

T
0

1.4.4.2. Lựa chọn nội dung dạy học phù hợp với IBL[29][31][32] ................................................. 28
T
0

T
0

1.4.4.3. Các mức độ dạy học theo mô hình IBL[28][29][31].......................................................... 28
T
0

T
0

1.4.4.4. IBL gắn với phương tiện dạy học[26][30]][30][32]........................................................... 30
T
0

T
0

1.5 IBL với việc phát huy tính tích cực học tập và rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác cho học
sinh[27][30][31] ..................................................................................................................................... 31
0T

0T


T
0

T
0

2.3 Cấu trúc logic chương “Sóng cơ” ..................................................................................................... 37
0T

0T

2.4 Thực trạng dạy học chương “Sóng cơ” ở một số trường THPT tỉnh Long An ................................... 37
0T

T
0

2.5. Thiết kế phương án dạy học theo mô hình IBL ................................................................................ 39
0T

T
0

2.5.1. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho dạy học theo mô hình IBL ............................................... 39
T
0

T
0


T
0

3.2. Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm................................................................................... 64
0T

T
0

3.3. Phương pháp thực nghiệm ............................................................................................................... 64
0T

0T


3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm ............................................................................................................. 64
T
0

0T

3.3.2 Các bước thực nghiệm .............................................................................................................. 65
T
0

0T

3.3.2.1 Chuẩn bị thực nghiệm........................................................................................................ 65
T
0

T
0

0T

3.4.4 Đánh giá định lượng ................................................................................................................. 72
T
0

0T

3.4.5. Kiểm định giả thuyết bằng thống kê[2]..................................................................................... 77
T
0

T
0

KẾT LUẬN ................................................................................................................................... 80
0T

T
0

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................ 82
0T

0T

PHỤ LỤC...................................................................................................................................... 84

Học sinh

IBL:

Inquiry based learning

KHTN:

Khoa học tự nhiên

PBL:

Project based learning

PHT:

Phiếu học tập

SGK:

Sách giáo khoa


MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Nước ta đang ở thời kì công nghiệp hóa, hội nhập với cộng đồng quốc tế trong nền kinh tế
cạnh tranh quyết liệt. Tình hình đó đòi hỏi phải đổi mới mục tiêu giáo dục, nhằm tạo ra những
con người có phẩm chất mới đáp ứng yêu cầu xã hội hiện nay. Nền giáo dục không chỉ dừng lại
ở chỗ trang bị cho học sinh những kiến thức công nghệ mà nhân loại đã tích lũy được mà còn
phải bồi dưỡng cho họ tính năng động cá nhân, có tư duy sáng tạo và năng lực thực hành giỏi.

ở Việt Nam. Việc nghiên cứu vận dụng mô hình IBL vào trường phổ thông nước ta có ý nghĩa
khoa học và thực tiễn, góp phần hiện thực hóa quan điểm dạy học hướng vào người học.
Trong chương trình vật lí 12, ban khoa học tự nhiên thì chương “Sóng cơ” là chương quan
trọng không những về lý thuyết mà còn có ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn. Kiến thức của
chương rất gần gũi với HS và có nhiều tài liệu học tập để tổ chức học tập theo IBL.
Vì thế, tôi chọn đề tài: Vận dụng mô hình dạy học điều tra (Inquiry based learning) vào dạy
chương “Sóng cơ” Vật lý 12 nâng cao nhằm phát huy tính tích cực học tập và rèn luyện kĩ năng
làm việc hợp tác cho học sinh.
2.Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Như chúng ta đã biết, đổi mới phương pháp dạy học theo hai hướng: cải tiến phương pháp
dạy học truyền thống và vận dụng phương pháp dạy học hiện đại. Các phương pháp dạy học
hiện đại bao gồm: dạy học dự án (Project Based Learning), mô hình dạy học IBL, dạy học WebQuest....
Khi nghiên cứu các phương pháp dạy học hiện đại, tôi thấy rằng hiệu quả các phương pháp
đó mang lại đều hướng tới các mục tiêu cá nhân như:
-

Phát triển hiểu biết của HS trong quá trình học tập.

-

Phát triển tư duy cho HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập.

-

Hiểu thêm về tiến trình khoa học, rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn đề.

-

Tạo cơ hội học tập và phát triển nhiều phong cách học khác nhau cho HS. Từ đó, HS có


- Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Phương pháp thống kê toán học
9.Đóng góp mới của đề tài
 Về lí luận: Hệ thống hóa cơ sở lí luận của mô hình IBL trong dạy học vật lí ở trường phổ
thông.
 Về thực tiễn:
+ Mô tả bức tranh và rút ra nhận định khái quát về thực trạng dạy học chương “Sóng cơ” ở
một số trường THPT thuộc tỉnh Long An.
+ Thiết kế phương án dạy học chương “Sóng cơ” theo mô hình IBL với hai chủ đề ứng với
hai bộ hồ sơ dạy học tương ứng.


10.Cấu trúc luận văn
Luận văn dày 97 trang gồm các phần sau:
- Mở đầu
- Nội dung: 3 chương
Chương 1. IBL với việc phát huy tính tích cực và rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác cho HS
(29 trang)
Chương 2. Thiết kế phương án dạy học chương “Sóng cơ” Vật lí 12 ban KHTN theo mô hình
IBL (38 trang)
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm (22 trang)
- Kết luận
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục


CHƯƠNG 1. IBL VỚI VIỆC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP VÀ RÈN
LUYỆN KĨ NĂNG LÀM VIỆC HỢP TÁC CHO HỌC SINH
Đổi mới phương pháp dạy học là sự hiện thức hóa việc đổi mới quan điểm, mục tiêu dạy học.

- Nhóm hoạt động thu thập thông tin bao gồm: quan sát hiện tượng thiên nhiên, tranh ảnh, thí
nghiệm biểu diễn của giáo viên, xem băng hình, thực hành thí nghiệm như đo đạc, lấy số liệu, tìm
thông tin từ giáo viên, bạn bè, sách báo hay mạng Internet...
- Nhóm hoạt động xử lí thông tin bao gồm: suy luận logic (phân tích, tổng hợp, so sánh quy
nạp, diễn dịch....) để rút ra kết luận từ một dữ liệu đã thu thập; lập bảng biểu, vẽ đồ thị từ đó rút ra
các qui luật của hiện tượng; đề ra phương án thí nghiệm nhằm kiểm tra một dự đoán hay giả
thuyết,... Hoạt động xử lí thông tin đòi hỏi khả năng tư duy sáng tạo cao của học sinh.
- Nhóm hoạt động truyền đạt thông tin gồm: thông báo bằng lời các kết quả xử lí thông tin,
kết quả thí nghiệm, những dữ liệu điều tra; tham gia thảo luận, tranh luận về nội dung học tập, trả
lời câu hỏi của giáo viên; viết báo cáo, trình bày bằng sơ đồ, đồ thị, tranh vẽ... Hoạt động truyền đạt
thông tin giúp học sinh củng cố kiến thức, phát triển khả năng ngôn ngữ, đồng thời rèn luyện cho
học sinh có những khả năng cần thiết để hòa nhập cộng đồng.
Ngoài ra, trong học tập học sinh còn có các hoạt động vận dụng kiến thức: giải quyết vấn đề
trong thực tiễn, giải bài tập ... là tổng hợp của các hoạt động thu thập, xử lí và truyền đạt thông tin.
Trong mỗi hoạt động, giáo viên nên tự nguyện rời bỏ vai trò chủ thể, không còn là người
truyền đạt tri thức mà là người giúp học sinh cách tìm ra tri thức. Giáo viên đóng vai trò là người cố
vấn. Học sinh tự lực hoạt động để chiếm lĩnh tri thức mới và kĩ năng mới. Hoạt động học tập của
học sinh không chỉ diễn ra trên lớp mà còn diễn ra ở nhà.
1.1.3. Tăng cường học tập cá nhân phối hợp hài hòa với học tập hợp tác
Quan niệm đổi mới phương pháp dạy học vẫn khẳng định hình thức học tập các nhân là hình
thức học tập cơ bản nhất. Tuy nhiên để học tập có hiệu quả, HS có hứng thú, tự giác và chủ động.
Hình thức học tập hợp tác hay học tập theo nhóm là hình thức góp phần làm cho việc học tập của cá
nhân có hiệu quả hơn, đồng thời rèn luyện cho học sinh tinh thần hợp tác trong lao động, chia sẻ
kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau, ý thức trách nhiệm trong công việc chung. Các hình thức dạy học
này không thể tách rời nhau mà chúng luôn bổ sung cho nhau.
Mặt khác, chúng ta cần tránh quan niệm sai lầm, tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm
là đổi mới phương pháp dạy học. Hạn chế của phương pháp này ở chỗ không gian chật hẹp của lớp
học, thời gian hạn định của một tiết học, do đó GV phải có cách tổ chức hợp lí và học sinh phải
quen với phương pháp này thì mới có hiệu quả tốt. Vì vậy, bên cạnh hình thức học tập cá nhân còn
yếu, GV nên cân nhắc tùy vào đối tượng HS mà sử dụng hình thức học tập nhóm phù hợp để phát

trợ đắc lực và có hiệu quả cho việc giảng dạy. Các phương tiện thuộc công nghệ thông tin giúp GV
chủ động thời gian hơn, quá trình trao đổi thông tin diễn ra nhanh hơn và có hiệu quả hơn.
Với vai trò là công cụ dạy học, công nghệ thông tin góp phần đổi mới phương pháp dạy học
ở các mặt như: thực hiện dạy học bằng hoạt động, tăng cường khả năng tự học cho học sinh, đa
dạng hóa các hình thức học tập và các hình thức kiểm tra và đánh giá.


1.1.7. Đổi mới cách soạn giáo án
Theo quan điểm đổi mới phương pháp dạy học thì giáo án được xem như một “kịch bản” về
những hoạt động của học sinh dưới sự điều khiển của giáo viên. Trong đó, giáo viên ước lượng
những hoạt động học tập của học sinh, dự kiến được các tình huống có thể xảy ra và cách giải quyết
giúp học sinh thực hiện được mục tiêu bài dạy.
Quy trình của một giáo án đổi mới:
- Lượng hóa các mục tiêu kiến thức và kĩ năng của bài học.
- Chia bài học thành những nội dung tương đối độc lập
- Hoạch định các hoạt động học tập của học sinh thích hợp cho việc nắm từng đơn vị kiến
thức.
- Tìm các hình thức học tập phù hợp cho từng đơn vị kiến thức.
- Hoạch định các hoạt động hướng dẫn, hỗ trợ của giáo viên tương ứng với mỗi hoạt động
học tập của học sinh.
- Dự kiến thời gian cho mỗi hoạt động.
- Xác định các điều kiện cần chuẩn bị cho từng tiết học.
Hiện nay, trước yêu cầu đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục nhằm đào tạo những con
người chủ động, sáng tạo, thích nghi với môi trường luôn biến động, thay đổi hình thức học tập là
cần thiết. Chuyển từ hình thức học cá nhân đơn lẻ sang hình thức học tập thể (nhóm) nhằm phù hợp
với phương pháp dạy học đang áp dụng và đạt hiệu quả dạy học cao nhất.
1.2. Phát huy tính tích cực học tập của HS trong học tập
1.2.1. Khái niệm tính tích cực trong học tập[1][7][16][24]
Chủ nghĩa duy vật lịch sử xem tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người trong xã
hội. Khác với động vật, con người không chỉ biết tiêu thụ những gì có sẳn trong tự nhiên cho sự tồn

thụ động sang chủ động, giúp học sinh tìm thấy niềm say mê, hứng thú trong học tập. Kết quả học
tập của học sinh phụ thuộc rất nhiều vào tính tích cực, hoạt động nhận thức, niềm vui học tập chỉ có
thể đạt kết quả cao khi giáo viên phát huy hết khả năng tích cực sáng tạo của học sinh.
Biểu hiện của HS như thế nào được xem là tích cực và tích cực ở mức độ nào?
1.2.2. Những biểu hiện của tính tích cực học tập[12][20][24]
a. Sự chuyên cần
Tính tích cực học tập trước hết thể hiện sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lí
nhằm giải quyết vấn đề nhận thức. Đó là cần chú trọng đến tính chuyên cần biểu hiện ở sự gắng sức
trong hoạt động học tập: các em có chịu khó đọc bài, đọc thêm các tài liệu khác, làm thêm các bài
tập khác hay không. Thực hiện nhiệm vụ thầy giao theo yêu cầu tối đa hay tối thiểu.
b. Sự hăng hái
Tính tích cực còn thể hiện trong việc hăng hái tham gia vào mọi hình thức hoạt động học tập
(thể hiện ở chỗ giơ tay phát biểu ý kiến, xung phong lên bảng....). Tích cực tìm kiếm, xử lí thông tin
và vận dụng chúng vào giải quyết các nhiệm vụ học tập, thực tiễn cuộc sống; thể hiện trong sự tìm


tòi, khám phá các vấn đề bằng phương pháp mới. Sự hăng hái còn thể hiện ở óc quan sát, tính phê
phán trong tư duy, trí óc tò mò khoa học, sự sáng tạo trong học tập....
Khi xem xét sự hăng hái cần chú ý đến mặt tự phát của tính tích cực là những yếu tố tìm ẩn
bẩm sinh thể hiện sự hiếu kì, hiếu động, và sôi nổi trong hành vi ở những mức độ khác nhau. Tuy
nhiên cũng có những học sinh hăng hái do tò mò chứ không có động cơ thật sự.
c. Sự tự giác
Sự tự giác là dấu hiệu cơ bản của tính tích cực. Đó là việc quan tâm đến môn học, tự giác học
tập không cần ai nhắc nhở, không bị bắt buộc bởi các tác động bên ngoài (bạn bè, gia đình, xã hội)
d. Sự chú ý trong học tập
Tính tích cực còn thể hiện trong việc học sinh tập trung chú ý nghe giảng, học và làm bài,
hứng thú trong học tập. Tính tích cực cao sẽ kéo dài thời gian học tập.
e. Sự quan tâm trong học tập
Tính tích cực trong học tập thể hiện học sinh có quan tâm, nỗ lực vượt qua khó khăn trong
học tập không. Để xác định mức độ quan tâm cao hay thấp GV dựa vào việc trả lời câu hỏi: HS tích

trải nghiệm nhất định. Mục đích của việc đổi mới phương pháp dạy học vật lí phổ thông cần hướng
tới việc tạo điều kiện cho HS tự chiếm lĩnh kiến thức thông qua hoạt động thực nghiệm, thông qua
việc giải quyết các vấn đề thực tiễn. Dạy học phải kích thích sự hứng thú, gợi lòng đam mê học tập
và nghiên cứu làm sao cho HS thấy được ý nghĩa của vật lý học trong đời sống lao động, sản xuất
và bản thân của HS. Sau giờ học vật lí, HS thường có những quan niệm sai lệch khái niệm, hiện
tượng, điều kiện áp dụng định luật. Do đó cần phát huy tính tích cực học tập của học sinh để khuyến
khích HS mạnh dạn bộc lộ các quan niệm sai lệch của mình, từ đó HS tích cực hơn trong học tập để
khắc phục những quan niệm sai lầm đó.
Xuất phát từ yêu cầu của ngành và yêu cầu của bộ môn muốn thực hiện được yêu cầu đổi
mới phương pháp dạy học trong quá trình dạy học cần có sự tác động bên ngoài vào nhận thức, tình
cảm, ý chí của học sinh để phát huy được tính tích cực học tập của HS. Tác động bên ngoài có thể
tác động tích cực hoặc tiêu cực đối HS. Vì thế với vai trò là người tổ chức, điều khiển, GV cần lựa
chọn phương pháp thích hợp để khơi dậy lòng ham học, nhu cầu học ở học HS.
1.2.4. Các biện pháp phát huy tính tích cực của HS trong dạy học[18][20]
Các biện pháp huy tính tích cực trong học tập của HS được phản ánh trong các công trình
Xô-crat, J. A. Komenxky nhà sư phạm Tiệp Khắc lỗi lạc, J. J. Ru-xô, A. Distecvec... Các biện pháp
này phát huy tính tích cực trên nhiều lĩnh vực như nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học ....
Mỗi bộ môn có đặc thù và thế mạnh riêng, riêng môn Vật lí là khoa học thực nghiệm, nội
dung bài học không quá xa lạ đối với HS, cái mới được phát triển dựa trên cái cũ, kinh nghiệm
sống. Bài học có tính thực tiễn, gần gũi với sinh hoạt và suy nghĩ hằng ngày, thõa mãn nhu cầu nhận
thức nên kích thích tính tích cực học tập của HS.
Song, cùng một nội dung nhưng bài học có diễn ra hứng thú không, có để lại ấn tượng sâu
đậm trong tâm hồn các HS không thì phụ thuộc rất lớn vào phương pháp dạy học, sự nhạy cảm và
tài năng sáng tạo của người thầy.


Về sử dụng phương tiện dạy học, đặc biệt là phương tiện kĩ thuật hiện đại. Đây là biện pháp
hết sức quan trọng nhằm nâng cao tính tích cực của HS và giúp nhà trường đưa chất lượng dạy học,
đáp ứng yêu cầu của Bộ Giáo Dục và Đào tạo.
Bên cạnh đó, sử dụng các hình thức dạy học khác nhau như cá nhân, nhóm, tập thể lớp... học


- Nhóm các kĩ năng hình thành nhóm như tham gia nhanh vào nhóm mà không gây ồn ào; tham gia
hoạt động của nhóm trong cả quá trình; chú ý vào công việc và làm lờ đi những việc làm mình mất
chú ý; giao tiếp đủ không gây ảnh hưởng đến nhóm khác; thực hiện các công việc của nhóm theo
đúng trình tự đã đề ra.
- Nhóm các kĩ năng giao tiếp như truyền đạt và tiếp nhận thông tin.
- Nhóm kĩ năng xây dựng và duy trì bầu không khí tin tưởng lẫn nhau như bày tỏ sự ủng hộ, giúp đỡ
hay yêu cầu giúp đỡ từ các thành viên khác của nhóm; trân trọng thành quả của nhóm; tiếp sức cho
nhóm.
- Nhóm kĩ năng cần thiết cho việc tổ chức và xúc tiến các cuộc tranh luận như kiềm chế bực tức; thể
hiện ý kiến bất đồng mà không làm xúc phạm đến người khác; phản đối một cách nhẹ nhàng.
1.3.2. Đặc điểm của làm việc hợp tác
Phân tích các định nghĩa trong từ điển[23] và sự hợp tác trong cuộc sống cho phép chúng ta
đưa ra một số đặc điểm của hợp tác:
-

Có chung mục đích trên cơ sở cùng có lợi.

-

Bình đẳng, tin tưởng lẫn nhau và tự nguyện hoạt động.

-

Phụ thuộc lẫn nhau trên cơ sở trách nhiệm cá nhân cao.

-

Cùng chung sức giúp đỡ hỗ trợ và bổ sung cho nhau.


của bạn bè vì đây chỉ là quá trình tái hiện tri thức đã có. Sự cộng tác của bạn bè tốt nhất là làm việc
theo nhóm, trong đó HS có hội chia sẻ quan điểm của mình với bạn bè. Với phương thức học thầy,
học bạn HS sẽ phát huy năng lực nhận thức đồng thời phát triển năng lực xã hội, đây là mục tiêu
quan trọng nhất mà giáo dục cần phải đạt. Để cho học sinh có kĩ năng hợp tác, GV cần làm 5 bước
sau:
- Giúp học sinh thấy rõ vai trò, ý nghĩa của kĩ năng hợp tác trong học tập.
- Giúp học sinh hiểu rõ kĩ năng đó về nhận thức và hành động.
- Tạo tình huống cho học sinh thực hành và tạo cơ hội cho học sinh thành công với việc sử
dụng các kĩ năng hợp tác.
- Giúp học sinh thể hiện các kĩ năng.
- Khuyến khích học sinh thực hành và thường xuyên sử dụng kĩ năng.
Tuy nhiên, thời điểm để dạy kĩ năng hợp tác là khi học sinh thấy sự cần thiết để có các kĩ
năng ấy. Giáo viên nên đóng vai trò là người cố vấn hướng dẫn học sinh đúng lúc. Muốn thế, giáo
viên phải quan sát học sinh hoạt động nhóm trên lớp để có thể can thiệp đúng lúc làm cho nhóm
hoạt động có hiệu quả. Giáo viên nên dạy các kĩ năng xã hội cần thiết để hoạt động nhóm có hiệu
quả ngay trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy – học.


1.4. Mô hình dạy học điề tra (IBL)
1.4.1. Khái niệm IBL và cấu trúc IBL[25][26][28][29]
1.4.1.1. Khái niệm IBL[28][29]
“Inquiry” được định nghĩa là việc tìm kiếm, sự thật, thông tin hay kiến thức bằng cách đặt
câu hỏi.
IBL là mô hình dạy học trong đó quá trình nghiên cứu tìm hiểu thế giới vật chất hay tự nhiên
bằng cách đặt câu hỏi và khám phá để tìm hiểu biết mới[22]. Vì thế, Tiếng Việt có tạm dịch là mô
hình dạy học dựa trên câu hỏi hay mô hình dạy học điều tra. Để thuận tiện chúng tôi dùng thuật ngữ
quốc tế dạng viết tắt là IBL.
IBL là mô hình dạy học trong đó GV thu hút được HS tham gia vào quá trình học tập thông
qua những câu hỏi, những hoạt động giải quyết vấn đề. Hơn nữa, IBL giúp HS nắm vững kiến thức
hơn vì được tham gia vào bài học nhiều hơn[23].

Sau khi học với IBL, HS sẽ có được:
- Kiến thức của bài học: bao gồm kiến thức cơ bản và kiến thức nâng cao;
- Kiến thức quá trình: HS nắm được con đường tìm ra kiến thức;
- Rèn luyện các kĩ năng sống: thu thập thông tin, giải quyết vấn đề, hợp tác với bạn bè;
- Nuôi dưỡng thói quen tư duy tốt: biết suy nghĩ, đánh giá, đặt câu hỏi và tìm cách trả lời. Từ
đó, học sinh tự bổ sung kiến thức mới cho mình có nghĩa là biết tự học suốt đời.
1.4.1.4. Lợi ích của IBL[[28][29][32]
Chúng ta biết rằng xã hội hiện nay là xã hội công nghệ thông tin. Muốn hòa nhập cuộc sống,
mỗi người không chỉ có kiến thức mà còn phải có kĩ năng để biết cách làm việc mang lại hiệu quả
cao. Tuy nhiên, giáo dục không phải cung cấp hết tất cả các thông tin mà con người cần vì số lượng
thông tin ngày càng tăng và thay đổi không thể lường trước được. Do đó, giáo dục chỉ cung cấp
công cụ để con người có thể tiếp tục học. Giáo dục chuẩn bị cho người học đối phó với những thay
đổi sẽ tăng lên trong suốt cuộc sống của họ và nhiều cái không nhìn thấy được ở hiện tại. Nội dung
kiến thức thay đổi theo từng ngày, kiến thức ta không sử dụng sẽ chóng quên. Thực tế hiện nay,
người học cảm thấy mình học quá nhiều kiến thức, nhiều môn một cách rời rạc. Nhưng nếu người
học được học theo mô hình IBL thì sẽ giúp người học tạo các liên kết giữa các kiến thức hoặc giữa
các môn học lại với nhau một cách dễ dàng.
Như vậy, IBL và sự tham gia tích cực của học sinh có thể tạo ra kết quả quan trọng, HS tiếp
thu bài học tốt hơn. HS thường chủ động quan sát, thu thập, phân tích thông tin và đưa ra những kết
luận từ đó phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề. Những kĩ năng đó có thể ứng dụng vào những tình
huống trong tương lai mà học sinh thường gặp trong cuộc sống.
Một lợi ích khác mà mô hình này mang lại là sự phát triển thói quen tư duy có thể tồn tại cả cuộc
đời và hướng dẫn cho việc học tập và suy nghĩ sáng tạo.


1.4.1.5. Trạng thái tâm lí và hoạt động của HS trong IBL[29][32]
HS là những “người học” trong quá trình học, mong được học, được cộng tác với thầy cô và
bạn bè cùng giải quyết vấn đề học tập.
HS sẳn sàng nhận “lời mời học tập” và bắt đầu tiến hành qui trình nghiên cứu. Đầu tiên, HS
quan sát, tìm hiểu vấn đề, sau đó tìm, chọn và sử dụng tài liệu cần thiết; trao đổi cùng bạn bè, thầy

1.4.2.3. Cách đánh giá HS theo IBL[4][28][[32]
Từ những kết quả mà IBL mang lại cho HS nên ta cũng thay đổi mục tiêu đánh giá theo các
hướng sau:
-

Mức độ phát triển kĩ năng học tập

-

Mức độ nuôi dưỡng thói quen tư duy

-

Mức độ tìm hiểu thêm kiến thức của HS

Với mục tiêu trên, cách đánh giá cá nhân sau mỗi bài học hay một hoạt động học tập là
không phù hợp vì tốn nhiều thời gian và công sức nhưng hiệu quả mang lại chỉ là cho biết HS học
được gì. Có lẽ cách tốt nhất là đánh giá HS theo mô hình này là dùng cách đánh giá tường thuật lại
thông qua bản báo cáo của HS dưới dạng bản tường thuật, sơ đồ, tranh ảnh... Bản báo cáo này cung
cấp cho GV một cách đầy đủ về kiến thức, cách tìm ra kiến thức, cách HS nhìn thế giới, cách HS
đánh giá, phân tích ý kiến.
Tuy nhiên, không thể bỏ qua cách đánh giá truyền thống quan sát thái độ học tập của HS,
đánh giá khả năng vận dụng kiến thức thông qua bài kiểm tra.
Kết hợp đánh giá của GV và tự đánh giá của HS.
1.4.3 So sánh IBL với các phương pháp dạy học truyền thống
1.4.3.1. Sự khác nhau giữa IBL và phương pháp dạy học truyền thống[24][26]
IBL

Phương pháp truyền thống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status