BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
HOÀNG QUỲNH NGỌC
CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU – (GLOBAL VALUE CHAIN GVC) KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội, 2012
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo,
cô giáo trường Đại học Ngoại Thương, đặc biệt là các thầy cô Khoa sau đại học đã
truyền đạt kiến thức và kinh nghiệp giúp tác giả hoành thành luận văn này.
Tác giả luận văn xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Bùi Ngọc Sơn – Phó hiệu
trưởng Trường Đại học Ngoại Thương, người hướng dẫn khoa học đã nhiệt tâm và
tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn thạc sỹ này.
Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn động
viên, cổ vũ và tạo điều kiện về thời gian cho tác giả trong suốt quá trình viết luận
văn.
Mặc dù đã hết sức cố gắng từ việc nghiên cứu, sưu tầm tài liệu, tổng hợp các
ý kiến của nhiều chuyên gia trong và ngoài nước về lĩnh vực này, song luận văn vẫn
không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tác giả mong nhận được sự nhận xét,
đóng góp ý của các thầy cô và các bạn.
MỤC LỤC
2.1. THỰC TRẠNG THAM GIA CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU CỦA NGÀNH
CAO SU MALAYSIA................................................................................................ 27
2.1.1. Tổng quan thị trường cao su thiên nhiên thế giới........................................... 27
2.1.1.1. Tổng quan thị trường cao su thế giới............................................................. 27
2.1.1.2. Đặc điểm chuỗi giá trị cao su toàn cầu .......................................................... 30
2.1.2. Thực trạng tham gia chuỗi giá trị cao su toàn cầu của Malaysia................. 32
2.1.2.1. Phương thức tham gia và vị trí của Malaysia trong chuỗi giá trị cao su toàn
cầu. ............................................................................................................................. 32
2.1.2.3. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia vào chuỗi giá trị cao su toàn
cầu của Malaysia. ....................................................................................................... 34
2.2. THỰC TRẠNG THAM GIA CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU CỦA NGÀNH
CÔNG NGHIỆP PHẦN MỀM ẤN ĐỘ .................................................................... 41
2.2.1. Tổng quan thị trường công nghiệp phần mềm thế giới .................................. 41
2.2.1.1. Tổng quan thị trường công nghiệp phần mềm thế giới.................................. 41
2.2.1.2. Đặc điểm chuỗi giá trị toàn cầu của ngành công nghiệp phần mềm ............. 42
2.2.2. Thực trạng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của ngành công nghiệp phần mềm
Ấn Độ ......................................................................................................................... 44
2.2.2.1. Phương thức tham gia và vị trí trong chuỗi giá trị toàn cầu của ngành công
nghiệp phần mềm Ấn Độ ............................................................................................ 44
2.2.2.2. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của
ngành gia công Ấn Độ................................................................................................ 46
2.3. THỰC TRẠNG THAM GIA CHUỖI GIÁ TRỊ DỆT MAY TOÀN CẦU CỦA
THÁI LAN ................................................................................................................. 53
2.3.1. Tổng quan thị trường dệt may thế giới ........................................................... 53
2.3.1.1. Tổng quan thị trường dệt may thế giới........................................................... 53
2.3.1.2. Đặc điểm chuỗi giá trị dệt may toàn cầu ........................................................ 54
2.3.2. Thực trạng tham gia chuỗi giá trị dệt may toàn cầu của Thái Lan ............... 57
2.3.2.1. Phương thức tham gia và vị trí trong chuỗi giá trị toàn cầu ngành dệt may
phù hợp với thị trường................................................................................................ 80
3.1.2.3. Xây dựng cho mình hình ảnh và thương hiệu riêng trong mắt khách hàng.. 81
3.1.2.4. Chú trọng đầu tư và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao ....................... 81
3.2. ĐỊNH HƯỚNG CHUNG THAM GIA CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU CỦA
VIỆT NAM ................................................................................................................ 82
3.2.1. Quan điểm tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của nhà nước.............................. 82
3.2.2. Định hướng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu ................................................... 82
3.3. CÁC GIẢI PHÁP ÁP DỤNG NHẰM ĐẨY MẠNH VIỆC THAM GIA VÀO
CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU CỦA VIỆT NAM.................................................... 84
3.3.1.
Nhóm giải pháp về chính sách của Nhà nước ........................................... 84
3.3.1.1. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật ...................................... 84
3.3.1.2. Từng bước điều chỉnh, chuyển định hướng chiến lược từ phát triển sản xuất
và xuất khẩu hoàng hóa theo bề rộng và tốc độ cao hiện nay sang phát triển theo
hướng coi trọng chất lượng và hiệu quả .................................................................... 86
3.3.1.3. Hoàn thiện chiến lược nguồn nguyên liệu..................................................... 88
3.3.1.4. Chú trọng đầu tư, phát triển nguồn nhân lực................................................ 89
3.3.1.5. Thu hút đầu tư nước ngoài, khuyến khích chuyển giao công nghệ............... 91
3.3.1.6. Củng cố và mở rộng thị trường xuất khẩu, đẩy mạnh xúc tiến thương mại.. 92
3.3.1.7. Đầu tư phát triển khoa học công nghệ........................................................... 93
3.3.2 Về phía doanh nghiệp ....................................................................................... 94
3.3.2.1. Các doanh nghiệp cần tích cực và chủ động tham gia vào chuỗi giá trị toàn
cầu trên cơ sở lựa chọn đúng đắn các khâu cần ưu tiên nhằm khai thác lợi thế so
sánh, phát triển nhanh và bền vững ........................................................................... 95
3.3.2.2. Đẩy mạnh các hoạt động liên doanh, liên kết ................................................ 96
3.3.2.3. Đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển hoạt động R&D .................................. 97
3.3.2.4. Tăng cường đào tạo, nâng cao nguồn nhân lực, thu hút nhân tài. ............... 98
3.3.2.5. Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm xuất khẩu ........................................... 99
KẾT LUẬN.................................................................................................................. 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng nước ngoài
Transnational Corporations
National Multicultural
Conference and Summit
Foreign Direct Investment
The Association of Natural
Rubber Producing Countries
Rubber Industry Smallholders
Development Authority
The Organisation for Economic
Co-operation and Development
Original equipment
manufacturing
Original design manufacturing
Company Value Chain
International Ruber Study Group
Malaysia Rubber Development
Corporation
Malaysia Rubber Board
Rubber Research Institute of
Malaysia
Research and Development
Software Engineering Institute
Capability Maturity Model
Software Technology Parks
European Union
Thailand textile insitute
Original brandname
munufacturing
Mô hình thành thục năng lực
Công viên phần mềm
Liên minh Châu Âu
Viện Dệt may Thái Lan
Sản xuất theo thương hiệu
riêng
Khoa học công nghệ
Công nghệ thông tin
Cao su tiểu điền
Công nghệ phần mềm
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
SỐ
TÊN BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1
Chuỗi giá trị doanh nghiệp
Hình 1.2
Bốn liên lết trong chuỗi giá trị giản đơn
Hình 1.3
Minh họa chuỗi giá trị mở rộng ngành gỗ
Hình 1.4
Minh họa chuỗi giá trị kết hợp một số ngành
Hình 1.5
Mô hình chuỗi giá trị gia tăng
Bảng 2.6
Tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của hàng hóa XNK
VN
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Sản lượng tiêu thụ CSTN của thế giới 2000-2010
Biểu đồ 2.2 Sản lượng CSTN của khối ANRPC 2004-2010
Biểu đồ 2.3 Vị trí của Malaysia trên thị trường cao su thế giới
Biểu đồ 2.4 Thị phần sản xuất cao su tự nhiên thế giới
Biểu đồ 2.5 Các thị trường xuất khẩu CSTN của Malaysia
Biểu đồ 2.6 Kim ngạch XNK, cán cân thương mại của VN giai
đoạn 2006-2010
SỐ
TRANG
7
9
11
12
13
31
31
32
42
56
91
17
28
36
39
52
Vì vậy, các nước dù giàu hay nghèo, dù lớn hay nhỏ cũng cần phải tìm cách không
ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình nếu như không muôn bị đánh bại
trong cuộc chiến toàn cầu của nền kinh tế.
Ở nước ta, khái niệm chuỗi giá trị toàn cầu không phải là mới mẻ và cũng đã
được nhiều người đưa ra phân tích tìm hiểu, tuy nhiên các doanh nghiệp trong nước
vẫn dè dặt và chưa tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, phần lớn các doanh
nghiệp vẫn chủ yếu dừng ở khâu gia công và lắp đặt sản phẩm, giá trị đóng góp
trong chuỗi rất thấp. Nếu các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam không lựa
chọn mục tiêu sống còn là phải vươn lên cạnh tranh ở hai phân khúc tạo giá trị gia
tăng cao nói trên, thì khoảng cách với các nước phát triển sẽ ngày một xa. Khi các
2
doanh nghiệp Việt Nam tiến sâu vào hội nhập quốc tế, cùng với tiến trình hội nhập
của đất nước thì việc doanh nghiệp xác định họ đang ở nấc thang nào trong chuỗi
giá trị toàn cầu mà họ sẽ tham gia là rất quan trọng để có hướng đi nhanh và đúng
đắn. Vì vậy, việc nâng cao vị thế của Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu trở
thành một vấn đề trọng đại đối với các doanh nghiệp Việt Nam, cũng như nền kinh
tế Việt Nam khi đã gia nhập thị trường thế giới. Và Việt Nam rất cần vươn lên để
phát triển khâu đầu cũng như là khâu cuối trong chuỗi giá trị này, đó cũng chính là
sự lựa chọn tất yếu để thoát khỏi tụt hậu và lệ thuộc. Tham gia vào chuỗi giá trị toàn
cầu chính là quy luật tất yếu của thời hội nhập.
Do vậy, việc nghiên cứu Chuỗi giá trị toàn cầu cũng như những kinh nghiệm
tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu của một số nước trên thế giới nhằm rút ra bài
học vào giải pháp cho Việt Nam trong việc đẩy mạnh tham gia vào chuỗi giá trị
toàn cầu là hết sức cần thiết và cấp bách. Chính vì vậy tác giả đã chọn đề tài “Chuỗi
giá trị toàn cầu – (Global Value Chain – GVC) kinh nghiệm của một số nước
trên thế giới và bài học cho Việt Nam” làm đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình.
Thông qua đề tài, luận văn đề xuất những giải pháp đẩy mạnh tham gia chuỗi
giá trị toàn cầu của Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Chuỗi giá trị toàn cầu và thực tiễn áp dụng ở một số
nước trên thế giới.
Phạm vi nghiên cứu:
(1) Về nội dung: Nội dung luận văn sẽ giải quyết theo 03 mục tiêu đã nêu ở trên
(2) Về thời gian: Luận văn sẽ tập trung vào việc phân tích thực tiễn tham gia
vào chuỗi giá trị toàn cầu ở một số ngành của một số nước chủ yếu chạy dài
từ những năm toàn cầu hóa bắt đầu lan rộng trên thế giới.
(3) Về không gian: Chọn một số nước tiêu biểu có những lợi thế cạnh tranh
tương tự Việt Nam ở một số ngành như: ngành cao su ở Malaysia, ngành
may mặc ở Thái Lan và nước có lĩnh vực mà Việt Nam có tiềm năng và có
thể học tập kinh nghiệm như chuỗi giá trị toàn cầu ngành gia công phần mềm
ở Ấn Độ.
4
5. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nghiên cứu đề tài sử dụng các phương pháp nghiên
cứu sau: phương pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá, so sánh, đối chiếu, thống
kê và tổng hợp với sự hỗ trợ của các công cụ minh họa như bảng biểu, sơ đồ,
hình vẽ.
6. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3
chương:
• Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về chuỗi giá trị toàn cầu
Chương 2: Thực trạng tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu của một số
nước trên thế giới
Như vậy, có thể thấy một chuỗi giá trị tồn tại khi tất cả những người tham gia
trong chuỗi nỗ lực để tạo ra giá trị tối đa trong toàn chuỗi.
Chuỗi giá trị có thể được hiểu theo nghĩa hẹp hoặc nghĩa rộng:
6
Theo nghĩa hẹp: Chuỗi giá trị bao gồm một loạt các hoạt động của một doanh
nghiệp để sản xuất ra một sản phẩm hay dịch vụ nhất định. Các hoạt động này bao
gồm nhiều giai đoạn: giai đoạn đưa ra ý tưởng, giai đoạn thiết kế sản phẩm, giai
đoạn chuẩn bị nguyên vật liệu, giai đoạn sản xuất, giai đoạn marketing, giai đoạn
phân phối và giai đoạn thực hiện hậu mãi. Tất cả những hoạt động này liên kết với
nhau tạo thành “chuỗi” kết nối người sản xuất và người tiêu dùng. Mỗi một hoạt
động trong từng giai đoạn lại bổ sung giá trị cho sản phẩm cuối cùng.
Theo nghĩa rộng: Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng là một phức hợp các hoạt
động do nhiều người tham gia (người sản xuất sơ cấp, người gia công chế biến, nhà
buôn, người cung cấp dịch vụ…) để biến một nguyên liệu thô thành thành phẩm
được đưa ra bán. Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng bắt đầu từ hệ thống sản xuất nguyên
liệu thô và dịch chuyển theo các mối liên kết giữa các doanh nghiệp trong chế biến,
lắp ráp, kinh doanh.
Chuỗi giá trị của doanh nghiệp:
Trong công trình nghiên cứu của M.Porter (1985) về lợi thế cạnh tranh,
Porter đã dùng khái niệm chuỗi giá trị để phân tích đánh giá xem một công ty nên
định vị thế nào trên thị trường trong mối quan hệ với các nhà cung cấp, khách hàng
và đối thủ cạnh tranh khác. Câu hỏi được đặt ra là làm thế nào để một công ty có thể
cung cấp cho khách hàng một loại hàng hóa hay dịch vụ có giá trị tương đương với
đối thủ cạnh tranh của mình nhưng với chi phí thấp hơn (chiến lược cạnh tranh chi
phí thấp), hoặc là làm thế nào để một công ty có thể sản xuất một mặt hàng mà
khách hàng muốn mua với giá cao hơn (chiến lược tạo sự khác biệt). Porter cho
rằng, nguồn lợi thế cạnh tranh không thể tìm ra nếu nhìn vào doanh nghiệp như một
bên
và bán
xuất
ngoài
hàng
cấp
Dịch
vụ
Hình 1.1: Chuỗi giá trị doanh nghiệp
Nguồn: Đinh Văn Thành, 2010
Trong mô hình này, người ta phân tích chuỗi giá trị để tìm ra lợi thế cạnh
tranh, chủ yếu nhằm hỗ trợ các quyết định chiến lược và quản lý điều hành doanh
nghiệp.
Về thực chất, chuỗi giá trị doanh nghiệp là một tập hợp các hoạt động nhằm
thiết kế, sản xuất, bán hàng, giao hàng và hỗ trợ sản phẩm của doanh nghiệp (9 hoạt
động tương ứng, trong đó chia ra 5 hoạt động chủ chốt và 4 hoạt động hỗ trợ).
o 5 hoạt động chủ chốt là những hoạt động đóng vai trò chính trong
việc tạo ra giá trị cho khách hàng. Đó là:
- Hậu cần nội bộ (Inbound logistics): bao gồm các hoạt động như tiếp nhận,
lưu kho, kiểm soát nguyên vật liệu tồn kho..
- Hoạt động sản xuất (operations): bao gồm tất cả các hoạt động của máy
1.1.1.2. Phân loại
Những hoạt động chính trong chuỗi giá trị bao gồm: Nghiên cứu và phát
triển; thiết kế sản phẩm, dịch vụ hay quy trình; sản xuất; Nghiên cứu tiếp thị và bán
hàng; phân phối; Và các dịch vụ cung cấp cho khách hàng cuối cùng. Chuỗi giá trị
có thể được tạo ra bởi nhiều công ty khác nhau.
Trong chuỗi giá trị, các hoạt động không chỉ bao gồm hoạt động sản xuất
hàng hóa hữu hình, mà còn bao gồm các hoạt động dịch vụ. Chuỗi giá trị có thể chia
thành chuỗi giá trị giản đơn, chuỗi giá trị mở rộng và chuỗi giá trị kết hợp
9
a. Chuỗi giá trị giản đơn
Quan điểm quản trị kinh doanh cho rằng chuỗi giá trị là một trong những
phương pháp hiện đại giúp đánh giá tính hiệu quả của hoạt động sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp thông qua các công đoạn. Song ngày nay với trào lưu toàn
cầu hóa nền kinh tế thế giới thì ít có doanh nghiệp nào có thể thống lĩnh toàn bộ một
chuỗi giá trị. Thay vì thế, doanh nghiệp dựa vào thế mạnh của mình để tham gia vào
chuỗi giá trị bằng cách chuyên môn hóa từng công đoạn.
Chuỗi giá trị giản đơn bao gồm toàn bộ các hoạt động nhằm biến một sản
phẩm hay dịch vụ từ khâu ý tưởng qua các công đoạn sản xuất, chế biến, phát triển,
phân phối đến người tiêu dùng cuối cùng và dịch vụ hậu mãi, thanh lý hay tái chế.
Thiết kế
và phát
triển sản
phẩm
Sản xuất:
- logistics đầu vào
chuỗi giá trị giản đơn, mức độ chi tiết hóa các hoạt động cơ bản càng cao càng
cho thấy sự tham gia của nhiều thành viên vào chuỗi.
Trên thực tế, chuỗi giá trị mở rộng không chỉ là một liên kết như trong
chuỗi giản đơn mà nó phức tạp hơn bao gồm những liên kết khác nhau đan xen
nhau. Một ví dụ điển hình là chuỗi giá trị gỗ, trong chuỗi giá trị này các liên
kết được phát triển bắt đầu từ hoạt động gieo hạt, cung cấp hóa chất, bơm
nước để trồng rừng, sau đó gỗ được khai thác và đưa về xưởng để làm nguyên
liệu phụ trợ như keo dính, sơn để làm ra các sản phẩm nội thất từ gỗ theo
yêu cầu của khách hàng đến từ những quốc gia khác nhau. Tùy thuộc vào
yêu cầu của thị trường, đồ gỗ nội thất được phân phối qua các khâu trung gian
khác nhau rồi mới đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
11
Gieo hạt
Hóa chất
Máy móc
Lâm nghiệp
Xưởng cưa
Thiết kế
Máy móc
Sản xuất nội
thất
Hình 1.3. Minh họa chuỗi giá trị mở rộng ngành gỗ
Nguồn: Kaplinsky & Morris, 2000
c. Chuỗi giá trị kết hợp
Chuỗi giá trị kết hợp là chuỗi được kết hợp bởi các chuỗi đơn lẻ tại đó các
nhà cung cấp chính có thể tham gia vào việc gia tăng giá trị trong những chuỗi khác
nhau. Chuỗi giá trị của ngành sản xuất giấy và bột giấy, ngành sản xuất đồ gỗ nội
thất và ngành khai thác khoáng sản là những chuỗi đơn lẻ nhưng nguyên liệu được
12
cung cấp cho những ngành sản xuất này đều từ ngành lâm nghiệp. Và vai trò của
từng chuỗi giá trị đơn lẻ là tương đương nhau.
Lâm nghiệp
Bột giấy và
giấy
Xây dựng
Xưởng cưa
Cổ phần
nội địa
Đồ nội thất
Khai thác mỏ
Ngành DIY
thành những mắt xích quan trọng và có thể chi phối sự phát triển của chuỗi giá trị .
Morris (2001) đã lập sơ đồ một loạt các hoạt động trong chuỗi giá trị để phân
tích và chỉ ra giá trị gia tăng được tạo ra trong các hoạt động như thế nào. Mô hình
chuỗi giá trị gia tăng được mô tả như sau:
Giá trị gia tăng
R&D
Thiết kế
Sản xuất
Phân phối
Marketing
Hình 1.5. Mô hình chuỗi gá trị gia tăng
Nguồn: Kaplinsky and Morris, 2000
Trong mô hình trên, giá trị gia tăng được tạo ra nhiều nhất ở khâu R&D và
Marketing, khâu thiết kế và phân phối có giá trị gia tăng thấp hơn, khâu thấp nhất là
sản xuất. Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trải qua nhiều công đoạn, mỗi
công đoạn góp phần tạo ra giá trị tăng thêm cho sản phẩm đó. Sự phân công lao
động xã hội càng phức tạp, phạm vi phân công lao động xã hội càng lớn, quá trình
tạo ra sản phẩm càng chi tiết và càng trải rộng ra trên không gian nhiều nền kinh tế.
14
15
gia ngày càng sâu rộng vài những khâu mang lại giá trị cao trong chuỗi giá trị toàn
cầu.
Đối với phần lớn các nước trên thế giới, hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu
mang lại cho họ cơ hội tăng trưởng kinh tế và nâng cao thu nhập. Quá trình toàn cầu
hóa hiện nay đã vươn tới cả các lĩnh vực sản xuất trực tiếp các bộ phận chi tiết được
kết nối và điều phối trên phạm vi toàn cầu, mở ra cơ hội lớn cho các nước kém phát
triển, tạo cơ hội để bước vào kỷ nguyên mới của sự tăng trưởng kinh tế, được thể
hiện không chỉ ở khả năng có thể được mức thu nhập cao hơn, mà còn gia tăng sản
lượng các loại sản phẩm đa dạng với chất lượng cao hơn.
Những nước đi sau trong việc gia nhập thị trường toàn cầu đều gặp khó khăn
chung là tham gia vào một thị trường mà ở đó đã có sẵn những người cung và mối
quan hệ cung-cầu đã được thiết lập. Vậy nên nhiệm vụ quan trọng đầu tiên là phải
tìm được chỗ đứng trên thị trường, giành được thị phần, giữ được thị phần và mở
rộng thị phần. Gia nhập chuỗi là nhiệm vụ quan trọng đối với người chưa tham gia
hay đến sau nhưng nhiệm vụ quan trọng ngay sau khi tham gia phải xác lập vị thế
của mình trong chuỗi, từng bước nâng cấp vị thế trong chuỗi.
Tóm lại, tham gia và chuỗi, nâng cao vị thế trong chuỗi, nhằm vào những
khâu có giá trị gia tăng cao chính là mục tiêu chiến lược của các hãng, các quốc gia
nghiên cứu về chuối giá trị toàn cầu.
1.1.2.2. Phân loại chuỗi giá trị toàn cầu
Căn cứ vào loại công ty nào dẫn dắt, chi phối sự hoạt động của toàn bộ hệ
thống các mắt xích trong chuỗi giá trị, chuỗi giá trị toàn cầu thường được chia làm :
Chuỗi giá trị do nhà sản xuất chi phối; chuỗi giá trị do người mua chi phối; và các
liên kết cụm với sự thống lĩnh của các tập đoàn lớn.
a.
khác nhau, đặc biệt ở các nước đang phát triển. Mô hình này đang bắt đầu phổ biến
trong các ngành lao động chuyên sâu, công nghiệp hàng tiêu dùng như dệt may,
giày dép, đồ chơi, đồ gia dụng, điện tử gia dụng, thủ công mỹ nghệ. Sản xuất thông
thường được thực hiện bởi mạng lưới phân tầng thông qua các nhà thầu phụ đảm
nhận khâu hoàn thiện sản phẩm cho những người mua nước ngoài. Họ phải cam kết
sản xuất theo thiết kế, yêu cầu kỹ thuật của các hãng bán lẻ, các nhà sản xuất gián
tiếp lớn trên thế giới.
Mô hình chuỗi giá trị do người mua chi phối đặc biệt phát triển mạnh trong
thời gian gần đây, gắn với sự phát triển của kinh tế dịch vụ và được hỗ trợ về mặt
kỹ thuật của công nghệ điện tử. Những ví dụ điển hình cho mô hình chuỗi giá trị
được dẫn dắt bởi nhà bán hàng là các hãng bán lẽ nổi tiếng nhứ Wal-Mart, Sears và
IC Penney, các công ty kinh doanh đồ thể thao và tạp phẩm như Nike hay Reebook,
17
các hãng định hướng quảng cáo thời trang hay chuyên thiết kế như Lize Claiborne,
Gap và The Limited Inc,…Đặc điểm chung của mô hình chuỗi giá trị được dẫn dắt
bởi nhà bán hàng là “những nhà chế tạo không có công xưởng”, sản phẩm vật chất
của họ chủ yếu là các mẫu thiết kế.
Bảng 1.1: So sánh chuỗi giá trị do người bán và người mua chi phối
Các tiêu chí
Chuỗi do người bán chi
Chuỗi do người mua chi
phối
phối
bay
Chủ thể sở hữu các công
Các công ty xuyên quốc gia
Hàng may mặc, giày dép,
đồ chơi
Các công ty nội địa, chủ
yếu ở các nước đang phát
ty sản xuất
triển
Những liên kết hệ thống Đầu tư
Thương mại
chính
Kết cấu hệ thống
Theo chiều dọc
Theo chiều ngang
Nguồn: Gereffi, 2011
Không giống với mô hình chuỗi giá trị do các nhà sản xuất dẫn dắt, nơi mà
lợi nhuận thu được chủ yếu từ quy mô sản xuất, khối lượng hàng hóa bán ra và công
nghệ tiên tiến; trong mô hình chuỗi giá trị được dẫn dắt bởi người mua, lợi nhuận
thu được chủ yếu nhờ sự liên kết của những khâu có giá trị gia tăng cao như nghiên
xu hướng liên kết theo kiểu mạng lưới hơn. Mức độ toàn cầu hóa sâu sắc hơn với
việc ứng dụng nhiều hơn công nghệ thông tin trong những lĩnh vực như thiết kế, chế
tạo, dịch vụ mua bán, điều phối chuỗi cung ứng...đã tạo ra nhiều khả năng liên kết
mới hấp dẫn hơn. Đối với các hãng, việc tăng cường liên kết modun giữa người
mua và nhà cung ứng đã được thực hiện trong cả mạng do người mua chi phối và
mạng do nhà sản xuất chi phối