ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ - Pdf 31

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH...............................................................................................................2
DANH MỤC CÁC BẢNG...............................................................................................................2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................................................3
TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN.............................................................................................4
LỜI NÓI ĐẦU.................................................................................................................................5
Chương I TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.............................................................7

1.1 Khái niệm thương mại điện tử......................................................................7
1.2 Các loại hình thương mại điện tử.................................................................7
1.2.1 Mô hình giao dịch doanh nghiệp – người tiêu dùng (B2C)........................8
1.2.2. Mô hình giao dịch doanh nghiệp - doanh nghiệp (B2B)............................9
1.1.3. Customer to Customer (C2C)...................................................................10
1.3. Tình hình phát triển TMĐT trên thế giới.................................................11
1.4. Tình hình phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam..............................12
Chương II CHẤT LƯỢNG VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÁC HỆ THỐNG THƯƠNG
MẠI ĐIỆN TỬ...............................................................................................................................17

2.1. Tổng quan về ISO/IEC 9126......................................................................17
2.2. Những đặc điểm của hệ thống thương mại điện tử cần đánh giá............22
2.2.1 Sơ đồ site (Site map)..................................................................................22
2.2.2 Túi hàng (Shopping cart)...........................................................................22
2.2.3 Search Engine.............................................................................................22
2.2.4 Thời gian upload (Uploading time)...........................................................23
2.2.5 Màu sắc......................................................................................................23
2.2.6 Biểu diễn sản phẩm (Product’s presentation)............................................23
2.2.7 Các phương thức thanh toán......................................................................24
2.2.8 Duyệt trang chủ từ bất kỳ vị trí nào (Browsing to the main page)...........24
2.2.9 Hỗ trợ đa ngôn ngữ (Multilingualism)......................................................24
2.2.10 Chức năng giảm giá và chiết khấu khi mua hàng (Purchasing offers and

lục của luận văn...................................................................................................48
4.3 Áp dụng đánh giá chất lượng một số website TMĐT................................48
KẾT LUẬN....................................................................................................................................59

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Các mô hình giao dịch điện tử của các tổ chức.............................................................8
Hình 1.2 Mô hình thương mại điện tử B2C...................................................................................9
Hình 2.1 Mô hình đánh giá chất lượng chung.............................................................................18
Hình 2.2 Các đặc tính chất lượng.................................................................................................19
Hình 3.2 Cấu trúc đơn giản của mạng BBNs trong xây dựng....................................................42
Hình 3.3 Cấu trúc mạng BBNs tổng quát....................................................................................42
Hình 3.4 Cấu trúc đơn giản của BBNs trong tự nhiên................................................................43

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Các đặc tính mức cao của hệ thống thương mại điện tử.............................................31
Bảng 3.2 Các đặc tính mức giữa của hệ thống thương mại điện tử...........................................32
Bảng 3.4 CPT của các biến “Road Conditions” của mạng BBNs..............................................43

2


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TMĐT: Thương mại điện tử
EDI: Electronic Data Interchange
VAN: Value-Added Networks
SCM: Supply Chain Management
B2B: Bussiness To Bussiness
B2C: Bussiness To Customer
C2C: Customer To Customer
G2G: Goverment To Government

(Usability), tính hiệu quả (Efficiency), Khả năng duy trì (Maintainability), Tính khả
chuyển (Protability). Đối với việc đánh giá chất lượng của hệ thống thương mại
điện tử ta chỉ dùng bốn đặc tính chất lượng đó là tính năng (Functionality), độ ổn
định hoặc khả năng tin cậy ( Reliability), tính khả dụng (Usability), tính hiệu quả
(Efficiency).
Mô hình đánh giá sẽ dựa trên các đặc tính yêu cầu được đưa ra trong tiêu
chuẩn trên, và mô hình được xây dựng trên nền mạng BN(Baysian Network) với cơ
sở lý thuyết xác suất Bayes đế tính các giá trị xác suất của các thuộc tính chất
lượng. Các giá trị xác suất này sẽ cho chúng ta biết được chất lượng các chức năng
của hệ thống cũng như chất lượng tổng thể của toàn bộ hệ thống thương mại điện
tử.
Mô hình đánh giá đưa ra trong luận văn là mô hình đánh giá dành cho các hệ
thống thương mại điện tử loại B2C, mô hình đã đưa vào đánh giá một số website
thương mại và có báo cáo phân tích cụ thể chất lượng của từng hệ thống, sau đây là
toàn bộ nội dung của luận văn.

4


LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay tại các nước phát triển, thương mại điện tử là một loại hình thương
mại đã rất phổ biến. Người dùng Internet tại các nước phát triển có thể mua, bán,
trao đổi hầu như mọi thứ qua mạng. Việc thanh toán cũng qua mạng và thực hiện
rất dễ dàng bằng cách chuyển khoản hoặc sử dụng thẻ tín dụng. Còn đối với các
nước đang phát triển như Việt Nam thì thương mại điện tử đi qua giai đoạn đầu của
quá trình phát triển.
Theo báo cáo tình hình ứng dụng thương mại điện tử năm 2007 của Bộ Công
Thương thì cho đến cuối năm 2007 Thương mại điện tử Việt Nam đã có nhiều thay
đổi đáng kể. Việc ứng dụng thương mại điện tử ở các doanh nghiệp đang tăng lên
nhanh chóng nhất là trong lĩnh vực du lịch, chứng khoán và bán lẻ. Các loại hình

lượng các hệ thống thương mại điện tử. Chuẩn này được áp dụng cả cho đánh giá
phần mềm và cả hệ thống thương mại điện tử.
Ở Việt Nam chưa có một báo cáo nào về đánh giá chất lượng các hệ thống
thương mại điện tử dựa trên chuẩn ISO/IEC 9126, do vậy luận văn này là một trong
những báo cáo tìm hiểu đầu tiên về việc ứng dụng chuẩn ISO/IEC 9126 vào đánh
giá chất lượng các hệ thống thương mại điện tử. Hy vọng rằng luận văn này sẽ đóng
góp một phần vào sự phát triển thương mại điện tử tại Việt Nam.

Người thực hiện

Vũ Đình Thu

6


Chương I

TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1 Khái niệm thương mại điện tử
Thương mại điện tử là việc mua và bán các sản phẩm và dịch vụ thông qua
hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính khác 1. TMĐT không chỉ bắt
đầu từ khi có Web, ngay từ những năm 70 TMĐT đã có thể coi như đã tồn tại khi
có nhiều mua bán giữa các doanh nghiệp được thực hiện bằng giao thức EDI
(Electronic Data Interchange) thông qua các mạng VAN (Value-Added Networks).
Tuy nhiên thương mại điện tử thực sự phát triển kể từ khi có mạng Internet. Rất
nhiều hình thức thương mại điện tử sử dụng internet như chuyển tiền điện tử
(electronic funds transfer), quản lý dây chuyền cung ứng (SCM), Maketing qua
mạng internet, xử lý giao dịch trực tuyến trao đổi dữ liệu số, mua bán qua mạng
vv…

các doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
- Thành công của các công ty theo mô hình B2C là nhờ vào những thuận lợi
trong việc mua hàng mà họ có thể cung cấp cho khách hàng. Quá trình này có phần
tương tự với dịch vụ khách hàng kiểu cũ. Các công ty như Amazon.com vv.. đã thu
hút được đông đảo khách hàng trực tuyến chủ yếu là nhờ vào việc đáp ứng một cách
hoàn hảo nhu cầu của họ.

8


Hình 1.2 Mô hình thương mại điện tử B2C

1.2.2. Mô hình giao dịch doanh nghiệp - doanh nghiệp (B2B)
Giữa các doanh nghiệp, TMĐT được sử dụng để trao đổi dữ liệu, mua bán và
thanh toán hàng hoá và dịch vụ. Về mặt công nghệ trong khi B2C chủ yếu sử dụng
cửa hàng ảo trên mạng, mô hình B2B chủ yếu sử dụng trao đổi dữ liệu điện tử
(EDI).
Về thanh toán, trong mô hình dạng B2B việc thanh toán được tiến hành trên
cơ sở quyết toán bù trừ vào cuối kỳ và có thể thực hiện theo phương thức truyền
thống mà vẫn không làm giảm ý nghĩa của nó. Trong khi đó ở mô hình B2C, việc
thanh toán được quan tâm đặc biệt vì mua hàng lần nào thanh toán lần đó. Đấy là
chỗ khác nhau căn bản giữa hai loại mô hình B2B và B2C. Các mô hình của thương
mại điện tử B2B:
Có nhiều kiểu mô hình B2B cho các kiểu kinh doanh khác nhau, trong đó
đặc trưng nhất là các mô hình sau:
-

Mô hình bán hàng thông qua hệ thống các đại lý
Mô hình mua hàng thông qua tập hợp các nhà cung cấp
Mô hình hỗn hợp mở rộng extended site (ES)

nhà cung cấp dịch vụ trên các site thương mại điện tử mà mình muốn thực hiện mua
và bán.
Đồng thời người bán phải trả một khoảng phí cố định cho nhà cung cấp dịch
vụ (ở đây là các site thương mại điện tử), người mua có thể trả giá cho sản phẩm
mình mua mà không cần trả bất kỳ một khoản phí nào..
Ví dụ: ebay.com, Chodientu.vn, Half.com

Hình 1.5 Mô hình thương mại điện tử C2B
Trong mô hình này đối tượng chủ yếu là khách hàng và doanh nghiệp đặc
điểm của mô hình này cũng tương tự như mô hình B2C, như ở đây khách hàng (cá
nhân) là người bán, còn doanh nghiệp là người mua.
Trong mô hình này thì người khách hàng là người bán trực tiếp đưa ra các
thông tin về sản phẩm nhận đặt hàng xử lý và gửi sản phẩm doanh nghiệp là người
mua (xem thông tin sản phẩm và đặt mua sản phẩm)
1.3. Tình hình phát triển TMĐT trên thế giới
Theo báo cáo thương mại điện tử 2005 của UNCTAD, tốc độ tăng trưởng về
số lượng người sử dụng Internet toàn cầu là 15,1%, thấp hơn so với 2 năm trước đó
(26%). Tuy số người sử dụng Internet ngày càng tăng nhanh ở Châu Phi (56%),
Đông Nam Á và SNG (74%) nhưng nhìn chung khoảng cách giữa các nước phát
triển và đang phát triển vẫn rất lớn (chỉ 1,1% người dân Châu Phi truy cập được
Internet năm 2003 so với 55,7% của dân cư Bắc Mỹ). Nhằm tận dụng triệt để tính
11


năng của Internet, người sử dụng không chỉ cần có kết nối mà họ còn cần kết nối
nhanh với chất lượng tốt. Trong một số ứng dụng kinh doanh điện tử, băng thông
rộng đã trở thành một điều kiện không thể thiếu. Nếu các doanh nghiệp vừa và nhỏ
ở các nước đang phát triển không thể truy cập Internet băng rộng, họ khó có thể
triển khai các chiến lược ICT nhằm cải thiện năng suất lao động trong những mảng
tìm kiếm và duy trì khách hàng, kho vận và quản lý hàng tồn. Hiện nay, Mỹ chiếm



tiến hành thương mại điện tử của thế giới. Khi việc kết nối hệ thống giữa các đối tác
chiến lược để tiến hành trao đổi dữ liệu điện tử trực tiếp ở Việt Nam hiện còn chưa
phát triển, thì các website là kênh phổ biến nhất để doanh nghiệp quảng bá sản
phẩm, xúc tiến dịch vụ và tiến hành giao dịch thương mại điện tử cả theo hình thức
B2B lẫn B2C. Do vậy, nếu một doanh nghiệp xây dựng và duy trì được một website
hiệu quả để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình, điều này đã
nói lên một trình độ nhất định về triển khai ứng dụng thương mại điện tử trong
doanh nghiệp đó.
Hàng năm, Vụ Thương mại điện tử – Bộ Thương mại đều tiến hành các hoạt
động điều tra, đánh giá hiện trạng hoạt động thương mại điện tử ở Việt Nam, đặc
biệt là tình hình ứng dụng thương mại điện tử ở của các doanh nghiệp. Theo Báo
cáo thương mại điện tử năm 2005, trong tổng số 504 doanh nghiệp được khảo
sát thì có 46,2% doanh nghiệp đã thiết lập website. Tuy nhiên hầu hết các doanh
nghiệp được khảo sát đều tập trung ở những thành phố hoặc khu công nghiệp trọng
điểm của các tỉnh, nơi hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông tương đối tốt.
Chiếm phần lớn (68,7%) trong những doanh nghiệp đã thiết lập website là các
doanh nghiệp kinh doanh thương mại - dịch vụ. Số website của doanh nghiệp sản
xuất mặc dù còn chiếm một tỷ lệ khiêm tốn nhưng cũng đã nói lên sự quan tâm nhất
định của những doanh nghiệp này đối với việc ứng dụng thương mại điện tử để tiếp
thị cho sản phẩm của mình. Tính gộp cả khối doanh nghiệp sản xuất và doanh
nghiệp thương mại - dịch vụ, số lượng sản phẩm được giới thiệu trên các website
cũng rất đa dạng.
Nhìn vào cơ cấu hàng hóa, dịch vụ được giới thiệu trên các website doanh
nghiệp, có thể thấy nhóm hàng hóa phổ biến nhất hiện nay vẫn là thiết bị điện tử viễn thông và hàng tiêu dùng. Do đặc thù của mặt hàng điện tử - viễn thông và đồ
điện gia dụng là mức độ tiêu chuẩn hóa cao, với những thông số kỹ thuật cho phép
người mua đánh giá và so sánh các sản phẩm mà không cần phải giám định trực
quan, nhóm hàng này sẽ tiếp tục chiếm ưu thế khi thâm nhập các kênh tiếp thị trực
tuyến trong vòng vài năm tới. Về lĩnh vực dịch vụ, dẫn đầu về mức độ ứng dụng

trị website. Khi giao phần việc này vào tay một công ty dịch vụ bên ngoài, doanh
nghiệp đã vô hình chung bỏ đi chức năng tương tác với khách hàng của website và
biến nó thành một công cụ quảng cáo thuần túy. Với những doanh nghiệp tự đảm
nhận công tác quản trị website thì để làm việc này một cách thật sự chuyên nghiệp
cũng là thách thức lớn trong bối cảnh hiện vẫn chưa có nhiều doanh nghiệp bố trí
được cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin.
Mặc dù tỷ lệ doanh nghiệp có website năm 2005 đã cao hơn năm trước,
nhưng tính năng thương mại điện tử của các website thì vẫn chưa được cải thiện.
Phần lớn website vẫn chỉ dừng ở mức giới thiệu những thông tin chung nhất về
công ty và sản phẩm, dịch vụ, với giao diện đơn giản và các tính năng kỹ thuật còn
rất sơ khai. Kết quả điều tra những doanh nghiệp đã lập website cho thấy 99,6% số
website có cung cấp thông tin giới thiệu doanh nghiệp, 93,1% đưa thông tin giới
thiệu sản phẩm, trong khi chỉ 32,8% bước đầu có tính năng hỗ trợ giao dịch thương
mại điện tử như cho phép hỏi hàng hoặc gửi yêu cầu, một số ít cho phép đặt hàng
trực tuyến. Trong số những website có tính năng hỗ trợ giao dịch thương mại điện
14


tử này, 82% thuộc về các công ty kinh doanh dịch vụ, trên các lĩnh vực du lịch, vận
tải giao nhận, quảng cáo, thương mại, v.v...
Về mức độ đầu tư, kết quả khảo sát những doanh nghiệp đã thiết lập website
cho thấy đầu tư về ứng dụng thương mại điện tử chiếm tỷ trọng tương đối thấp
trong tổng chi phí hoạt động thường niên. Trên 80% doanh nghiệp cho biết họ dành
không đến 5% chi phí hoạt động cho việc triển khai thương mại điện tử, bao gồm cả
việc mua các phần mềm thương mại điện tử, duy trì bảo dưỡng website và phân bổ
nguồn nhân lực cho những hoạt động này. Chỉ có khoảng 14% doanh nghiệp chọn
mức đầu tư 5-15% và một tỷ lệ rất nhỏ (3,6%) đầu tư thật sự quy mô cho thương
mại điện tử, ở mức trên 15%.
Trong tương quan với tỷ lệ đầu tư, mức đóng góp của thương mại điện tử
cho việc tạo doanh thu mặc dù chưa thực sự nổi bật nhưng cũng rất đáng khả quan.

dù vẫn có điểm số khá cao (2,8) nhưng đã tụt xuống cuối danh sách các vấn đề đáng
quan ngại đối với doanh nghiệp khi triển khai ứng dụng thương mại điện tử.
Tóm lại, thương mại điện tử được biết đến như một phương thức kinh doanh
có hiệu quả và phát triển đặc biệt nhanh từ khi Internet hình thành và phát triển.
Thương mại điện tử tạo ra một phong cách kinh doanh, làm việc mới phù hợp với
cuộc sống công nghiệp; là một công cụ giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ khắc phục
những điểm kém lợi thế để cạnh tranh ngang bằng với các doanh nghiệp lớn. Đồng
thời, thương mại điện tử cũng tạo ra động lực cải cách mạnh mẽ cho các cơ quan
quản lý Nhà nước, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và xã hội.

16


Chương II CHẤT LƯỢNG VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÁC HỆ
THỐNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
2.1. Tổng quan về ISO/IEC 9126
Về đánh giá chất lượng sản phẩm phần mềm tổ chức ISO-International
Organnization for Sandardization và IEC-International Electrotechical Commission
đã đưa ra chuẩn ISO/IEC ISO 9126. ISO 9126 là một chuẩn quốc tế giành cho việc
đánh giá sản phẩm phần mềm thương mại điện tử (hay chính là Website thương
mại điện tử), là một phương pháp phân loại và chia nhỏ những thuộc tính chất
lượng, nhằm tạo lên những đại lượng đo đếm được để kiểm định chất lượng của
một sản phẩm phần mềm. Nó được giám sát bới dự án ISO 25000:2005 và đi kèm
theo nó là định nghĩa một mô hình chất lượng sản phẩm phần mềm, những đặc
trưng về chất lượng và những quan hệ tính toán.
ISO/IEC 9126 có hai phần ta chỉ xét đến phần một. Phần một của mô hình là
ứng dụng của mô hình vào để đánh giá chất lượng bên ngoài và chất lượng bên
trong của sản phẩm phần mềm. Những phần khác là mô hình chất lượng được sử
dụng để đánh giá một sản phẩm phần mềm. Những mô hình này có thể là một mô
hình mẫu chất lượng của một sản phẩm phần mềm ở một giai đoạn nào đó của vòng

Hình 2.1 Mô hình đánh giá chất lượng chung
Đây là một mô hình đang được sử dụng đánh giá hiệu năng, năng xuất, độ an
toàn và sự thỏa mãn…và những đặc trưng này bao quát nên toàn bộ chất lượng sản
phẩm phần mềm. Trên thực tế ISO/IEC 9126 không hoàn toàn dùng để đánh giá
chất lượng sản phẩm phần mềm nhưng có thể dựa vào những khía cạnh đặc trưng
của nó để áp dụng đánh giá sản phẩm chất lượng phần mềm.
Mô hình ISO/IEC 9126 sử dụng cho việc đánh giá chất lượng bên trong và
bên ngoài và chất lượng sử dụng. Tuy nhiên ta sẽ chỉ xem xét đến các đặc tính chất
lượng đánh giá bên trong.
Hình dưới là mô hình các đặc tính dùng để đánh giá. Mô hình chia làm 7
nhóm đặc tính chính đó là: test effectivity, reliability, usability, efficiency,
maintainability, portability, và reusability.
Mỗi nhóm đặc tính chính này được tạo nên từ một số nhóm đặc tính con

18


Hình 2.2 Các đặc tính chất lượng
Các đặc tính cụ thể như sau:
Test Effectivity (Functionality): Kiểm thử tính hiệu quả mô tả khả năng của
các kiểm thử được đưa ra để đáp ứng được mục đích. Kiểm thử hiệu quả thực ra là
kiểm thử chức năng “functionality” trong ngữ cảnh kiểm thử chi tiết các đặc tính và
vì vậy được đổi tên từ ISO/IEC9126.
Đặc tính Suitability thuộc Test Coverage:
Đặc tính Test Correctness bao hàm sự chính xác của việc kiểm thử chi tiết
với sự chú ý đến đặc điểm chi tiết của hệ thống hay các mục đích kiểm thử. Hơn
nữa, một kiểm thử chi tiết chỉ đúng khi nó luôn trả về những nhận xét chính xác và
nó kiểm thử được cả những trạng thái cuối.
Đặc tính Fault-revealing capability được thêm vào danh sách các đặc tính
con. Việc nhận được kết quả bao phủ tốt với bộ kiểm thử phù hợp không đưa ra

tượng đích tương tự. Để đưa ra và sử dụng một một kiểm thử phù hợp, người dùng
phải hiểu cách nó được tạo thành, các dạng tham biến trong nó và các ảnh hưởng
của nó đối với các hoạt động kiểm thử. Các tài liệu phù hợp hoặc các hướng dẫn có
ảnh hưởng rất rõ ràng đối với chất lượng kiểm thử.
Kiểm thử chi tiết sẽ ít có khả năng thực hiện (operability) nếu nó thiếu các
giá trị mặc định phù hợp.
Đặc tính con mới trong nhóm usability là test evaluability. Kiểm thử chi tiết
phải đảm bảo chắc chắn rằng kết quả kiểm thử được cung cấp là đủ chi tiết cho việc
phân tích toàn diện. Một nhân tố quan trọng là mức độ chi tiết của các thông báo
nhật ký kiểm thử.
Cuối cùng, attractiveness không liên quan đối với việc kiểm thử chi tiết.
Attractiveness có thể đóng vai trò là một nhân tố cho môi trường thực hiện kiểm
định và các công cụ.
20


Efficiency: là đặc tính liên quan đến khả năng của kiểm thử chi tiết để cung
cấp hiệu năng chấp nhận được về mật tốc độ và sử dụng tài nguyên. Các đặc tính
con time behaviour và resource utilisation của ISO/IEC 9126 được áp dụng và
không thay đổi gì
Maintainability: là đặc tính quan trọng trong kiểm thử chi tiết. Khi người
kiểm thử gặp phải vấn đề thay đổi hoặc mở rộng kiểm thử chi tiết, nó sẽ chỉ ra khả
năng của kiểm thử chi tiết được thay đổi trong việc sửa lỗi, cải tiến, hoặc sự thích
nghi đối với sự thay đổi của môi trường hoặc các yêu cầu. Các đặc tính con
analysability, changeability và stability của ISO/IEC 9126 được ứng dụng để kiểm
thử. Đặc tính con testability không đóng vai trò nào trong việc kiểm thử chi tiết.
Đặc tính analysability liên quan tới mức độ mà kiểm thử chi tiết có thể xác
định được những vấn đề, những chức năng còn thiếu hoặc có nhưng không đầy đủ.
Ví dụ kiểm định chi tiết phải có cấu trúc tốt để có thể duyệt lại mã (code) chương
trình. Kiến trúc kiểm tra, tài liệu hướng dẫn, vv.. và cấu trúc mã nguồn chung là các

Đặc tính flexibility của kiểm thử chi tiết được đặc tả bởi độ dài của bản ghi
chi tiết các phần con và khả năng chỉnh sửa của nó đối với các sử dụng không biết
trước.
Các phần của đặc tả chi tiết có thể chỉ được tái sử dụng nếu có sự hiểu rõ các
phần tái sử dụng ( đặc tính con comprehensibility). Ngoài ra các yếu tố khác như
tài liệu tốt, các chú thích đầy đủ và các hướng dẫn chi tiết cũng cần phải có để đạt
được điều này.

2.2. Những đặc điểm của hệ thống thương mại điện tử cần đánh giá
2.2.1 Sơ đồ site (Site map)
Sự tồn tại của site map trong trang chủ của trang web thương mại điện tử
phải được xem xét rất cẩn thận và kỹ lưỡng. Việc có hoặc không có site map được
xác định cùng với sự xuất hiện của của các kết nối (link) khác trên trang chủ hoặc
trên thanh danh mục liệt kê các sản phẩm và dịch vụ mà website thương mại điện tử
cung cấp. Site map biểu thị chính xác và phù hợp lược đồ tổng thể các thành phần
của web site thương mại điện tử, khi biểu thị ở dạng cây động nó sẽ giúp người
dùng tìm thông tin nhanh hơn. Người đánh giá website phải lựa chọn “Có” (yes)
hoặc “Không” trong quá trình khảo sát site, sự lựa chọn sẽ tùy thuộc vào độ sâu của
cây biểu thị sitemap.
2.2.2 Túi hàng (Shopping cart)
Túi hàng là một trong những chức năng quan trọng nhất của hệ thống
website thương mại điện tử, nó hỗ trợ quá trình mua hàng cho khách. Việc có hay
không có chức năng túi hàng phải được kiểm tra cẩn thận.
2.2.3 Search Engine
Người đánh giá kiểm tra nếu hệ thống thương mại điện tử có công cụ tìm
kiếm (Search Engine). Nếu như có thì người đánh giá sẽ phải xem xét xem công cụ
22


tìm kiếm đó thuộc dạng đơn giản hay nâng cao. Công cụ tìm kiếm thuộc dạng đơn

hệ thống một cách chính xác.
23


2.2.7 Các phương thức thanh toán
Việc kiểm tra sự tồn tại của các hình thức thanh toán trong hệ thống thương
mại điện tử phải được thực hiện kỹ lưỡng. Trong trường hợp nếu hệ thống có hỗ trợ
phương thức thanh toán thì phải xác định các cách thức thanh toán mà hệ thống
chấp nhận như thanh toán bằng tiền mặt khi giao hàng, hay sử dụng thẻ tín dung
hoặc các phương pháp khác như chuyển khoản, sử dụng tiền điện tử vv..
2.2.8 Duyệt trang chủ từ bất kỳ vị trí nào (Browsing to the main page)
Đây là một đặc điểm cần được chú ý, vì đối với khách hàng mà chưa có
nhiều kinh nghiệm sử dụng internet thì sau khi vào các mục của hệ thống thươgn
mại điện tử, họ lại muốn trở lại trang chủ để vào mục khác. Nếu như trên trang họ
đang duyệt mà không có kết nối đến trang chủ thì làm cho việc trở lại trang chủ là
khó khăn.
2.2.9 Hỗ trợ đa ngôn ngữ (Multilingualism)
Đa ngôn ngữ là một đặc điểm quan trọng đối với các hệ thống thương mại
điện tử. Việc hỗ trợ đa ngôn ngữ sẽ hướng tới đối tượng người dùng đa dạng và có
vùng địa lý rộng lớn. Hỗ trợ đa ngôn ngữ hướng tới sự phát triển hệ thống thương
mại điện tử rộng lớn và không biên giới
2.2.10 Chức năng giảm giá và chiết khấu khi mua hàng (Purchasing offers
and discounts)
Chức năng này đem lại những ưu điểm tốt cho hệ thống thương mại điện tử,
khi đánh giá hệ thống thì người đánh giá phải xác định rõ chức năng này.
2.2.11 Chuyển hàng (Product’s shipment)
Đây là đặc tính quan trọng của hệ thống thương mại điện tử, cách thức
chuyển hàng, thời gian chuyển hàng và giao hàng sẽ góp một phần quyết định vào
sự thành công hay không thành công của hệ thống thương mại điện tử.
2.2.12 Hồ sơ công ty (Business profile )

Tóm lại chất lượng hệ thống thương mại điện tử liên quan đến chất lượng
của giao diện, chất lượng những dịch vụ yêu cầu của khách hàng vì tất cả tương tác
với người dùng đều thông qua giao diện máy tính và con người. Chất lượng những
hệ thống thương mại điện tử có thể xem như chất lượng phần mềm hay chính là
chất lượng các Website.
Theo tiêu chuẩn ISO 9126 thì chất lượng phần mềm gồm 6 nhân tố chất
lượng, hoạt động (functionality), tin cậy (reliability), hiệu quả (efficiency), khả
dụng (usability), duy trì (maintainability) và tính khả chuyển (portability). Những
công việc tương tự liên quan đến hệ thống thương mại điện tử là thường xuyên xem
xét đến nhân tố chất lượng của tính khả dụng là nhân tố quan trọng nhất của chất
25


Trích đoạn Công cụ MSBNx của Microsoft Áp dụng đánh giá chất lượng một số website TMĐT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status