Khảo sát tính đa dạng vật nuôi trong hệ thống chăn nuôi tại xã phú cường, huyện sóc sơn, thành phố hà nội - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
__________________

LƢƠNG KHÁNH HỒNG

KHẢO SÁT TÍNH ĐA DẠNG VẬT NUÔI
TRONG HỆ THỐNG CHĂN NUÔI TẠI
XÃ PHÖ CƢỜNG, HUYỆN SÓC SƠN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Kỹ thuật nông nghiệp

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS. LƢU THỊ UYÊN

Hà Nội - 2014


Khóa luận tốt nghiệp đại học

LỜI CẢM ƠN

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám Hiệu, Phòng Đào
tạo, BCN Thư viện cùng toàn thể các thầy, cô giáo khoa Sinh – KTNN,
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô Lưu Thị Uyên
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu của em.
Tuy nhiên do thời gian có hạn và đây là lần đầu tiên làm quen với công
tác nghiên cứu khoa học, bởi vậy không tránh khỏi nhiều thiếu sót. Vì vậy,



Khóa luận tốt nghiệp đại học
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BCN

: Ban chủ nhiệm

FAO

: Tổ chức lương thực và Nông nghiệp liên hợp quốc

KH&KT

: Khoa học và kỹ thuật

KH&CN&MT : Khoa học và công nghệ và môi trường
NN&PTNT

: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NTM

: Nông thôn mới

MTTQ

: Mặt trận Tổ quốc


MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................................................ 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................... 2
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................... 3
1.1.Tổng quan về đa dạng sinh học ............................................................. 3
1.1.1. Khái niệm đa dạng sinh học ........................................................... 3
1.1.2. Giá trị của đa dạng sinh học .......................................................... 4
1.1.3. Đa dạng sinh học và tính bền vững của hệ thống nông nghiệp ....... 5
1.2. Đa dạng động vật và giống vật nuôi ở Việt Nam .................................. 6
1.3. Quản lý và bảo tồn nguồn gen vật nuôi................................................. 8
1.3.1. Sự cần thiết phải quản lý và bảo tồn nguồn gen vật nuôi ................ 8
1.3.2. Trích lược pháp lệnh giống vật nuôi ............................................ 10
1.4. Giới thiệu một số giống vật nuôi được nuôi ở Việt Nam ................... 12
1.4.1. Một số giống gà ............................................................................ 12
1.4.2. Một số giống lợn .......................................................................... 12
1.4.3. Một số giống dê ............................................................................ 12
1.4.4. Một số giống vịt ............................................................................ 13
1.4.5. Một số giống ngan ........................................................................ 13
1.4.6. Một số giống bò ............................................................................ 14
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG – NỘI DUNG – PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ........................................................................................... 15
2.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 15
2.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................... 15
2.3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 15

Lương Khánh Hồng

K36C - Sp KTNN





Khóa luận tốt nghiệp đại học
MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam là một trong những quốc gia có nguồn tài nguyên sinh học đa
dạng, phong phú và giàu có. Sự đa đạng, phong phú được thể hiện không chỉ
ở sự có mặt của những loài động vật, thực vật hoang dã quý hiếm với nguồn
gen đặc hữu, chỉ có thể tồn tại ở một hoặc một số khu vực địa lý xác định ở
nước ta, mà còn ở nguồn gen vật nuôi, cây trồng truyền thống có giá trị kinh
tế cao.
Trong hội thảo khoa học chuyên đề “Bảo hộ sáng chế liên quan đến đa
dạng sinh học và nguồn gen” được tổ chức vào ngày 13/09/2007 tại TP.HCM
do Cục Sở Hữu Trí tuệ Việt Nam phối hợp với Viện Sở hữu Trí tuệ Liên bang
Thụy Sĩ đã đánh giá như sau: “Việt Nam là một trong 16 quốc gia trên thế
giới được đánh giá là có tính đa dạng sinh học rất cao, đặc biệt là về nguồn
gen. Đây là nguồn thực liệu quan trọng đảm bảo sự phát triển nông nghiệp,
đảm bảo an ninh lương thực, đóng góp quan trọng đối với phát triển kinh tế
đất nước” [3].
Đa dạng sinh học ở Việt Nam với gần 11.500 loài động vật, hơn 21.000
loài thực vật và 3.000 loài vi sinh vật. Riêng vật nuôi, Việt Nam có 14 loài gia
súc và gia cầm đang được chăn nuôi chủ yếu, bao gồm 20 giống lợn; 27 giống
gà; 10 giống vịt; 7 giống ngan; 5 giống ngỗng; 5 giống dê; 3 giống trâu; 1
giống cừu; 4 giống thỏ; 3 giống ngựa,... [4]
Tuy nhiên, có một thực trạng đang xảy ra cho nền nông nghiệp Việt
Nam là chỉ tính riêng về cây trồng thì hơn 80% giống cây trồng bản địa đã
mất (theo Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam năm 2005 của Ngân hàng
Thế giới - WB) [10]. Báo cáo trên cũng chỉ ra rằng sự du nhập các giống mới,
đặc biệt là những giống lai năng suất cao đã làm suy giảm nguồn gen của các


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.Tổng quan về đa dạng sinh học
1.1.1. Khái niệm đa dạng sinh học
Theo Mackenzie và cs (2003), đa dạng sinh học là tính đa dạng giữa
các sinh vật sống từ mọi nguồn, trong đó bao gồm các hệ sinh thái trên cạn,
biển và các hệ sinh thái dưới nước khác cùng với các phức hệ sinh thái khác
trong đó các sinh vật sống chỉ là một thành phần [4].
Theo Richard (1999) đa dạng sinh học là sự phồn thịnh của sự sống,
bao gồm toàn bộ sinh vật sống trên trái đất, có thể nhìn nhận đa dạng sinh học
ở ba cấp độ khác nhau, bao gồm: đa dạng loài, đa dạng gen và đa dạng hệ sinh
thái. Đa dạng loài là đa dạng ở mức độ loài, là sự phong phú của các loài. Ở
cấp độ này, đa dạng sinh học bao gồm toàn bộ các sinh vật sống trên trái đất
từ vi khuẩn, nấm đến các loài động, thực vật sống trong một vùng nhất định.
Đa dạng di truyền hay đa dạng gen là đa dạng ở mức độ trong loài, bao gồm
sự đa dạng phong phú của các gen trong quần thể. Ngoài ra, đa dạng sinh học
còn bao gồm sự phong phú về các hệ sinh thái gọi là đa dạng hệ sinh thái. Đa
dạng về hệ sinh thái là một cộng đồng gồm các loài sinh vật sống trong cùng
một điều kiện nhất định, nó thể hiện ở sự khác nhau giữa các kiểu quần xã
sinh vật tạo nên do các cơ thể sống và mối quan hệ giữa chúng với nhau và
với các điều kiện sống (đất, nước, khí hậu, địa hình). Ba cấp độ này có mối
quan hệ tương hỗ, nhưng mỗi cấp độ đều đủ độc lập để nghiên cứu như ba
phần riêng biệt [4].
Trong những năm gần đây, do nhiều nguyên nhân như áp lực của sự gia
tăng dân số, ô nhiễm môi trường, sự nóng lên của Trái đất, lạm dụng giống
mới trong nông nghiệp… đã phá vỡ cân bằng sinh thái và suy giảm đa dạng

Lương Khánh Hồng

3

hoang dã, họ hàng của các loài đã thuần hoá. Chúng cung cấp các nguyên liệu

Lương Khánh Hồng

4

K36C - Sp KTNN


Khóa luận tốt nghiệp đại học
di truyền có khả năng kháng bệnh, nâng cao năng suất, cải thiện sự thích nghi
đến các điều kiện môi trường...
1.1.3. Đa dạng sinh học và tính bền vững của hệ thống nông nghiệp
 Đa dạng sinh học trong hệ sinh thái nông nghiệp [10]
Cũng như các hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học trong các hệ sinh
thái nông nghiệp bao gồm đa dạng trong loài (do số kiểu gen trong loài quyết
định) và đa dạng khác loài (do số loài quyết định). Sự đa dạng như vậy trong
các hệ sinh thái tự nhiên thuần thục thường đạt ở mức rất cao, và nó đảm bảo
cho tính ổn định cao nhất của hệ thống. Còn trong các hệ sinh thái nông
nghiệp, con người chỉ chủ động đưa vào sản xuất một số loài cây trồng và vật
nuôi đã được thuần hoá. Do đó hệ sinh thái nông nghiệp thường kém đa dạng
sinh học hơn rất nhiều so với các hệ sinh thái tự nhiên. Và đó cũng chính là lý
do cơ bản dẫn đến tính kém mềm dẻo, ổn định của các hệ sinh thái nông
nghiệp. Tuy nhiên, chúng ta vẫn có thể nâng cao tính đa dạng sinh học trong
các hệ sinh thái "nhân tạo" này.
Theo Southwood và Way (1970), đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái
nông nghiệp phụ thuộc vào 4 yếu tố sau: (1) đa dạng thảm thực vật ở trong và
xung quanh hệ sinh thái nông nghiệp; (2) sự duy trì thường xuyên các cây trồng,
vật nuôi khác nhau trong hệ sinh thái; (3) mức độ luân phiên cây trồng theo
không gian và thời gian; và (4) mức độ tách biệt hệ sinh thái nông nghiệp ra khỏi

còn làm cho sản xuất nông nghiệp trở lên có hiệu quả hơn, bền vững hơn về
kinh tế và xã hội. Đa dạng các sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi sẽ đáp ứng
được đầy đủ hơn các nhu cầu khác nhau của xã hội, hạn chế được thấp nhất
những rủi ro trước những biến động về giá cả, thị trường, đồng thời tận dụng
được triệt để nhất các nguồn lợi lao động, vật tư, kỹ thuật trong xã hội.
Như vậy đa dạng sinh học trong hệ sinh thái nông nghiệp có thể được
coi là yếu tố trung tâm đảm bảo tính bền vững của các hệ thống nông nghiệp
trên các phương diện sinh thái, môi trường, cũng như kinh tế và xã hội. Trong
những thập niên gần đây, xu hướng phát triển nông trại đa dạng sản phẩm đã
và đang trở thành phổ biến trong phát triển nông nghiệp bền vững của nhiều
khu vực và quốc gia trên thế giới, đặc biệt là ở khu vực nhiệt đới.
1.2. Đa dạng động vật và giống vật nuôi ở Việt Nam
- Ở những vùng nhiệt đới nói chung và Việt Nam nói riêng, với khí hậu
nóng ẩm, mưa nhiều và rất đa dạng về sinh thái, địa hình. Hệ thống động thực
vật ở đây vô cùng phong phú và thường có chuỗi thức ăn phức tạp. Kết quả
nghiên cứu của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới cho thấy Việt Nam là

Lương Khánh Hồng

6

K36C - Sp KTNN


Khóa luận tốt nghiệp đại học
một nước giàu về thành phần loài, có mức độ cao về đặc hữu so với các nước
trong khu vực.
- Riêng đối với vật nuôi tại Việt Nam, theo đánh giá của Jucovski
(1970) (tdt Lê Trọng Cúc (2002) [4]: Việt Nam là một trong 12 trung tâm
nguồn gốc giống cây trồng và cũng là trung tâm thuần hóa vật nuôi nổi tiếng

Giống

Tổng số

1

Lợn

2

Trong đó
Giống nội

Giống nhập ngoại

20

14

6



21

5

16

3


Thỏ

4

2

2

7

Ngựa

3

2

1

8



27

16

11

9


53

53

Tổng

(Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2005)[1]
Qua bảng trên ta thấy ở Việt Nam, số lượng các giống vật nuôi bản địa
và nhập ngoại tương đương nhau. Việc nhập ngoại các giống vật nuôi đã nâng
cao năng suất vật nuôi, tạo nguyên liệu để thực hiện các phép lai tạo giống
mới… nhưng nó cũng làm nghèo đi sự đa dạng của các giống vật nuôi bản
địa, do quá trình loại thải những động vật nuôi năng suất thấp.
1.3. Quản lý và bảo tồn nguồn gen vật nuôi
1.3.1. Sự cần thiết phải quản lý và bảo tồn nguồn gen vật nuôi
Cùng với cây trồng, vật nuôi là nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm
nuôi sống con người. Theo nghiên cứu mới được FAO công bố, khoảng 70%
số người nghèo trên thế giới chăn nuôi động vật và phụ thuộc vào hoạt động

Lương Khánh Hồng

8

K36C - Sp KTNN


Khóa luận tốt nghiệp đại học
này như là phần quan trọng của cuộc sống [3].
Khoa học ngày càng phát triển, con người luôn tạo ra các giống cây
trồng, vật nuôi mới bổ sung vào bộ giống mà chúng ta đang có. Các giống bản



Khóa luận tốt nghiệp đại học
trước nguy cơ của nạn đói, hạn hán, dịch bệnh và những thách thức nổi lên từ
biến đổi khí hậu [9].
FAO cảnh báo cộng đồng thế giới vẫn còn nhiều việc phải làm để quản
lý và bảo tồn tốt hơn các nguồn gen này vì trong thời gian từ năm 2000 đến
năm 2007, hàng tháng, trung bình một giống động vật đã bị biến mất. Hiện
nay, 21% trong tổng số các loài động vật nuôi có nguy cơ tuyệt chủng. Biến
đổi khí hậu và sự xuất hiện của nhiều loại bệnh mới ở động vật đã làm nổi bật
tầm quan trọng của việc duy trì năng lực thích nghi của hệ thống sản xuất
nông nghiệp. Đa dạng gen giúp sản xuất lương thực, thực phẩm có sức bật tốt
hơn trước nguy cơ của nạn đói, hạn hán, dịch bệnh và những thách thức nổi
lên từ biến đổi khí hậu. Tổ chức Nông Lương Liên hiệp quốc đã yêu cầu các
nước thành viên thực hiện Chiến lược Toàn cầu để quản lý các nguồn tài
nguyên giống vật nuôi [10].
1.3.2. Trích lược pháp lệnh giống vật nuôi [11]
Nội dung phần này chỉ đề cập đến các chương, điều, mục trong pháp lệnh
có liên quan đến quỹ gen vật nuôi.
Nguồn gen bản địa ở Việt Nam về vật nuôi và cây trồng rất phong phú,
mỗi địa phương đều có những giống riêng của mình. Những giống cây trồng,
vật nuôi bản địa không những giúp địa phương phát triển kinh tế nhờ những
phẩm chất tốt, thích nghi cao của giống, mà nó còn mang những nét văn hóa
đặc trưng cho địa phương đó.
Có một thực trạng đang xảy ra cho nền nông nghiệp Việt Nam là chỉ
tính riêng về cây trồng thì hơn 80% giống cây trồng bản địa đã mất (theo Báo
cáo diễn biến môi trường Việt Nam năm 2005 của Ngân hàng Thế giới
(WB)[10]. Báo cáo trên cũng chỉ ra rằng sự du nhập các giống cây trồng mới,
đặc biệt là những giống lai năng suất cao đã làm suy giảm cả về diện tích lẫn
nguồn gen của các giống cây trồng bản địa. Hơn 80% giống cây trồng bản địa

Luật Thủy sản (2003), Luật Bảo vệ và phát triển rừng (2004), Luật bảo vệ
môi trường (2005), Luật Tài nguyên nước (2012), và đặc biệt là Luật Đa dạng
sinh học (2008).
Hiện nay, nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen được phân công cho nhiều Bộ,
ngành, như Bộ NN&PTNT phụ trách bảo tồn nguồn gen thực vật phục vụ cho
mục tiêu lương thực và nông nghiệp, nguồn gen vật nuôi, vi sinh vật, nguồn

Lương Khánh Hồng

11

K36C - Sp KTNN


Khóa luận tốt nghiệp đại học
gen cây rừng, cây chống chịu, cây cao su, nguồn gen thủy sản nước ngọt,...;
Bộ Y tế bảo tồn nguồn gen và giống cây thuốc, vi sinh vật y học; Bộ Công
thương phụ trách bảo tồn nguồn gen vi sinh vật công nghiệp thực phẩm và
nguồn gen cây công nghiệp...
1.4. Giới thiệu một số giống vật nuôi đƣợc nuôi ở Việt Nam [2, 5]
Hiện nay Việt Nam có 14 loài gia súc và gia cầm đang được chăn nuôi
chủ yếu bao gồm: 20 giống lợn (14 giống nội), 21 giống bò (5 giống nội), 27
giống gà (16 giống nội), 10 giống vịt (5 giống nội), 7 giống ngan (3 giống nội), 5
giống ngỗng (2 giống nội), 5 giống dê (2 giống nội), 3 giống trâu (2 giống nội), 1
giống cừu, 4 giống thỏ (2 giống nội), 3 giống ngựa (2 giống nội)…
1.4.1. Một số giống gà [2, 5]
 Giống gà nội: 16 giống nội, gồm: Ri, Tè, Mía, Hồ, Đông Tảo, Tàu
Vàng, Ác, Ô kê, H'mông nâu, H'mông trắng, H'mông đen, Văn Phú, Tre,
Chọi, Lùn, Rốt Ri, trong đó gà Ri chiếm 75 %
 Giống gà nhập ngoại: Tam Hoàng, Jiangcun, Kabir, Lương Phượng,

- Vịt Kỳ Lừa là giống vịt kiêm dụng và có năng suất trung bình, có
nguồn gốc ở vùng Kỳ Lừa, Lạng Sơn.
 Vịt Cỏ chiếm một tỉ trọng cao trong tổng đàn vịt của cả nước, phân
bố rộng rãi, nhưng tập trung nhiều nhất vẫn là vùng đồng bằng sông Hồng và
sông Cửu Long. Giống vịt nhập ngoại: Trong khoảng 4 thập kỷ qua Việt Nam
đã nhập nhiều giống vịt có năng suất thịt, trứng cao trên thế giới như:
- Vịt Bắc Kinh
- Vịt Anh Đào Hung
- Vịt Anh Đào Tiệp
- Vịt CVSuperM, M2, M2
- Vịt Khali Campbell
- Vịt CV2000
1.4.5. Một số giống ngan [2, 5]
 Giống ngan nội: được nuôi nhiều ở nhiều nơi thuộc vùng Đồng
bằng Sông Hồng. Có 3 loại màu lông: Trắng (ngan Ré); Loang trắng đen
(ngan Sen), Màu đen (ngan Trâu).
 Giống ngan nhập ngoại:
- Ngan siêu thịt; Ngan Pháp là tên gọi chung cho các dòng ngan của
hãng Grimaud Freres của nước Pháp, gồm một số dòng: dòng R51 có lông

Lương Khánh Hồng

13

K36C - Sp KTNN


Khóa luận tốt nghiệp đại học
màu trắng tuyền và trắng, có đốm đầu; dòng R31có màu lông loang xám, tốc
độ sinh trưởng nhanh.


Khóa luận tốt nghiệp đại học
CHƢƠNG 2
ĐỐI TƢỢNG – NỘI DUNG – PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Các hệ thống chăn nuôi của xã Phú Cường.
- Tập đoàn con giống vật nuôi trong các hệ thống chăn nuôi.
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Tình hình phát triển chăn nuôi của xã Phú Cường.
- Tập đoàn giống vật nuôi trong hệ thống chăn nuôi xã Phú Cường.
(Đa dạng về loài và giống vật nuôi).
- Những yếu tố ảnh hưởng tính đa dạng vật nuôi trong các hệ thống
chăn nuôi.
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp kế thừa: Sử dụng các kết quả nghiên cứu trước.
- Phương pháp điều tra, khảo sát, nghiên cứu thực địa: Tiến hành
khảo sát, điều tra, thu thập mẫu vật, bổ sung, cập nhật số liệu.
- Phương pháp quan sát phỏng vấn tại chỗ: phỏng vấn người dân bằng
phiếu điều tra, liên hệ với các bộ phận chức năng để xin số liệu.

Lương Khánh Hồng

15

K36C - Sp KTNN


Khóa luận tốt nghiệp đại học
CHƢƠNG 3
KẾT QUẢ NGHÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN


Khóa luận tốt nghiệp đại học
Cả xã hiện có 3.159 hộ, trong đó chỉ còn 41 hộ nghèo; bình quân thu
nhập đầu người năm 2013 đạt 30 triệu đồng/người/năm; Phấn đấu thu nhập
bình quân đầu người năm 2014 là: 32triệu/người/năm [13].
Theo kế hoạch, năm 2014, xã Phú Cường phấn đấu đạt chuẩn NTM với
19 tiêu chí. Phú Cường sẽ hoàn thành mục tiêu trở thành xã nông thôn mới
trong năm 2014 [16].
 Hiện trạng tài nguyên đất đai xã Phú Cƣờng và quy mô sử
dụng [13]
Bảng 3.1. Hiện trạng và quy mô sử dụng đất xã Phú Cƣờng
(ĐVT: ha)
Hiện trạng

Loại đất

TT

(2010)

Tổng diện tích đất tự nhiên

1

899,13

Đất nông – lâm nghiệp

303,72



0

Đất chuyên dùng

371,97

Đất trụ sở cơ quan, công trình SN

0,45

Đất quốc phòng an ninh

13,51

Đất SXKD phi nông nghiệp

1,30

Đất sông suối và mặt nước

88,74

Nguồn: UBND xã Phú Cường. 2010

Lương Khánh Hồng

17

K36C - Sp KTNN


13.762

6.525

8.354

4110

3.195
41
Nguồn: UBND xã Phú Cường, 1.2014

3.2.Tình hình phát triển chăn nuôi tại xã Phú Cƣờng
Phú Cường là một xã thuần nông, diện tích đất đô thị không có. Tuy
nhiên, tốc độ đô thị hóa và việc mở rộng các công trình công cộng cấp Quốc
gia đã tác động đến sản xuất nông nghiệp ở Phú Cường nói chung và chăn
nuôi nói riêng. Mấy năm gần đây tình hình chăn nuôi ổn định ở mức tăng
trưởng thấp. Nhiều hộ gia đình đã bỏ hoặc thu nhỏ quy mô chăn nuôi, các loại
hình dịch vụ tại Phú Cường ngày càng chiếm ưu thế [16]. Là địa phương có
ưu thế về sức lao động, thị trường và giao thông thuận tiện nhưng nông
nghiệp nói chung và chăn nuôi nói riêng phát triển chưa tương ứng.

Lương Khánh Hồng

18

K36C - Sp KTNN



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status