Nghiên cứu đặc điểm hình thái và cấu tạo giải phẫu thích nghi với chức năng của cây gấc (momordica cochinchinensis) - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
----------

NGUYỄN THỊ HƢƠNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ CẤU TẠO
GIẢI PHẪU THÍCH NGHI VỚI CHỨC NĂNG CỦA
CÂY GẤC(MOMORDICA COCHINCHINENSIS)

khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc

Chuyên ngành: Thực vật học

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. ĐỖ THỊ LAN HƢƠNG

Hµ néi – 2013


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...................................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................ 1
2. Nhiệm vụ của đề tài ........................................................................................... 2
3. Nội dung nghiên cứu.......................................................................................... 3
4. Ý nghĩa của đề tài .............................................................................................. 3
5. Bố cục luận văn .................................................................................................. 3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................... 4
1. Nghiên cứu hình thái giải phẫu thực vật trên thế giới ..................................... 4
2. Nghiên cứu hình thái, giải phẫu thực vật ở Việt Nam ..................................... 6
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, VÀ PHƢƠNG PHÁP

1. Thời kỳ quả xanh ............................................................................................. 39
2. Thời kỳ quả chín .............................................................................................. 40
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................................. 41
1. Hình thái cấu tạo giải phẫu ............................................................................. 41
2. Chỉ tiêu sinh trƣởng......................................................................................... 41
3. Đề nghị ............................................................................................................. 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 43


LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Đỗ Thị Lan
Hương đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô giáo phòng thí
nghiệm thực vật cùng các thầy cô giáo trong tổ Thực vật, khoa Sinh
–KTNN, trường ĐHSP Hà Nội 2 đã giúp đỡ em trong quá trình làm
luận văn.

Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2013
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Hương


LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận tốt nghiệp này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn
của Tiến sỹ Đỗ Thị Lan Hương.
Tôi xin cam đoan:
- Đây là kết quả của tôi nghiên cứu.
- Kết quả này không trùng với kết quả nghiên cứu của bất kỳ
tác giả nào đã được công bố.

Ảnh 12. Cấu tạo giải phẫu cuống lá gấc
Ảnh 13. Hình thái quả gấc
Ảnh 14. Cấu tạo giải phẫu vỏ quả gấc thời kỳ quả xanh


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. Kết quả thí nghiệm đợt 1
Bảng 2.Kết quả thí nghiệm đợt 2
Bảng 3.Kết quả thí nghiệm đợt 3
Bảng 4.Thời gian mọc chồi/ thời gian sống của cành giâm
Bảng 5. Khả năng sinh trưởng của loài gấc mọc từ hạt
Bảng 6. Ảnh hưởng của việc che sáng và tưới nước đến chiều dài rễ chính, rễ
bên của cây gấc
Bảng 7.Ảnh hưởng của việc che sáng khác nhau tới chiều cao cây gấc
Bảng 8. Ảnh hưởng của việc tưới nước khác nhau tới chiều cao cây gấc


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Cây gấc (Momordica cochinchinensis) thuộc họ Bầu bí (Cucurbitaceae)
là một trong những loài cây được dùng làm thuốc trong dân gian từ lâu. Cây
gấc là một trong những cây đã được trồng từ lâu ở Việt Nam có vị trí quan
trọng trong nếp sống truyền thống của người Việt cũng như giá trị dinh dưỡng
to lớn của gấc đối với sức khỏe con người.
Cây gấc được trồng khắp nơi ở Việt Nam, ngoài ra còn có ở Ấn Độ,
Trung Quốc, Thái Lan, Malaxia và nhiều nước khác. Cây gấc thuộc dạng dây
leo thân thảo sống nhiều năm, vươn lên tới tầng cây cao, gặp dải dác trong
rừng thứ sinh, các khe núi, ven đường, thường được trồng để lấy quả.
Cây gấc sống nhiều năm, leo nhờ tua cuốn ở nách lá. Lá mọc so le, phiến
xẻ 3 – 5 thùy sâu. Hoa mọc riêng rẽ ở nách lá, hoa đực có lá bắc to, tràng hoa

cứu khoa học về đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây thuốc này. Để
giúp cho sự bảo tồn nguồn gen quý và tăng năng suất cũng như mở rộng
phạm vi trồng giống cây này, tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm hình
thái và cấu tạo giải phẫu thích nghi với chức năng của cây gấc
(Momordica cochinchinensis)”
2. Nhiệm vụ của đề tài
- Thu nhập dẫn liệu về các chỉ tiêu giải phẫu.
- Làm quen và nắm các phương pháp nghiên cứu về hình thái giải phẫu
cơ quan sinh dưỡng của thực vật
- Trên cơ sở các số liệu thu thập được, rút ra một số nhận xét về mối
quan hệ giữa cấu tạo và chức năng sống với môi trường.

2


Nghiên cứu giải phẫu cơ quan sinh dưỡng rễ, thân, lá, quả của cây gấc
nhằm rút ra những đặc điểm cấu tạo và đặc điểm thích nghi chung của chúng
với môi trường.
3. Nội dung nghiên cứu
+ Nghiên cứu các đặc điểm hình thái cây gấc.
+ Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo giải phẫu rễ, thân, lá và quả của cây gấc.
+ Nghiên cứu ảnh hưởng của một số điều kiện môi trường (ánh sáng,
nước tưới) đến sinh trưởng của cây gấc.
4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học:
+ Bổ sung thêm kiến thức về hình thái, giải phẫu của một số loài thực
vật thân leo.
- Ý nghĩa thực tiễn:
Ứng dụng kết quả đạt được làm phong phú thêm dẫn liệu về hình thái,
giải phẫu thích nghi khi giảng dạy bộ môn “hình thái giải phẫu thực vật”,

của cây cỏ với môi trường sống, các đặc điểm khác nhau của thực vật khi
sống trong môi trường khác biệt, ví dụ cây trường sinh, cây rụng lá, cây sống
trong nước. Ông đã chia cây thành các bộ phận rễ, thân, lá, hoa, quả, ông
cũng chú ý đến sự tạo thành vòng hàng năm của gỗ.
Vào thế kỷ XVII, sau phát minh kính hiển vi, Robert Hooke (1635-1722)
đã sử dụng kính hiển vi đầu tiên có độ phóng đại 30 lần để quan sát lát cắt
thực vật. Ông đã mở đầu cho một giai đoạn mới nghiên cứu cấu trúc tế bào và
các công trình khác đã dẫn tới sự ra đời của “Học thuyết tế bào” (1838).
Cùng với sự phát triển của kỹ thuật hiển vi quang học mà một khoa học
mới hình thành, nghiên cứu cấu tạo bên trong cơ thể thực vật, đó là giải phẫu
thực vật. Sau R.Hooke, vào những năm 70 của thế kỷ XVII, nhà động vật học
4


người Ý - Malpighi và nhà thực vật người Anh - Grew đã công bố nhiều công
trình giải phẫu về tổ chức học (mô học), vì vậy có thể xem Malpighi và Grew
là những người đặt nền móng nghiên cứu giải phẫu thực vật ngày nay.
Sau khi học thuyết tế bào ra đời thì tế bào học bắt đầu phát triển nhanh
chóng. Remark (1841) khám phá phân bào không tơ, De Flimming (18981880) nghiên cứu phân bào giảm phân ở động vật, Strasbuger tìm thấy phân
bào gián phân ở thực vật, E. Van Beneden (1887) khám phá sự giảm phân,
Waldeyer (1990) nghiên cứu thể nhiễm sắc, Hertwing (1875) nghiên cứu sự
thụ tinh, Van Beneden, Boveri (1876) tìm thấy trung thể, Altman (1884)
khám phá ty thể và bộ máy golgi (1989)...
Học thuyết tế bào ra đời thúc dẩy nhiều bộ môn học mới ra đời như
hình thái học, giải phẫu học, tế bào học, di truyền học, sinh lý học, sinh hóa
học. Từ đó các nhà khoa học đã đi sâu tìm mối liên quan giữa cấu tạo và chức
năng. Ngay từ năm 1874 Svendener đã chú ý đến việc áp dụng nguyên tắc,
nghiên cứu giải phẫu trên quan điểm chức năng sinh lý. Sau 10 năm,
G.Habeclan phát triển đầy đủ hướng này trong cuốn sách “Giải phẫu, sinh lý
thực vật”.

Những năm gần đây việc nghiên cứu và giảng dạy hình thái giải phẫu
được chú ý ở các trường phổ thông và đại học. Nhiều cuốn sách của tác giả
trong nước đã được xuất bản phục vụ cho việc học tập nghiên cứu như: “Hình
thái và giải phẫu thực vật” của các tác giả Hoàng Thị Sản, Phan Nguyên
Hồng, Nguyễn Tề Chỉnh, “Hình thái học thực vật” của Nguyễn Bá, “Thực
vật học” của Cao Thúy Chung....
Phan Nguyên Hồng (1970) mô tả hình thái và cấu tạo giải phẫu một số
cơ quan của các loài cây ngập mặn theo hướng thích nghi.
Hoàng Thị Sản, Phan Nguyên Hồng, Nguyễn Tề Chỉnh (1980) và Hoàng
Thị Sản, Nguyễn Văn Ba (1998) đều đề cập đến đặc điểm cấu tạo và sự phát
6


triển chung của cơ thể thực vật, đồng thời cũng đưa ra nhiều dẫn liệu về hình
thái và giải phẫu thích nghi của loài.
Nguyễn Thị Hồng Liên (1999) trong luận văn cao học: “Cấu tạo giải
phẫu thích nghi cơ quan sinh sản của cây Trang” đã tìm ra đặc điểm thích
nghi sinh sản của một số loài cây họ Đước trong điều kiện bãi lầy ngập mặn.
Lê Xuân Tuấn(1999) nghiên cứu một số đặc điểm sinh trưởng và giải
phẫu ở loài Bần chua, Trang, Tra làm chiếu, tác giả đã mô tả đặc điểm chung
của thân cây hai lá mầm và chỉ ra một số sai khác.
Phan Thị Bích Hà(2002) nghiên cứu đề tài “Tìm hiểu khả năng chuyển
cây dừa nước từ Miền Nam ra trồng trên một số vùng rừng ngập mặn ở Miền
Bắc” tác giả đã chỉ ra được một số đặc điểm cấu trúc thích nghi với điều kiện
chịu hạn, chịu nhiều tác động cơ học nên lá cứng, dòn, và các nghiên cứu về
cấu tạo giải phẫu rễ, thân và lá của cây Dừa nước ở các vùng khác nhau.
Ngoài các nghiên cứu của các tác giả trên, các nghiên cứu về hình thái
giải phẫu thích nghi phù hợp với chức năng của các cơ quan dinh dưỡng bước
đầu cũng đã được nghiên cứu một cách cụ thể như: Đỗ Thị Lan Hương (2004)
nghiên cứu đặc điểm hình thái và cấu tạo giải phẫu thích nghi với chức năng

Tháng 4-2012 đến tháng 5-2013.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp xác định tỉ lệ hạt nảy mầm
Tỷ lệ nảy mầm của hạt được xác định theo công thức:
Số hạt nảy mầm
Tỷ lệ hạt nảy mầm (%) =

Tổng số hạt đem gieo

x 100%

Tỷ lệ này theo dõi từ khi hạt gieo.
Kỹ thuật gieo ươm bằng hạt theo kinh nghiệm của người dân: Thu hái
quả chín, đãi sạch phần thịt quả lấy hạt ngâm trong nước ấm 350 - 400 trong 89 giờ, vớt hạt ra hong khô rồi ủ hạt trong vải thô. Hàng ngày, lấy hạt ra rửa
sạch bằng nước ấm rồi hong khô hạt, tiếp tục ủ trong vải khô. Khoảng 12 - 15
ngày hạt nứt nanh (thò mấm trắng) ra thì đem hạt gieo trên đất đã làm nhỏ, có
đánh luống. Khi cây cao 3 - 5cm đem cấy vào bầu, làm giàn che cho cây con.
Sau 3 - 4 tháng cây con cao 30 - 40cm thì đem trồng.
Theo kinh nghiệm của người dân khi gieo ươm hạt gấc thì tỷ lệ nảy mầm
của hạt ở nhiệt độ 25 - 300C là 80%, ở nhiệt độ 200C là 45 - 50%.
9


4.2 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa
* Phương pháp đo tăng trưởng chiều cao.
Để xác định tăng trưởng đường kính của cây, tôi dùng thước kéo (độ
chính xác 0,1mm) đo tại vị trí sát gốc thân cây chính. Chiều cao chồi của cây
được đo bằng thước dây từ vị trí xuất phát của chồi sát thân cây chính của
ngọn chồi. Chiều cao của thân cây được đo 30 ngày/1lần.
*Thu mẫu:

thời gian nhuộm lên gấp đôi sau đó rửa lại bằng nước cất và bảo quản trong
dung dịch glyxerin.
Chúng tôi sử dụng phương pháp đo trực tiếp bằng kính hiển vi soi nổi
chụp ảnh kỹ thuật số kết nối trực tiếp với máy vi tính qua phần mềm chuyên
dụng.
4.3.2.1. Giải phẫu rễ
Cắt ngang đoạn rễ (bánh tẻ) các lát cắt được đem nhuộm kép để quan sát
4.3.2.2. Giải phẫu thân
Cắt ngang những đoạn giữa thân (bánh tẻ) các lát cắt chọn được đem nhuộm
kép để quan sát.
4.3.2.3. Giải phẫu lá
Chọn những lá bánh tẻ, xác định phần để cắt, dùng dao lam cắt đệm trên
cà rốt. Chọn những lát thật mỏng sau đó đem nhuộm kép rồi quan sát.
Cách lấy biểu bì: Bóc lá dùng dao sắc gợt nhẹ lớp biểu bì mặt trên hoặc
mặt dưới của lá.
Tuy nhiên, việc lấy biểu bì lá không phải lúc nào cũng thực hiện đươc dễ
dàng. Nếu muốn lấy biểu bì trên ở mặt trên (mặt dưới) sau đó cạo dần bỏ phần
thịt lá đến khi còn lớp trong suốt lá được.
4.3.3. Phương pháp sử lí số liệu
Các thông số liệu thu được sử lý thống kê gồm các tham số
11


* Số trung bình  X 

X : giá trị trung bình
X i : các biến số

n: dung lượng mẫu (n = 30).
* Độ lệch chuẩn

tách để rửa sạch phần thịt lá.
- Nhuộm mẫu bằng dung dịch xanh metylen từ 30 giây đến 1 phút.
- Lấy mẫu ra rửa sạch bằng nước cất.
- Đặt lên lam kính, tiến hành quan sát.
4.4. Phương pháp bố trí thí nghiệm
Tiến hành bố trí thí nghiệm tại vườn thực nghiệm trường Đại học Sư
phạm Hà Nội 2.
Cách tiến hành:

12


Lấy cây gấc đã được gieo từ hạt, ươm trồng trong bầu đất từ 3 - 4 tháng
tuổi, có chiều cao 25 - 30cm, trồng vào 7 ô thí nghiệm (TN) mỗi ô một chậu,
trong đó:
+ Ba ô đầu: bố trí trồng trong chế độ ánh sáng khác nhau với chế độ
tưới nước cho cây như nhau bằng cách sử dụng lưới che ở các mức độ che
sáng 25%(ô TN I); 50% (ô TN II); 100% (ô TN III).
+ Ba ô tiếp theo: sử dụng chế độ tưới nước khác nhau ở các mức độ
0,25lít/m2/ngày đêm (ô TN IV); 0,5lít/m2/ngày đêm (ô TN V); 1lít/m2/ngày
đêm (ô TN VI);
+ Một ô đối chứng (ô TN VII)
Trên cơ sở đó, tiến hành đo các chỉ số về tốc độ sinh trưởng, hình
dạng kích thước lá, kích thước cây với thời gian 30 ngày/1 lần.
Từ đó rút ra nhận xét ảnh hưởng của các chế độ ánh sáng và tưới nước
khác nhau tới sinh trưởng của cây.

13



ôn,hơi độc có tác dụng chữa mụn nhọt, sưng tấy dùng trong những trường
hợp ngã bị thương, sung độc, phụ nữ bị sưng vú.
Dầu gấc: được sử dụng từ 1942. Dùng trong những trường hợp cần đến
vitamin A hay caroten:bệnh chậm lớn ở trẻ em, các bệnh về mắt (khô mắt,
quáng gà) chữa các vết loét làm cho mau lên da non trong những vết bỏng vết thương.
Rễ gấc: sao vàng, tán nhỏ dùng chữa tê thấp sưng tay chân.
2.Khả năng nhân giống của gấc
a. Khả năng nhân giống bằng hạt
Chọn quả lấy hạt ở những cây có quả to, sai, chín đẹp. Trước khi gieo
cần phải trà rửa thật sạch lớp nhớt bọc quanh vỏ hạt để hạt dễ nảy mầm.
Xử lý hạt: Ngâm hạt trong dung dịch axit sunfuric 10% trong khoảng 2024giờ cho vỏ hạt mềm dễ nảy mầm hơn hoặc ngâm hạt trong nước ấm 50-60
0

C trong khoảng 10-12giờ cũng cho tỷ lệ nảy mầm cao. Sau khi xử lý được

hạt cho hạt nảy mầm. Khi cây con cao khoảng 20cm sẽ đem trồng vào các hố
đã được chuẩn bị. Trồng bằng hạt cho cả cây đực và cây cái chỉ có cây cái
mới có quả, do đó nên trồng bằng hom.
*Thí nghiệm: Trước khi gieo hạt, xử lý hạt bằng nước ấm khoảng 5060OC trong khoảng 10-12giờ với các lô thí nghiệm.
-Thí nghiệm đợt 1(tháng 10/2012)
Gieo 10 hạt vào 4 lô thí nghiệm: cả 4 lô được gieo trực tiếp trên đất màu
phù sa đã được xử lý. Kết quả được trình bày trong bảng:
Bảng 1.Kết quả thí nghiệm đợt 1
15


Phương pháp xử lý hạt
Xử lý hạt
gian Ngày gieo


10h

20/10/2012

10

8

13 ngày

80%

Lô số 2

11h

20/10/2012

10

9

12 ngày

90%

Lô số 3

12h


* Thí nghiệm đợt 2 (tháng 11/2012)
Gieo 10 hạt vào 4 ô thí nghiệm: cả 4 ô được gieo trong bầu đã được
xử lý. Kết quả được trình bày trong bảng 2
Bảng 2. Kết quả thí nghiệm đợt 2
Phương pháp xử lý hạt
Xử lý hạt
bằng nước
nóng

Thời gian xử

Ngày gieo

lý (giờ)

Số hạt

Số hạt
nảy

gieo

mầm

Thời
gian
nảy
mầm

Tỷ lệ


15/11/2012 10

4

14ngày

40%

Đối cứng

Gieo trực tiếp

15/11/2012 10

4

16 ngày 40%

* Thí nghiệm đợt 3 (tháng 12/2012)

16


Gieo 10 hạt vào 4 lô thí nghiệm: cả 4 lô được gieo trong khay nhựa. Kết
quả được trình bày trong bảng 3
Bảng 3.Kết quả thí nghiệm đợt 3
Phương pháp xử lý hạt
Xử lý hạt
bằng nước


7

16 ngày

70%

Lô số 2

11h

20/12/2012 10

8

14 ngày

80%

Lô số 3

12h

20/12/2012 10

6

15 ngày

60%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status