Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái và thành phần hóa học của tinh dầu của loài thìa là gỗ việt (xyloselium vietnamense pimenov kljuykov) ở tỉnh hà giang - Pdf 31

Khãa luËn tèt nghiÖp

MỞ ĐẦU
Lí do chọn đề tài
Như các nước nhiệt đới khác ở Đông Nam Á, tính đa dạng của họ Hoa
tán (Apiaceae) ở Việt Nam không cao. Cho đến nay họ Hoa tán (Apiaceae) ở
Nam Phi được ghi nhận chủ yếu là cây bụi và cây gỗ (các chi Heteromorpha,
Polemanniopsis, Angion và một số chi khác), mặc dù các dạng sống tương tự
có rải rác ở các vùng khác, song chủ yếu là các vùng khô hạn. Đáng chú ý là
tất cả các loài thuộc họ Hoa tán (Apiaceae) ở Nam và Tây Nam Trung Quốc
đều là cây thân thảo, duy chỉ có loài Peucedanum guangxiense là dạng thân rễ
hóa gỗ.
Chi Xyloselium Pimenov & Kljuykov là chi mới thuộc một nhóm
taxon phức tạp trong họ Hoa tán (Apiaceae). Trong đó có hai loài mới là loài
Thìa là gỗ việt (Xyloselium vietnamense Pimenov & Kljuykov) phân bố tại
Bát Đại Sơn và loài Thìa là gỗ leonid (Xyloselium leonid Pimenov &
Kljuykov) phân bố tại xã Sùng Chà, Mèo Vạc.
Ở Việt Nam chưa có nhiều tài liệu nghiên cứu về loài Thìa là gỗ việt
(Xyloselium vietnamense Pimenov & Kljuykov). Chính vì vậy, chúng tôi tiến
hành đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái và thành
phần hóa học của tinh dầu của loài Thìa là gỗ việt (Xyloselium
vietnamense Pimenov & Kljuykov) ở tỉnh Hà Giang”
Mục đích chọn đề tài
Cung cấp dẫn liệu về sinh học, sinh thái, thành phần hóa học của tinh
dầu và công dụng loài Thìa là gỗ việt ( Xyloselium vietnamense Pimenov &
kljuykov) ở tỉnh Hà Giang.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học: Kết quả đề tài sẽ góp phần bổ sung kiến thức cho
chuyên ngành Thực vật học.

Ph¹m ThÞ Loan


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Trên thế giới
Năm 1789, Jussieu đề xuất tên họ Umbelliferae, sau đó vào năm 1836
John Lindley đổi thành họ Hoa tán Apiaceae [28] và tên Umbelliferae được
bảo tồn. Trên thế giới họ này có khoảng 3300 – 3700 loài, thuộc 250 – 440 (455) chi, phân bố rộng ở vùng ôn đới của 2 bán cầu, phần lớn ở Âu Á và đặc
biệt tập trung nhiều ở Trung Á; Trung Quốc có 100 chi (10 chi đặc hữu) với
614 loài (340 loài đặc hữu) [22].
Xyloselinum Pimenov & Kljuykov là chi mới cho khoa học và đặc hữu
của Việt Nam, được M. G. Pimenov và E. V. Kljuykov ở Vườn Thực vật,
Khoa Sinh học, trường Đại học Quốc gia Moscow M. V. Lomonosov, mô tả
năm 2006. Chi Xyloselinum gồm hai loài mới: Xyloselinum vietnamense
Pimenov & Kljuykov và Xyloselinum leonidii Pimenov & Kljuykov. Mẫu
chuẩn loài Xyloselinum vietnamense Pimenov & Kljuykov có ký hiệu là DKH
6183 được D. K. Harder và nhóm nghiên cứu thu ngày 11 tháng 2 năm 2001 ở
xã Bát Đại Sơn, Khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Bát Đại Sơn, tọa độ địa lý
23°09'11” vĩ độ Bắc (N) 104°59'06" kinh độ Đông (E), độ cao khoảng 1287
m. so với mặt nước biển (a.s.l.), mẫu chuẩn loài Xyloselinum leonidii
Pimenov & Kljuykov được Nguyễn Tiến Hiệp và cộng sự thu ngày 5 tháng 10
năm 1999 ở Bản Lô Lô Phìn, xã Sủng Trà, huyện Mèo Vạc, với tọa độ địa lý
23o11' N 105o17' E, độ cao khoảng 1200 – 1250 m a.s.l. Ngoài điểm phân bố
trên thì Xyloselinum vietnamense Pimenov & Kjiuykov còn gặp ở Bản Ngán
Chải, xã Lao Và Chải, huyện Yên Minh và Xyloselinum leonidii Pimenov &
Kjiuykov còn có ở Bản Lu Lu Phìn, xã Sủng Trà, huyện Mèo Vạc. [21]
Năm 2011, Averyanov và cộng sự ghi nhận thêm hai điểm phân bố mới
của loài Xyloselinum leonidii Pimenov & Kjiuykov, xã Chiềng Cọ, Thành phố

Ph¹m ThÞ Loan

3

Giang) [5].

Ph¹m ThÞ Loan

4

K35A- Sinh


Khãa luËn tèt nghiÖp

Đây là hai tài liệu duy nhất ở Việt Nam đề cập tới 2 loài Thìa là gỗ trên, như
vậy có thể khẳng định rằng hai loài Thìa là gỗ chưa được nghiên cứu nhiều về
các đặc điểm sinh học, sinh thái và đặc biệt cho tới nay vẫn chưa có nghiên
cứu nào trên Thế giới cũng như ở Việt Nam nghiên cứu về tinh dầu, thành
phần hóa học tinh dầu và hoạt tính sinh học của hai loài này.

Ph¹m ThÞ Loan

5

K35A- Sinh


Khãa luËn tèt nghiÖp

CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Thìa là gỗ việt (Xyloselinum vietnamense Pimenov & Kljuykov) của

Khãa luËn tèt nghiÖp

- Nghiên cứu khả năng nhân giống và đề xuất giải pháp bảo tồn loài
Thìa là gỗ việt (Xyloselinum vietnamense Pimenov & Kljuykov) tại khu bảo
tồn Bát Đại Sơn.
- Nghiên cứu hàm lượng và chất lượng tinh dầu của loài Thìa là gỗ việt
(Xyloselinum vietnamensePimenov & Kljuykov)
- Đánh giá thực trạng quần thể Thìa là gỗ việt (Xyloselinum
vietnamensePimenov & Kljuykov) trong tự nhiên tại khu BTTN Bát Đại Sơn
(Quản Bạ) và đề xuất giải pháp bảo tồn cho loài Thìa là gỗ việt.
2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.5.1.Phƣơng pháp nghiên cứu về hình thái, sinh học và sinh thái
Để nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái của loài Thìa là gỗ
việt (Xyloselium vetnamenese Pimenov&Kljuykov),chúng tôi sử dụng phương
pháp nghiên cứu thực vật học dân tộc học phối hợp các phương pháp nghiên
cứu về đa dạng và tài nguyên thực vật phổ biến hiện nay (theo Nguyễn Nghĩa
Thìn, 2007).
Các bước tiến hành cụ thể gồm:
Bước 1: Tổng hợp, phân tích các tài liệu trong và ngoài nước về loài
Thìa là gỗ việt (Xyloselium vetnamenese Pimenov&Kljuykov).
Bước 2: Phân tích, định loại các mẫu vật của loài Thìa là gỗ việt
(Xyloselium vetnamenese Pimenov&Kljuykov)
Bước 3: Tham gia các chuyến điều tra, nghiên cứu thực địa để thu thêm
mẫu, tìm hiểu thêm về sinh thái học, sự phân bố và các thông tin có liên quan
khác.
Bước 4: Tổng hợp kết quả nghiên cứu, mô tả các đặc điểm của loài,
chỉnh lý phần danh pháp theo luật danh pháp quốc tế và cuối cùng hoàn chỉnh
các nội dung khoa học khác của đề tài.

Ph¹m ThÞ Loan

điều tra.
Định loại mẫu vật đã thu được bằng phương pháp hình thái so sánh trên
cơ sở mẫu vật đã có và đối chiếu với các tài liệu đã công bố. Sử dụng một số
tài liệu tham khảo: Cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng Hộ [7], Thực vật chí
Trung Quốc, Thực vật chí đại cương Đông Dương, Thực vật chí Việt Nam…,

Ph¹m ThÞ Loan

8

K35A- Sinh


Khãa luËn tèt nghiÖp

mẫu vật sau khi xác định trên khoa học được lưu giữ tại Viện Sinh thái và Tài
nguyên sinh vật.
2.5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu về tinh dầu và thành phần hóa học tinh
dầu
Xác định hàm lượng tinh dầu bằng phương pháp chưng cất hồi lưu
trong thiết bị Clevenger. Định tính và định lượng các thành phần hóa học của
tinh dầu bằng phương pháp sắc kí khí khối phổ GC-MS. Tinh dầu được làm
0

khan bằng Na2SO4 và để trong tủ lạnh ở nhiệt độ

Khãa luËn tèt nghiÖp

CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái, phân bố, khả năng nhân
giống của loài Thìa là gỗ việt (Xyloselinum vietnamenese Pimenov &
Kliuykov)
3.1.1. Danh pháp và vị trí phân loại loài Thìa là gỗ việt (Xyloselinum
vietnamense Pimenov & Kliuykov)
Loài Thìa là gỗ việt (Xyloselinum vietnamense Pimenov & Kljuykov)
thuộc họ Hoa tán (Apiaceae) hay họ Thìa là, phân lớp Hoa hồng ( Rosidae),
lớp Một lá mầm (Dicotyledoneae), ngành Hạt kín (Angiospermatophyta).
3.1.2. Đặc điểm hình thái loài Thìa là gỗ việt (Xyloselinum vietnamense
Pimenov & Kliuykov)
Cây bụi, cao 1- 2 m, cành màu xanh đậm, khía dọc, có lóng ngắn. Lá
nhẵn ôm thân hình tam giác, có lớp màng mỏng, cuống dài 4,5 – 7 cm, không
có rãnh ở hướng trục. Phiến lá dài 10 – 13 cm, rộng 6-10 cm, hình tam giác
rộng, kép lông chim 2-3 lần, cuống bẹ dài 2 – 3 cm, thùy lá phía đỉnh hình
thoi, dài 4 – 4,5 cm, rộng 2,5 – 3 cm, gốc hình nêm, phân thùy nhỏ, thường xẻ
răng cưa nhỏ ở mép với gân nổi rõ ở mặt dưới.

Ảnh 1.Cây thu ngoài tự nhiên (ảnh: T.H.Thái, Hà Giang)

Ph¹m ThÞ Loan

10

K35A- Sinh



K35A- Sinh


Khãa luËn tèt nghiÖp

Ảnh 6. Rễ hóa gỗ của cây trưởng
(Ảnh: P.T.Loan, 2013, chụp từ mẫu T.H.Thái)
Quả nhẵn, hình elip, dài 7 – 7,5 mm, rộng 4,5 – 5 mm, có gờ dọc, trên
đế hình nón cụt, nội nhũ gần như phẳng theo mặt gờ

Ảnh 7. Quả già khô (ảnh: P.K.Lộc, Hà Giang)

Ph¹m ThÞ Loan

13

K35A- Sinh


Khãa luËn tèt nghiÖp

Ảnh 8.Quả già tươi (ảnh: P.K.Lộc, Hà Giang)
3.1.3. Phân bố của loài Thìa là gỗ việt (Xyloselinum vietnamense
Pimenov & Kljuykov)
Cho đến nay, loài Thìa là gỗ việt hiện biết chỉ có ở Hà Giang: Quản Bạ,
Cán Tỷ; Yên Minh, Lao Và Chải.
Mẫu nghiên cứu: Hà Giang: Quản Bạ, khu BTTN Bát Đại Sơn, xã Cán
Tỷ, tọa độ 23°05'45"N, 105°00'48"E, độ cao 1197 m, NSK 01, NSK 02, NSK
03; tọa độ 23°05'43"N, 105°00'44"E, độ cao 1152 m, NSK 04, NSK 05, tọa
độ 23º05'49"N, 105º01'00"E, độ cao 1150 m, HAL 8351. Yên Minh, xã Lao

Mặt khác, tinh dầu loài Thìa là gỗ việt (chủ yếu từ thân rễ) có chứa
nhiều chất hóa học để phục vụ cho các ngành công nghiệp như: sản xuất nước
hoa, xà phòng…
3.1.6. Khả năng nhân giống loài Thìa là gỗ việt (Xyloselinum vietnamense
Pimenov & Kljuykov)
a. Nhân giống bằng giâm hom Thìa là gỗ Việt
Bảng 1. Kết quả nhân giống bằng giâm hom Thìa là hóa gỗ việt
(Xylosenlinum vietnamense) (Theo kết quả của Trần Huy Thái và cộng sự)
Hom
Xử lý

giâm
1/7/2012

Sau 3 tháng
Số
hom

Hom
có rễ

sống
Đối

Sau 5 tháng
Tỷ lệ
ra

Số hom
sống


0

0

0

0

Lô2

50

20

1

2

1

1

2

Lô 3

50

20

Tỷ lệ ra rễ của cành hom ở lô xử lý chất KTST 1500ppm đạt 10% sau
3 tháng và vẫn đạt 10% sau 5 tháng.
Chỉ có hom cắt từ cành non (phần ngọn) có tỷ lệ ra sống và ra rễ nhiều
hơn so với hom lấy từ cành già. Tỷ lệ sống và ra rễ của Thìa là gỗ việt là thấp,
đạt từ 2-10%. Nồng độ 1500ppm là thích hợp cho việc giâm cành thìa là gỗ
việt. Thí nghiệm cần lặp lại và tiến hành vào thời vụ khác nhau để có số liệu
đánh giá chính xác hơn.

Ảnh 9.Nhân giống bằng hom loài Thìa là gỗ việt
(Xyloselium vietnamense Piminov& Kljuykov)

Ph¹m ThÞ Loan

16

K35A- Sinh


Khãa luËn tèt nghiÖp

Ảnh 10. Nhân giống bằng hom loài Thìa là gỗ việt
(Xyloselium vietnamense Piminov& Kljuykov)

Ảnh 11. Nhân giống bằng hom loài Thìa là gỗ việt
(Xyloselium vietnamense Piminov& Kljuykov)

Ph¹m ThÞ Loan

17




Khãa luËn tèt nghiÖp

3.2.2. Thành phần hoá học tinh dầu từ thân rễ của Thìa là gỗ việt
(Xyloselinum vietnamense Pimenov & Kljuykov)
Hàm lượng tinh dầu từ thân rễ Thìa là hóa gỗ việt đạt 0,6% theo nguyên
liệu khô không khí và 1,20% theo nguyên liệu khô tuyệt đối. Bằng phương
pháp sắc ký khối phổ (GC/MS), 42 hợp chất trong tinh dầu đã được xác định.
Thành phần chính của tinh dầu từ thân rễ Thìa là hóa gỗ việt là các hợp chất
sau: sabinen (36,5%), terpinene-4-ol (10,3%), Z-β-ocimen (9,7%), γ-terpinen
(3,0%), α-pinen (2,9%), myrcen (2,2%) (bảng 2).
Bảng 2. Thành phần hóa học của tinh dầu Thìa là hóa gỗ việt (Xyloselinum.
vietnamense Pimenov & Kljuykov) (theo kết quả của phòng phân tích hóa
học, Viện hóa học các hợp chất thiên nhiên, Viện Khoa học và Công nghệ
Việt Nam)
T

Thành phần hóa học

RI

1

-Thujen

2

X.vietnamense (%)



964

-

0,3

5

Sabinen

974

75,0

36,5

6

-Pinen

978

1,9

2,0

7

Myrcen


1025

0,6

1,5

11

-Phellandren

1030

2,2

2,3

12

(Z)-β-Ocimen

1038

2,4

9,7

13

(E)-β-Ocimen

cis-sabinene hydrat

1069

0,4

0,7

16

Terpinolen

1089

0,5

0,7

17

cis-p-Menth-2-en-1-ol

1124

-

0,4

18


Terpinen-4-ol

1180

-

10,3

22

Santalon

1182

5,1

-

23

-Terpineol

1194

-

0,3

24


Sabinyl acetat

1031

-

-

28

Daucen

1381

-

0,8

29

cis--elemen

1394

0,3

0,2

30


γ-Elemen

1438

-

0,2

34

-Barbaten

1445

-

1,7

35

-Humulen

1456

0,2

0,2

36


Germacren D

1484

0,6

1,2

40

-Selinen

1489

-

-

Ph¹m ThÞ Loan

20

K35A- Sinh


Khãa luËn tèt nghiÖp

41

-Zingiberen


1508

-

0,7

45

-Bisabolen

1510

-

1,6

46

-Alasken

1515

-

0,3

47

-Curcumen


1560

-

-

51

(E)-Nerolidol

1567

-

-

52

-Alasken-8-ol

1604

-

-

1636

-

Kliuykove). Các thành phần chính dao động như sau:
Thành phần chính của tinh dầu từ lá Thìa là gỗ việt gồm các hợp chất:
sabinen (36,5-75,0%), terpinene-4-ol (10,3%), Z-β-ocimen (2,4- 9,7%)γterpinen (2,5 -3,0%), myrcen (2,3- 2,4%), α-pinen (2,2%-2,9%).
Thành phần chính của tinh dầu từ thân rễ Thìa là gỗ việt là các hợp chất
sau: sabinen (36,5%), terpinene-4-ol (10,3%), Z-β-ocimen (9,7%), γ-terpinen
(3,0%), α-pinen (2,9%), myrcen (2,2%).
3. Đã xác định được tỷ lệ sống và ra rễ của hom giống Thìa là gỗ việt là
2- 10%.
Kiến nghị
Tiếp tục nghiên cứu sinh sản hữu tính của loài Thìa là gỗ việt nói trên
làm cơ sở cho việc bảo tồn bền vững chúng.
Đánh giá tình trạng bảo tồn và đưa vào Sách đỏ Việt Nam. Tiếp tục
nghiên cứu nhân giống của loài trên.

Ph¹m ThÞ Loan

22

K35A- Sinh


Khãa luËn tèt nghiÖp

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng việt
1.

Nguyễn Tiến Bân (2003), “Apiaceae”, Danh lục các loài thực vật Việt
Nam, (tập 2), tr.1094 – 1105, Nxb Nông nghiệp.


Nguyễn Tiến Hiệp, Phạm Văn Thế, Nguyễn Sinh Khang, L.V.
Averyanov, Lệnh Xuân Chung, Nguyễn Trường Sơn & Phan Kế Lộc,
(2007), ”Bổ sung một số Thực vật có giá trị bảo tồn cao ở khu bảo tồn
thiên nhiên Bát Đại Sơn, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang”, Báo cáo
khoa học về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật. Hội nghị khoa học toàn
quốc lần thứ 2. Hà Nội, 26/10/2007, tr. 305 – 309, Nxb Nông nghiệp.

Ph¹m ThÞ Loan

23

K35A- Sinh


Khãa luËn tèt nghiÖp

7.

Phạm Hoàng Hộ, (1999), “Apiaceae”, Cây cỏ Việt Nam, (tập 2), tr. 477488, Nxb Trẻ.

8.

Trần Đức Khoản, (1999), Dự án Khu BTTN Bát Đại Sơn, huyện Quản
Bạ, tỉnh Hà Giang, Bộ NN & PTNT,Viện Điều tra Quy hoạch rừng, tr.
1-22.

9.

Phan Kế Lộc và cộng sự, (2005),” Một số taxon mới và/ hay bổ sung
cho hệ thực vật Việt Nam và vấn đề bảo tồn chúng”, Những vấn đề

Nguyễn Nghĩa Thìn (2007), Phương pháp nghiên cứu thực vật, 171.tr,
Nxb Đại học quốc gia Hà Nội.

15.

Thái Văn Trừng, (1998), Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam,
tr. 113, 177, Nxb Khoa học và Kỹ thuật.

Ph¹m ThÞ Loan

24

K35A- Sinh


Khãa luËn tèt nghiÖp

16.

Tổng cục Lâm nghiệp, Quĩ Bảo tồn rừng đặc dụng Việt Nam (VCF),
(2010), Báo cáo Đa dạng sinh học "Đánh giá nhanh các loài quan trọng
thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà
Giang", tr. 9-10.

17.

Nguyễn Khánh Vân và cộng sự, (2000), Các biểu đồ sinh khí hậu Việt
Nam,tr. 8 -9, 11, 45,Nxb đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.

Tiếng nƣớc ngoài


25

K35A- Sinh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status