Thiết kế câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng trong khâu củng cố phần di truyền học sinh học 12 CTC - Pdf 31

Đại học sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN

TRẦN THỊ THẢO

THIẾT KẾ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
KHÁCH QUAN DÙNG TRONG KHÂU
CỦNG CỐ PHẦN DI TRUYỀN HỌC
SINH HỌC 12 - CTC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Sinh học

HÀ NỘI - 2012

SVTH: Trần Thị Thảo

1

Lớp K34 B - Sư phạm Sinh


Đại học sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy giáo Th.s.
Trương Đức Bình - giảng viên bộ môn Phương pháp dạy học Sinh học, khoa
Sinh, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, người đã tận tình hướng dẫn tôi
trong thời gian thực hiện đề tài này.
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện, tôi còn nhận được sự giúp
đỡ và tạo điều kiện của các thầy cô giáo, các em học sinh trường THPT Lý
Thường Kiệt - Việt Yên - Bắc Giang. Bên cạnh đó là sự ủng hộ, động viên
của gia đình và bạn bè.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 4 năm 2012
Sinh viên
Trần Thị Thảo

SVTH: Trần Thị Thảo

3

Lớp K34 B - Sư phạm Sinh


Đại học sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

LỜI CAM ĐOAN
Với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo - Th.S Trương Đức Bình và sự
nỗ lực của bản thân tôi với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, bạn bè tôi đã hoàn
thành đề tài."Thiết kế câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng trong khâu
củng cố phần Di truyền học Sinh học 12 CTC"
Tôi xin cam đoan kết quả trong khoá luận là kết quả nghiên cứu của


KTĐG

:Kiểm tra đánh giá

MCQ

:Multiple Choice Question

NST

:Nhiễm sắc thể

THPT

:Trung học phổ thông

TNKQ

:Trắc nghiệm khách quan

GV

: Giáo viên

HS

: Học sinh

TN


1.3. Thực trạng dạy học khâu củng cố kiến thức ....................................

2

1.4 Đặc điểm của bộ môn Sinh học ........................................................

2

1.5 Hiệu quả của việc sử dụng câu hỏi TNKQ trong dạy học ở khâu củng cố
hoàn thiện tri thức ...................................................................................

2

2. Mục đích nghiên cứu ...........................................................................

3

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................

3

4. Nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................

3

5. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................

3



5

1.1.2. Lịch sử nghiên cứu của câu hỏi trắc nghiệm ................................

5

1.1.3. Các dạng câu hỏi TNKQ ...............................................................

7

1.1.3.1 Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (MCQ) ...........................................

8

a. Ưu điểm của loại trắc nghiệm nhiều lựa chọn ....................................

8

b. Khuyết điểm của loại trắc nghiệm nhiều lựa chọn .............................

8

SVTH: Trần Thị Thảo

6

Lớp K34 B - Sư phạm Sinh



11

a. Ưu điểm của trắc nghiệm loại điền khuyết hay có câu trả lời ngắn ....

12

b. Khuyết điểm của trắc nghiệm loại điền khuyết hay có câu trả lời ngắn

12

1.2. Cơ sở lí luận .....................................................................................

13

1.2.1 Khái niệm củng cố hoàn thiện kiến thức........................................

13

1.2.2 Vai trò của khâu củng cố hoàn thiện kiến thức ..............................

14

a. Đối với giáo viên .................................................................................

14

b. Đối với học sinh ..................................................................................

14


19

1.3. Cơ sở thực tiễn .................................................................................

20

1.3.1 Thực trạng của khâu củng cố hoàn thiện kiến thức và sử dụng câu hỏi
TNKQ để củng cố hoàn thiện kiến thức trong dạy học Sinh học ...........

20

1.3.2 Xu hướng đổi mới chất lượng dạy học hiện nay............................

20

Chƣơng 2. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ......................................

22

2.1 Kết quả phân tích nội dung các chương thuộc phần V - Di truyền học

22

2.1.1 Kết quả phân tích nội dung chương I: Cơ chế di truyền và biến dị

22

SVTH: Trần Thị Thảo

7


34

2.2.2 Kết quả soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm dạng "Đúng sai"...............

43

2.2.3 Kết quả soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm dạng ghép đôi ..................

45

2.2.4 Kết quả soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm dạng điền khuyết hay có câu trả
lời ngắn ....................................................................................................

49

2.3 Soạn một số giáo án có sử dụng câu hỏi TNKQ vào khâu củng cố..

51

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................

66

1. Kết luận ...............................................................................................

66

2. Kiến nghị .............................................................................................


vì vậy phương pháp dạy học ở khâu củng cố kiến thức phải đảm bảo xu
hướng này.
1.2. Tầm quan trọng của khâu củng cố kiến thức
Trong quá trình dạy học khâu có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng
dạy và học là khâu nghiên cứu tài liệu mới. Nhưng kiến thức có trở nên vững
chắc hay không còn phải phụ thuộc vào một phần của khâu củng cố kiến thức.
Củng cố kiến thức giúp học sinh (HS) nhớ đầy đủ và chính xác hơn và các
kiến thức được học sinh ôn luyện lặp đi lặp lại có thể dưới một hình thức khác
giúp học sinh hiểu đầy đủ các khía cạnh của đối tượng, hiện tượng nghiên
cứu, các vấn đề trong học tập trước đó. Rõ ràng khâu củng cố kiến thức có vai
trò hết sức quan trọng trong quá trình dạy học. Nên việc củng cố hoàn thiện
kiến thức không đơn thuần là việc nhắc đi nhắc lại một cách tóm tắt những
điều đã giảng ở mỗi tiết học, hay trả lời một số câu hỏi cuối bài. Mà phải là
một việc làm thường xuyên, có hệ thống với việc sử dụng phối hợp nhiều
phương pháp khác nhau.

SVTH: Trần Thị Thảo

9

Lớp K34 B - Sư phạm Sinh


Đại học sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

1.3. Thực trạng dạy học khâu củng cố kiến thức
Củng cố hoàn thiện kiến thức có một vai trò quan trọng trong quá trình
dạy học. Khâu này giúp học sinh nắm kiến thức một cách chính xác, hệ thống.

Lớp K34 B - Sư phạm Sinh


Đại học sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

- Phát huy tính tích cực trong học tập của học sinh
- Phát triển được tư duy tái hiện và tư duy sáng tạo cho học sinh.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi quyết định nghiên cứu đề
tài:"Thiết kế câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng trong khâu củng cố
phần Di truyền học Sinh học 12 CTC"
2. Mục đích nghiên cứu
- Phân tích nội dung, xây dựng hệ thống câu hỏi TNKQ phục vụ cho
thiết kế bài học trong dạy và học phần V - Di truyền học Sinh học 12 cơ bản.
- Góp phần bổ sung thêm hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan cho
phần V - Di truyền học Sinh học 12 cơ bản.
- Dùng câu hỏi TNKQ trong khâu củng cố sau mỗi bài học.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Sách giáo khoa sinh học 12.
- Nội dung của các chương trong phần V; các bài trong các chương.
- Các tài liệu tham khảo về cách đặt câu hỏi trắc nghiệm.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung của các chương thuộc phần V- Di truyền học.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích nội dung của các chương thuộc phần V - Sinh học 12 cơ bản
- Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan có gợi ý cho nội
dung kiến thức thuộc phần V - Sinh học 12 cơ bản.
- Soạn một số giáo án có sử dụng các hình thức câu hỏi trắc nghiệm

- Làm sáng tỏ nội dung, logic kiến thức của các chương thuộc phần V Di truyền học Sinh học 12 cơ bản.
- Cung cấp thêm hệ thống tư liệu dạy và học phần V - Di truyền học
Sinh học 12 cơ bản.
- Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan không chỉ dùng
sau mỗi bài học, mỗi chương mà có thể sử dụng trong các khâu vào bài mới
và kiểm tra đánh giá học sinh.

SVTH: Trần Thị Thảo

12

Lớp K34 B - Sư phạm Sinh


Đại học sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

PHẦN 2: NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu cơ sở lí luận của khâu củng cố hoàn thiện kiến
thức
Khâu củng cố hoàn thiện kiến thức là khâu quan trọng trong quá trình
dạy học. Nên những cơ sở lí luận của khâu hoàn thiện kiến thức đã được
nghiên cứu từ rất lâu và được rất nhiều nhà khoa học quan tâm.
1.1.2 Lịch sử nghiên cứu của câu hỏi trắc nghiệm
Trắc nghiệm là hình thức thăm dò một số đặc điểm năng lực trí tuệ của
học sinh để kiểm tra đánh giá một số kĩ năng thái độ của học sinh. Qua nghiên
cứu thì việc sử dụng câu hỏi trắc nghiệm đã xuất hiện khá lâu trên thế giới và

Nhiều
lựa
chọn

Ghép
đôi

Điền
khuyết

Trắc nghiệm tự luận
(Essay Tests)

Đúng
sai

Trả
lời
ngắn

Tiểu
luận

Giải đáp
vấn đề

Ta thấy, trắc nghiệm trong giáo dục rất đa dạng, phong phú, mỗi dạng
ứng với một loại kiến thức khác nhau.

SVTH: Trần Thị Thảo

năng nhớ, áp dụng các nguyên lí, suy diễn, tổng quát hóa.
- Có thể phân tích được tính chất của mỗi câu hỏi
- Tính chất khách quan khi chấm
b. Khuyết điểm của loại trắc nghiệm nhiều lựa chọn
- Khó soạn câu hỏi
- Thí sinh nào có óc sáng tạo có thể tìm ra những câu trả lời hay hơn
phương án đúng đã cho, nên họ có thể không thoả mãn hay cảm thấy khó
chịu.

SVTH: Trần Thị Thảo

16

Lớp K34 B - Sư phạm Sinh


Đại học sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

- Các câu trắc nghiệm MCQ có thể không đo được khả năng phán đoán
tinh vi và khả năng giải quyết vấn đề học thuật một cách hiệu nghiệm bằng
câu hỏi tự luận soạn kĩ.
- Các khuyết điểm khác là tốn nhiều giấy để in loại câu hỏi này so với
loại câu hỏi khác, và học sinh cần nhiều thời giờ để đọc câu hỏi, phạm vi câu
hỏi rộng, học sinh học nhiều, không tập trung vào những vấn đề cốt lõi nội
dung.
1.1.3.2 Trắc nghiệm loại "Đúng - sai"
Một câu trắc nghiệm loại "Đúng - sai" thường gồm một câu phát biểu
để thí sinh phán đoán xem nội dung đúng hay sai.

công thức hiệu chỉnh, học sinh vẫn có khuynh hướng đoán may rủi để có 50%
hi vọng trả lời đúng.
- Khó dùng để xác định yếu điểm của học sinh, do yếu tố đoán mò quá
cao
- Trong các môn thuộc khoa học xã hội, nhân văn nghệ thuật, có thể có
nhiều quan điểm khác nhau nên các câu hỏi thuộc loại đúng sai có thể tối
nghĩa khó hiểu. Do đó người soạn câu hỏi phải xác định rõ ràng tác giả, xuất
xứ của ý kiến, tư tưởng lời nói nêu trong mỗi câu.
- Loại trắc nghiệm đúng sai có độ tin cậy thấp. Để có độ tin cậy xấp xỉ
với các loại trắc nghiệm khách quan khác, một bài loại đúng sai phải dài trên
100 câu.
- Những giáo viên dùng loại câu hỏi này thường có khuynh hướng trích
nguyên văn các câu trong sách, do đó học sinh sẽ tập thói quen học thuộc lòng
hơn là tìm hiểu, suy nghĩ.
- Khác với loại trắc nghiệm có nhiều câu trả lời cho sẵn để chọn, trong
loại đúng sai học sinh phải quyết định giữa hai điều để chọn quá hạn hẹp.
Điều này có thể làm cho học sinh giỏi thất vọng hay khó chịu khi học thấy
phải có điều kiện rõ ràng mới quyết định xem câu phát biểu đúng hay sai,
hoặc có thể có những trường hợp ngoại lệ chứ không phải hoàn toàn đúng hay
hoàn toàn sai.
- Với các học sinh còn bé, những câu phát biểu sai có thể khiến họ học
những điều sai lầm một cách vô thức.
1.1.3.3 Trắc nghiệm loại ghép đôi
Trong loại này, thí sinh tìm cách ghép mỗi từ hay câu trả lời trong một
cột với một từ hay câu xếp trong cột khác. Số câu hoặc từ trong cột thứ nhất
có thể ít hơn, bằng, hay nhiều hơn các câu hay từ trong cột thứ hai.
a. Ưu điểm của loại trắc nghiệm ghép đôi

SVTH: Trần Thị Thảo


- Nếu danh sách trong mỗi cột quá dài (gồm 25 phần tử) học sinh sẽ
mất nhiều thời gian để đọc cả cột mỗi lần muốn ghép một đôi.
1.1.3.4. Trắc nghiệm loại điền khuyết hay có câu trả lời ngắn
Loại trắc nghiệm điền khuyết hay trắc nghiệm có câu trả lời ngắn thực
ra chỉ là một, chỉ khác nhau về dạng thức vấn đề được đặt ra. Nếu được trình
bày dưới dạng câu hỏi, chúng ta gọi là loại có câu trả lời ngắn, nếu được trình
bày dưới dạng một câu phát biểu chưa đầy đủ, chúng ta gọi là loại điền
khuyết. Nói chung là loại trắc nghiệm có câu trả lời tự do.
SVTH: Trần Thị Thảo

19

Lớp K34 B - Sư phạm Sinh


Đại học sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

Khoảng trống để điền câu trả lời nên được đặt vào cuối câu để có ý
nghĩa câu hỏi không bị gián đoạn vì những chỗ trống và gây cảm giác lộn xộn
cho thí sinh.
a. Ưu điểm của trắc nghiệm loại điền khuyết hay có câu trả lời ngắn
- Thí sinh có được cơ hội trình bày những câu trả lời khác thường, phát
huy óc sáng tạo
- Phương pháp chấm điểm nhanh hơn và đáng tin cậy hơn với loại luận
đề, mặc dầu việc cho điểm có phần rắc rối hơn so với các loại trắc nghiệm
khách quan khác.
- Thí sinh mất cơ hội đoán mò câu trả lời như trường hợp các loại trắc
nghiệm khách quan khác. Thí sinh phải nhớ ra hoặc nghĩ ra câu trả lời, thay vì

khác ý giáo viên nhưng vẫn hợp lí, nhất là khi học sinh đọc thêm sách và tài
liệu ngoài sách giáo, như trong các môn nhân văn, khoa học xã hội chẳng hạn.
- Nhiều câu hỏi loại điền khuyết ngắn và gọn có khuynh hướng đề cập
các vấn đề quan trọng hoặc không liên quan nhau. Phạm vi khảo sát thường
chỉ giới hạn vào chi tiết, các sự kiện vụn vặt.
- Các yếu tố như chữ viết, đánh vần sai, có thể ảnh hưởng đến việc
đánh giá câu trả lời.
- Việc chấm bài mất nhiều thời giờ hơn so với loại trắc nghiệm đúng
sai, hoặc trắc nghiệm có nhiều câu trả lời cho sẵn để chọn.
- Khi có nhiều chỗ trống trong một câu hỏi, học sinh có thể rối trí. Kết
quả là điểm số thường có độ tương quan với mức thông minh hơn là với thành
quả học tập của học sinh. Do đó độ giá trị của bài thi giảm vì thực ra giáo viên
đang đo lường mức độ thông minh nhiều hơn thành quả học tập.
- Thiếu yếu tố khách quan lúc chấm điểm. Mặc dầu phương pháp chấm
điểm loại trắc nghiệm điền khuyết có tính chất khách quan cao hơn loại luận
đề, giáo viên vẫn gặp nhiều phiền phức hơn khi chấm các câu trắc nghiệm
điền khuyết vì giới hạn câu trả lời đúng rộng rãi hơn. Giáo viên có thể phải
cho điền một phần hay toàn phần cho một câu trả lời khác với trong đáp án để
chấm bài. Do đó các nhân viên phụ việc không thể chấm giúp, cũng như
không thể dùng phương pháp chấm bằng máy.4
1.2. Cơ sở lí luận
1.2.1. Khái niệm củng cố hoàn thiện kiến thức
Củng cố là một khâu trong bài lên lớp hoàn thiện kiến thức. Việc củng
cố hoàn thiện kiến thức được tiến hành thường xuyên trong từng bài, từng
mục của bài, kiến thức của một bài hoặc một chương và cả phân môn Sinh
học hoàn thiện trong kiểu bài lên lớp hoàn thiện kiến thức.
Bài lên lớp hoàn thiện kiến thức thực hiện nhiều chức năng khác nhau:
ôn tập, củng cố, hệ thống hóa bù đắp những lỗ hổng kiến thức của học sinh.
SVTH: Trần Thị Thảo


kết quả cao, củng cố lòng tin vào năng lực của mình, khắc phục tính chủ quan
tự mãn.
b. Đối với giáo viên
- Tạo điều kiện cho giáo viên nắm được một cách cụ thể và khá chính
xác năng lực và trình độ của mỗi học sinh. Từ đó tìm ra biện pháp riêng, thích
hợp.
- Giúp giáo viên xem xét hiệu quả cải tiến của những nội dung, phương
pháp hình thức dạy học.
SVTH: Trần Thị Thảo

22

Lớp K34 B - Sư phạm Sinh


Đại học sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

Như vậy, khâu củng cố hoàn thiện kiến thức có vai trò quan trọng trong

`

quá trình dạy học. Nó góp phần làm cho kiến thức ở khâu nghiên cứu tài liệu
mới trở nên vững chắc và sâu sắc hơn.
Việc củng cố hoàn thiện kiến thức có hệ thống và thường xuyên cung
cấp kịp thời những thông tin "liên hệ ngược" giúp người học tự điều chỉnh
hoạt động học tập và giáo viên điều chỉnh hoạt động dạy học.
1.2.3 Giá trị của phương pháp trắc nghiệm
Mỗi một phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng. Có thể đánh giá


và phân biệt.

- Không đo lường kiến thức - Có thể kiểm tra và đánh
về những sự kiện một cách giá kiến thức học sinh
hữu hiệu.

một cách hữu hiệu.

- Tốn nhiều thời gian và - Củng cố hoàn thiện kiến
2

Về lĩnh vực

khối lượng kiến thức củng thức giúp học sinh ôn tập,

củng cố

cố cho học sinh sau giờ học đào sâu kiến thức đồng
là ít so với TNKQ. Học thời mở rộng vốn hiểu

SVTH: Trần Thị Thảo

23

Lớp K34 B - Sư phạm Sinh


Đại học sư phạm Hà Nội 2


bài thi. Đề bài phải rõ ràng, dùng những từ mơ hồ.

soạn thảo đề

phải cho học sinh một ít tự Các câu trả lời để lựa

thi

do diễn đạt ý tưởng, nhưng chọn phải nhằm vào phần
phải có một giới hạn cho nào mà điều học sinh
câu trả lời được chính xác.

thường ngộ nhận.

Việc chấm điểm thường Công việc chấm điểm
mất nhiều thời giờ. Giáo nhanh chóng, các câu trả
viên có thể viết những lời lời thường được chấm
5

Khả năng

nhận xét trên bài làm của theo tiêu chuẩn đúng hay

chấm điểm

học sinh. Câu trả lời có thể sai, nhưng việc chấm
điểm khác nhau khi có điểm rất chính xác và
nhiều giám khảo khác nhau thuần nhất.
chấm


Trắc nghiệm đúng, sai có thể đưa ra những biểu tượng sai lầm, bất lợi
cho học sinh nhỏ tuổi về suy nghĩ. Vì vậy chúng ta nên hạn chế đưa ra những
dẫn chứng chứa đựng sai lầm.
Tốn rất nhiều công sức để soạn thảo đề thi.
1.2.4 Một số lƣu ý khi viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Để nâng cao hiệu quả củng cố của các câu hỏi trắc nghiệm người ta đã
đưa ra một số các tiêu chuẩn nhất định đối với từng phần của câu hỏi trắc
nghiệm khách quan như sau.
1.2.4.1. Đối với loại câu hỏi trắc ngiệm nhiều lựa chọn
- Nội dung rõ ràng, chỉ nên đưa vào một nội dung
- Tránh dùng dạng phủ định, nếu dùng phải in đậm chữ "không".
- Nên viết diễn giải một phần của câu, chỉ dùng dạng câu hỏi khi nào
nhấn mạnh.
- Chỉ có bốn đáp án trong đó có một đáp án đúng
- Phương án phải đều có vẻ hợp lí và có sức hấp dẫn học sinh
- Hạn chế dùng phương án "các câu trên đều đúng" hoặc "câu trên đều
sai"
SVTH: Trần Thị Thảo

25

Lớp K34 B - Sư phạm Sinh


Trích đoạn Kết quả soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm Kết quả soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm dạng "Đúng sai" Kết quả soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm dạng ghép đôi
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status