Sử dụng phương tiện trực quan góp phần nâng cao chất lượng dạy học phần 3 sinh học vi sinh vật sinh học 10 - Pdf 31

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S: Trương Đức Bình

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này được hoàn thành dựa trên kết quả
nghiên cứu của tôi, không sao chép nội dụng của bất cứ luận văn nào khác.

Hà Nội, tháng 5 năm 2011
Sinh viên

Triệu Thị Phương Lan

SVTH: Triệu Thị Phương Lan

1

K33B – Sinh


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S: Trương Đức Bình
LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn: ThS. Trương
Đức Bình, trong nhiều tháng Thầy đã tận tình giúp đỡ, cùng tôi đi những
bước đầu tiên của khóa luận tốt nghiệp.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Cô giáo: ThS. Đỗ Thị Tố Như, cảm ơn
Ban chủ nhiệm khoa, và các thầy cô giáo trong tổ phương pháp giảng dạy, tập
thể các thầy cô giáo khoa Sinh - KTNN, phòng quản lý khoa học và Ban giám

NXBGD Việt Nam.
7. Trần Khánh Phương, Sách thiết kế bài giảng sinh học 10, NXB Hà Nội.

SVTH: Triệu Thị Phương Lan

3

K33B – Sinh


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S: Trương Đức Bình

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Giáo viên

: GV

Học sinh

: HS

Thực hành thí nghiệm

: THTN

Sách giáo khoa

: SGK


4

K33B – Sinh


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S: Trương Đức Bình
MỤC LỤC

Phần 1: MỞ ĐẦU........................................................................................…1
1. Lí do chọn đề tài .......................................................................................1
2. Mục đích của đề tài...................................................................................3
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu...............................................................3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................3
5.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết.......................................................3
5.2. Phương pháp nghiên cứu điều tra cơ bản...........................................4
5.3. Phương pháp chuyên gia.......................................................................4
Phần 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………………...................................5
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI................5
1.1. Cơ sở lí luận…………………….............................................................5
1.1.1 Khái niệm PTTQ trong dạy học………………………………........5
1.1.1.1 Định nghĩa PTTQ............................................………………....5
1.1.1.2 Phân loại PTTQ……………………………................................5
1.1.1.3 Vai trò của PTTQ……………………...…...................................6
1.1.1.4 Những yêu cầu khi sử dụng PTTQ trong nhóm trực quan……6
1.1.2. Sử dụng PTTQ trong dạy học bằng phương pháp thực hành…….7
1.1.2.1 Định nghĩa thực hành…………..................................…………7

2. Kiến nghị………...…………………………........................................72

SVTH: Triệu Thị Phương Lan

6

K33B – Sinh


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S: Trương Đức Bình
PHẦN 1
MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài
Hiện nay khoa học kĩ thuật phát triển không ngừng, lượng tri thức ngày
càng nhiều và luôn biến đổi. Trước tình hình đó ngành giáo dục nước ta đã và
đang có sự đổi mới cả về phương pháp và nội dung dạy học.
Bộ giáo dục đã thực hiện chương trình thay sách mới. Năm 2006 –
2007, SGK lớp 10 cải cách được đưa vào giảng dạy và học tập ở tất cả các
trường THPT trong toàn quốc, bao gồm 2 bộ: Sách theo chương trình cơ bản
(chương trình chuẩn) và sách theo chương trình nâng cao. Đặc biệt trong nội
dung của các bộ SGK này có cả các bài thực hành – một trong những phương
pháp dạy học trực quan, vừa có tác dụng giúp học sinh củng cố kiến thức
trong chương, vừa giúp HS có thể vận dụng kiến thức đã học được vào thực
tiễn một cách đúng đắn và có hiệu quả.
Trong nghị quyết Trung Ương II khóa VII, Đảng ta đã xác định: đổi
mới phương pháp dạy học và học ở tất cả các cấp học, bậc học, kết hợp tốt
học đi đôi với hành, học tập gắn liền với lao động sản xuất, thực nghiệm và

khắc sâu, mở rộng, củng cố tri thức, phát triển năng lực tư duy, khả năng tìm
tòi, khám phá và vận dụng tri thức.
Sinh học là môn khoa học tự nhiên, hầu hết các hiện tượng, khái niệm,
quy luật, quá trình trong Sinh học đều bắt nguồn từ thực tiễn và thực hành thí
nghiệm (THTN) là một trong những phương pháp quan trọng nhất để tổ chức
cho HS nghiên cứu các hiện tượng Sinh học. Mặt khác THTN là cầu nối giữa
lí thuyết và thực tiễn, do đó nó là phương tiện duy nhất giúp HS hình thành kĩ
năng, kĩ xảo thực hành và tư duy, thí nghiệm giúp HS đi sâu, tìm hiểu bản
chất của các hiện tượng và quy luật Sinh học.
THTN có vị trí, vai trò quan trọng đó là nguồn thông tin phong phú đa
dạng giúp học sinh lĩnh hội tri thức một cách cụ thể, chính xác.
THTN là một trong những phương pháp quan trọng để tổ chức cho học
sinh nghiên cứu các hiện tượng Sinh học.
Đối với học sinh, THTN là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn do đó nó là
phương tiện duy nhất giúp học sinh đi sâu, tìm hiểu bản chất của các hiện
tượng và quá trình Sinh học.
Xuất phát từ những lí do trên tôi đã lựa chọn đề tài: “Sử dụng phương tiện
trực quan góp phần nâng cao chất lượng dạy – học phần III: Sinh học vi
SVTH: Triệu Thị Phương Lan

8

K33B – Sinh


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S: Trương Đức Bình

sinh vật – Sinh học 10” nhằm góp phần vào việc nâng cao chất lượng dạy

K33B – Sinh


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S: Trương Đức Bình

5.2 Phương pháp nghiên cứu điều tra cơ bản.
Tìm hiểu tình hình dạy và học các bài lí thuyết và thực hành thuộc phần
III - Sinh học 10 ở trường THPT.
5.3 Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến của các giáo viên phổ thông về kết quả của việc sử dụng
PTTQ trong dạy học.

SVTH: Triệu Thị Phương Lan

10

K33B – Sinh


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S: Trương Đức Bình

PHẦN 2
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Cơ sở lí luận


GVHD: Th.S: Trương Đức Bình

tri thức mới. Thường những PTTQ có nội dung phản ánh những yếu tố rồi
bằng phân tích, so sánh có thể rút ra sự giống nhau, khác nhau, những kết luận
khái quát: hoặc mô tả các kiến thức giải phẫu, qua đó giúp HS tìm ra các đặc
điểm cấu tạo phù hợp với chức năng sinh lí của chúng.
1.1.1.4 Những yêu cầu khi sử dụng PTTQ
- Biểu diễn phương tiện đúng lúc, dùng đến đâu đưa ra đến đó.
- Đối tượng quan sát phải đủ lớn, đủ rõ. Nếu vật quan sát quá nhỏ phải dành
thời gian để giới thiệu đến từng HS.
- Việc biểu diễn đồ dùng trực quan phải tiến hành thong thả, theo một trình tự
nhất định, để HS đễ theo dõi, kịp quan sát.
- Trong điều kiện có thể, nên phối hợp, bổ sung các loại PTTQ khác nhau.
- Trước khi biểu diễn các PTTQ cần hướng dẫn HS lưu ý quan sát triệt để.
Biện pháp định hướng tốt nhất là GV cần nghiên cứu kĩ để nêu ra các câu hỏi
mà câu trả lời của HS chỉ có thể tìm được qua tài liệu quan sát từ PTTQ. Việc
đề ra câu hỏi này đặc biệt quan trọng khi biểu diễn PTTQ có tính chất nghiên
cứu.
1.1.2 Sử dụng PTTQ trong phương pháp thực hành quan sát
1.1.2.1 Định nghĩa thực hành.
Thực hành (TH) là HS tự mình trực tiếp tiến hành quan sát, tiến hành các thí
nghiệm, tập triển khai các quy trình kĩ thuật chăn nuôi, trồng trọt, trực tiếp tác
động vào đối tượng bằng nhiều giác quan.
TH là phương pháp đặc trưng trong dạy học, nghiên cứu Sinh học và kĩ thuật
nông nghiệp.
1.1.2.2 Các loại công tác TH
Tùy theo đối tượng TH, công tác TH có thể phân ra 4 dạng sau:
- TH quan sát, nhận thức, sưu tập các vật mẫu
- TH quan sát trên các tiêu bản hiển vi

- TH là phương pháp có ưu thế nhất để rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo ứng dụng
tri thức vào đời sống , đặc biệt nó là phương pháp chủ đạo trong dạy học kĩ
thuật nông nghiệp.
- TH là nơi tập dượt cho HS các phương pháp nghiên cứu Sinh học, Nông học
như quan sát, thực nghiệm,v.v
1.1.2.4 Yêu cầu của công tác TH đối với giáo viên
- Phải xác định rõ mục đích tiết TH về một nội dung cụ thể nào đó (nghiên
cứu một vấn đề mới hay củng cố kiến thức lí thuyết đã học).
SVTH: Triệu Thị Phương Lan

13

K33B – Sinh


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S: Trương Đức Bình

- Hướng dẫn trình tự các bước của công tác TH
- Tiến hành tổ chức lớp, như: phân chia nhóm, phân phối dụng cụ, vật
mẫu.(nhóm to hay nhỏ là tùy thuộc vào khả năng chuẩn bị vật chất như dụng
cụ mổ, số kính hiển vi, vật mẫu.v.v.). Việc tổ chức phải chu đáo, theo kế
hoạch tỉ mỉ để trong suốt quá trình TH mọi HS luôn luôn có việc làm. Nếu
dụng cụ, vật liệu TH không đủ để tất cả cùng tiến hành một nội dung thì phân
công luân phiên nhau giữa các nhóm.
- Cần nghiên cứu kĩ nội dung và tiến hành trước công việc TH để bảo đảm
thành công khi hướng dẫn cho HS. Cần lường trước những khó khăn, thất bại
có thể có lúc HS thực hiện, tìm hiểu nguyên nhân thất bại để không lung túng,
bị động khi cần giải đáp cho HS.

THTN chủ động gây ra các hiện tượng, thay đổi điều kiện quan sát và
tạo khả năng đi sâu hơn và tìm hiểu nguyên nhân của các hiện tượng, nó cho
phép tìm hiểu bản chất của các hiện tượng, mối quan hệ nhân quả giữa các
hiện tượng. Vì vậy, I.P.Paplôp mới nói: “ Quan sát chỉ thâu lượm những gì
mà tự nhiên trao cho, còn thí nghiệm cho phép giành lấy ở tự nhiên những gì
mà con người cần…”
1.1.3.2 Yêu cầu của phương pháp THTN
THTN cần thỏa mãn những yêu cầu sư phạm sau:
- Điều kiện quan trọng nhất khi học sinh THTN là các em phải ý thức được
mục đích thí nghiệm, hiểu rõ các điều kiện thí nghiệm. Bước này không nên
thông báo sẵn cho HS mà cần tổ chức trao đổi để học sinh thảo luận và rút ra
kết luận cần thiết.
- Việc quan sát những diễn biến trong quá trình thí nghiệm do HS tự lực thực
hiện, GV chỉ điều chỉnh làm chính xác hóa sự tiếp thu của HS.
- Giai đoạn cuối cùng của THTN là HS phải vạch ra được bản chất bên trong
của các hiện tượng quan sát được từ TN thông qua việc thiết lập các mối liên
hệ nhân - quả giữa các hiện tượng.
- Thí nghiệm chủ yếu được tiến hành khi nghiên cứu các quá trình sinh lý,
ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên cơ thể, vì vậy nó có thể phải thực hiện
trong thời gian dài, ngắn tùy thuộc vào tính chất diễn biến của từng quá trình.
Có những thí nghiệm được tổ chức thực hiện trong một tiết học ( Thí nghiệm
phản xạ, TN tính hướng sáng của cây, TN vai trò của enzim, TN co nguyên
sinh ở tế bào…), còn phần lớn các thí nghiệm dài ngày phải tiến hành ngoài
giờ học ở phòng thí nghiệm, ở nhà, ở góc sinh giới, ruộng vườn thí nghiệm.
SVTH: Triệu Thị Phương Lan

15

K33B – Sinh


mức độ tích cực, tự lực và sáng tạo khác nhau: thông báo, tái hiện (bắt
trước), tìm tòi bộ phận, nghiên cứu.
SVTH: Triệu Thị Phương Lan

16

K33B – Sinh


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S: Trương Đức Bình

═> Như vậy: PTTQ có thể sử dụng được trong nhiều phương pháp:
TH quan sát, THTN, biểu diễn vật thật, biểu diễn vật tượng hình, biểu diễn thí
nghiệm…
1.2 Cơ sở thực tiễn
Qua dự giờ và trao đổi với một số GV thì hầu hết vẫn còn sử dụng phương
pháp giảng dạy truyền thống. Ít sử dụng PTTQ trong giảng dạy, nếu có cũng
chủ yếu là các vật tượng hình, còn vật thật thì ít, đặc biệt việc biểu diễn thí
nghiệm giúp HS lĩnh hội kiến thức mới lại càng không có. Sở dĩ việc sử dụng
PTTQ trong dạy học chưa được coi trọng là vì:
Thứ nhất: Các trường THPT còn gặp nhiều khó khăn như thiếu thốn về cơ sở
vật chất (mô hình, tranh ảnh, sơ đồ, phim, mẫu vật, hóa chất…).
Thứ hai: GV và học sinh chưa thật sự nhận thức được vai trò của PTTQ trong
dạy học.
Thứ ba: GV chưa có phương pháp dạy học một cách tích cực nhằm thu hút
hứng thú học tập của học sinh đối với môn học này.
Chính điều đó làm hạn chế hiệu quả hữu dụng của PTTQ, qua đó chúng tôi
càng khẳng định rằng con đường mà chúng tôi đang đi là đúng hướng.

Bài 29: Cấu trúc các loại virut
Bài 30: Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ
Bài 31: Virut gây bệnh. Ứng dụng của virut trong thực tiễn.
Bài 32: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
Bài 33: Ôn tập phần Sinh học vi sinh vật.

SVTH: Triệu Thị Phương Lan

18

K33B – Sinh


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S: Trương Đức Bình

2.2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng phần III – Sinh học vi sinh vật - Sinh học 10
CHỦ ĐỀ

CHUẨN KIẾN THỨC

CHUẨN KĨ NĂNG

- Nêu được khái niệm vi - Biết làm một số sản phẩm
sinh vật (vsv) và các đặc lên men (sữa chua, muối
điểm chung của vsv.

chua rau quả và lên men



Sinh trưởng và
sinh sản ở vsv.

sinh

trưởng

của

chúng

trong điều kiện nuôi cấy
liên tục và không liên tục.
- Phân biệt được các kiểu
sinh sản ở vsv.
- Trình bày được những

SVTH: Triệu Thị Phương Lan

19

K33B – Sinh


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S: Trương Đức Bình

yếu tố ảnh hưởng đến sinh

1. Khái niệm:
Vi sinh vật là những cơ thể sống có kích thước nhỏ bé, chỉ nhìn rõ dưới
kính hiển vi.
2. Đặc điểm chung
- Đa số là cơ thể đơn bào (nhân thực, nhân sơ) có kích thước nhỏ bé.
- Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh
- Sinh trưởng và sinh sản nhanh.
II. Môi trường và các kiểu dinh dưỡng
SVTH: Triệu Thị Phương Lan

20

K33B – Sinh


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S: Trương Đức Bình

1. Các loại môi trường cơ bản
a) Môi trường tự nhiên: Vi sinh vật có ở khắp mọi nơi, trong các môi
trường và điều kiện sinh thái đa dạng.
b) Môi trường trong phòng thí nghiệm
-

Môi trường dùng chất tự nhiên (gồm các chất tự nhiên).

-

Môi trường tổng hợp (gồm các chất đã biết thành phần hóa học và số



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S: Trương Đức Bình

- Hô háp hiếu khí: là quá trình phân giải cacbohidrat để thu năng
lượng.
b) Lên men: là quá trình oxi hóa khử Sinh học, phân giải cacbohidrat
trong điều kiện không có oxi hoặc có ít oxi để tạo ra năng lượng và các hợp
chất trung gian.
‫ ٭‬Nội dung trọng tâm:
- Khái niệm vsv
- Nắm được 3 loại môi trường nuôi cấy cơ bản trong phòng thí nghiệm
- Phân biệt được các kiểu dinh dưỡng ở vsv
- Phân biệt được hô hấp hiếu khí, kị khí và lên men ở vsv.
• Bài 23: Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
I. Quá trình tổng hợp
a) Tổng hợp Prôtein: từ các axit amin
b) Tổng hợp Lipit: từ glixeerrin và các axit béo
c) Tổng hợp Pôlisaccarit: từ các đường đơn
d) Tổng hợp axit nucleic: tổng hợp nucleotit từ bazơ nitơ, đường và axit
phôtphoric. Từ các nucleotit tổng hợp các axit nucleic đặc trưng.
II. Quá trình phân giải
1. Phân giải Prôtêin và ứng dụng
prôteaza

*) Protein

Acid amin


Lactic
Vk lactic dị hình

3. Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải.
- Tổng hợp (đồng hóa) và phân giải (dị hóa) là 2 quá trình ngược chiều
nhau, nhưng thống nhất trong hoạt động sống của tế bào.
‫ ٭‬Nội dung trọng tâm:
- Đặc điểm của quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vsv.
- Ý nghĩa của quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vsv.
• Bài 24: Thực hành: Lên men Etylic và Lactic
I. Lên men Etilic
1. Mục tiêu:
Đặt được thí nghiệm và quan sát được hiện tượng lên men
2. Chuẩn bị:
- 3 ống nghiệm (đường kính từ 1- 1,5 cm, dài 15cm).
- Bánh men giã nhỏ và rây lấy bột mịn
- 20 ml dung dịch đường kính 10%.
- 20 ml nước lã đun sôi để nguội
3. Nội dung và cách tiến hành
- Cho vào đáy mỗi ống nghiệm 2 và 3 : 1g bột bánh men hoặc nấm men
thuần khiết.
- Đổ nhẹ 10 ml dung dịch đường theo thành ống nghiệm 1 và 2.
- Đổ nhẹ 10 ml nước lã đun sôi để nguội theo thành ống nghiệm 3
- Sau đó để các ống nghiệm trên ở nhiệt độ 30 - 32ºC, quan sát hiện
tượng xảy ra trong các ống nghiệm.

SVTH: Triệu Thị Phương Lan

23

1. Mục tiêu
Biết làm sữa chua, muối rau quả
2. Chuẩn bị
- Cải sen: 1 kg
- Dung dịch nước muối 5- 6% : 4 lít
- Vại hoặc xô nhựa để muối dưa
- Sữa đặc có đường : 1 hộp
- Sữa chua (Vinamilk hoặc Ba vì,…) : 1 hộp.
- Nước sôi (để trong phích) : 1 lít
- Nước sôi để nguội (để trong bình hoặc bát to) : 0.5 lít
- Cốc nhựa hoặc cố thủy tinh đựng sữa.
3. Nội dung và cách tiến hành
a) Làm sữa chua
- Đun nước sôi, pha sữa ngọt vừa uống, để nguội 40ºC.
SVTH: Triệu Thị Phương Lan

24

K33B – Sinh


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S: Trương Đức Bình

- Cho một thìa sữa chua Vinamilk vào rồi trộn đều, đổ ra cốc, để vào
nơi có nhiệt độ 40ºC, đậy kín, sau 3 – 5 giờ sẽ thành sữa chua.
b) Muối chua rau quả
- Rửa sạch rau, phơi héo bớt nước, để khô.
- Cắt thành các đoạn dài khoảng 3cm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status