Biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng
dạy học trực tuyến tại Học viện Công nghệ
Bưu chính Viễn thông
Đào Quang Chiểu
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Ngô Quang Sơn
Năm bảo vệ: 2010
Abstract: Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học trực tuyến và quản lý nâng cao chất
lượng dạy học trực tuyến. Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý nhằm nâng cao chất
lượng dạy học trực tuyến tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông; phân tích
những ưu điểm, nhược điểm trong công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học
trực tuyến. Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học trực
tuyến tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.
Keywords: Công nghệ dạy học; Quản lý giáo dục; Đào tạo trực tuyến
Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bước sang thế kỷ 21, dạy học trực tuyến (DHTT) đã trở thành một xu thế phát triển tất
yếu của nền giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, tự học, tự nghiên cứu ngày càng đa dạng
của người học. DHTT đã đáp ứng những tiêu chí giáo dục mới: có thể học mọi nơi, học mọi
lúc, học theo sở thích, học suốt đời,… DHTT góp phần đổi với cả phương thức dạy và học,
DHTT sẽ phát triển, tồn tại cùng với hình thức dạy học truyền thống và bổ sung, bổ trợ cho
hình thức dạy học truyền thống.
Tại Việt Nam, DHTT đã và đang được triển khai, thử nghiệm ở một số trường đại học
6. Giả thuyết khoa học
Nếu chọn lựa và đề xuất được một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng
DHTT phù hợp với yêu cầu và điều kiện tổ chức đào tạo thực tế của Học viện thì sẽ nâng cao
được chất lượng DHTT và góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo tại Học viện.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập các văn bản, các tài liệu khoa học có liên
quan đến vấn đề nghiên cứu. Phân tích, tổng hợp, đánh giá và đúc kết được các vấn đề lý luận.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, khảo sát, điều tra thông qua các hoạt
động quản lý tại Học viện, qua phiếu hỏi, qua tọa đàm, phỏng vấn, qua phân tích số liệu và
tổng kết, rút kinh nghiệm.
- Những phương pháp hỗ trợ khác: So sánh, thống kê toán học để xử lý và phân tích các
số liệu.
8. Cấu trúc luận văn
3
Ngoài các phần: mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn
được trình bày trong 3 chương.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học trực tuyến.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học trực tuyến tại Học
viện.
Chƣơng 3: Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học trực tuyến tại
Học viện.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DẠY HỌC TRỰC TUYẾN
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
Do nhu cầu học tập, song song với hình thức giáo dục, đào tạo truyền thống mà hình
thức đào tạo từ xa (ĐTTX) nhằm giúp người học có thể tự học theo kế hoạch riêng của mình
www.dayhoctructuyen,
Có thể nói ĐTTX, DHTT qua mạng thông tin (Internet), truyền thông đã dần không
phải là điều còn mới lạ trong hệ thống giáo dục Việt Nam. Tuy nhiên, DHTT là hình thức đào
tạo mới được đưa vào và phát triển tại các cơ sở giáo dục trong vài năm trở lại đây. Đặc biệt,
công tác quản lý hoạt động ĐTTX nói chung; DHTT nói riêng còn nhiều bỡ ngỡ, lúng túng
trong các cơ sở giáo dục. Cho đến nay chưa có nhiều công trình nghiên cứu sâu về vấn đề
quản lý nâng cao chất lượng DHTT.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có lựa chọn các tác động phù hợp với đối
tượng và môi trường nhằm hướng đối tượng trong thế vừa ổn định, vừa phát triển theo mục
tiêu đề ra. Quản lý được thực hiện thông qua các hoạt động: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và
kiểm tra.
1.2.2. Quản lý giáo dục
QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa
hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất.
QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy
mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội.
1.2.3. Quản lý quá trình dạy học
Quá trình dạy học là một quá trình xã hội gắn liền với hoạt động của con người, hoạt
động này phải nhằm mục đích nhất định, trên cơ sở hình thành những nhiệm vụ nhất định:
Thầy và Trò, những phương tiện và phương pháp hoạt động nhất định và phải đạt được kết
quả mong muốn.
Quản lý quá trình dạy học
Quản lý QTDH là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý là hoạt động dạy học
đến đối tượng của hoạt động dạy học bằng các giải pháp phát huy tác dụng của các phương
tiện quản lý như chế định giáo dục đào tạo, bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học, thông tin và
5
môi trường dạy học nhằm đạt được mục tiêu quản lý dạy học. Quản lý QTDH là phải quản lý
nhà, tiếp thu kiến thức ở trên lớp, tự đánh giá kết quả và tự điều chỉnh phương pháp học.
1.3. Ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục
1.3.1. Công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục
Vai trò của CNTT&TT đối với giáo dục và đào tạo là rất to lớn. Ngày nay, do những ưu
việt của nó, CNTT&TT được sử dụng rộng rãi đến mức khó có thể thiếu được trong việc thu
thập, xử lý, trao đổi, lưu trữ, tra cứu và sử dụng thông tin quản lý. Với những ưu việt của việc
6
ứng dụng CNTT&TT trong quản lý, ngày nay đã có một ngành khoa học được gọi là MIS
(Management Information System), được nghiên cứu về khoa học thu thập, phân tích và xử lý
hệ thống thông tin quản lý cho các ngành kinh tế-xã hội, trong đó có giáo dục.
Ứng dụng và phát triển CNTT&TT trong giáo dục và đào tạo sẽ tạo ra một bước chuyển
cơ bản trong quá trình cập nhật kịp thời và thường xuyên các tiến bộ khoa học và công nghệ
trong nội dung chương trình đào tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy để nâng cao tính tích
cực, chủ động và sáng tạo của học sinh để nâng cao chất lượng dạy học.
1.3.2. Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học
Ngày nay, ứng dụng CNTT&TT trong môi trường dạy học để hình thành môi trường
dạy học đa phương tiện đã trở thành một yếu tố quan trọng, là một công cụ hữu hiệu để góp
phần đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học. Nó làm tăng tính tích
cực, chủ động của người học trong quá trình lĩnh hội tri thức mới.
1.3.3. Ứng dụng CNTT&TT trong Dạy học trực tuyến
Nền giáo dục đại học đang gặp phải thách thức đó là phải đáp ứng được sự đa dạng hóa
của nhu cầu học tập và sự tăng nhanh về số lượng học viên. Các nhà giáo dục đang tìm kiếm
một mô hình dạy học bao gồm việc sử dụng công nghệ và các phương thức dạy học khác để
hỗ trợ mô hình giáo dục truyền thống. Các mô hình ĐTTX đã lần lượt ra đời sau đó đã đáp
ứng được nhu cầu đào tạo. ĐTTX chỉ thực sự có chất lượng khi áp dụng tối đa những thành
tựu của CNTT&TT và khi đó mô hình DHTT dần được hình thành và phát triển, mà cốt lõi là
kho tư liệu số hóa, và các bài giảng điện tử.
1.4. Đào tạo từ xa
1.4.1. Công nghệ giáo dục, công nghệ dạy học
- Các chương trình máy tính, các công cụ mô phỏng;
- Phương tiện phát thanh, truyền hình quảng bá;
- Mạng Intranet, Internet.
1.4.4. Đào tạo từ xa tƣơng tác, đào tạo từ xa trực tuyến
ĐTTX tương tác (Interactive/Synchronous) có nghĩa là có sự tương tác theo thời gian
thực, trực tiếp giữa giảng viên và học viên trong quá trình dạy học. Trong đào tạo từ xa trực
tuyến (ĐTTT), có một số phương thức tổ chức đào tạo sử dụng các công nghệ điển hình như ở
dưới đây:
- Radio hai chiều, điện thoại hội nghị;
- Cầu truyền hình;
- Hội nghị truyền hình;
- Mạng Intranet, Internet.
1.4.5. Học tập điện tử (E-learning)
Học tập trực tuyến (Hay còn gọi là E-Learning) là phương thức học ảo thông qua một
máy vi tính nối mạng đối với một máy chủ ở nơi khác có lưu giữ sẵn giáo trình và phần mềm
cần thiết để có thể hỏi/yêu cầu/ra đề cho học viên học trực tuyến từ xa. Hoặc giáo viên có thể
truyền tải hình ảnh và âm thanh qua đường truyền cáp quang; băng thông rộng (ADSL) hoặc
kết nối không dây (WiFi, WiMAX), mạng nội bộ (LAN) v.v…Mở rộng ra, các cá nhân hay
các tổ chức đều có thể tự lập ra một trường học trực tuyến (E-School), mà nơi đó vẫn nhận
đào tạo học viên, đóng học phí và có các bài kiểm tra như các trường học khác.
Theo ý kiến nhiều nhà nghiên cứu, cần lưu ý rằng E-learning luôn được hiểu gắn với
quá trình Học hơn là với quá trình dạy học. Lý do thật đơn giản đó là theo thời gian người ta
đã thay đổi từng bước cách nhìn trong mối quan hệ giữa Dạy và Học: Lấy người Thầy làm
trung tâm (Dạy) → Tạo sự bình đẳng giữa Thày và Trò (Dạy - Học) → Lấy học Trò làm trung
tâm (Học).
8
Tóm lại E-learning có thể hiểu một cách tổng quát nhất là Quá trình học tập của
học sinh được hỗ trợ bởi các phương tiện CNTT &TT.
1.5. Quản lý nâng cao chất lượng dạy học trực tuyến
phối, quản lý và trao đổi nội dung dạy học, quản lý học tập của nhà trường thông qua một
phần hoặc toàn bộ các ứng dụng CNTT&TT, phù hợp với mục tiêu đẩy mạnh ứng dụng
9
CNTT&TT vào mọi mặt hoạt động của nhà trường với chi phí về phương tiện CNTT&TT
một cách tối ưu.
1.5.3. Nội dung quản lý nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học trực tuyến
Theo tác giả, trước hết quản lý DHTT cũng như các hoạt động quản lý khác trong nhà
trường bao gồm các nội dung: Lập kế hoạch; Tổ chức; Chỉ đạo; và Kiểm tra, giám sát. Như
vậy, để tổ chức DHTT thành công trong nhà trường, nhà quản lý (hiệu trưởng nhà trường)
phải phân bố nhân lực và các nguồn lực khác, tổ chức, chỉ dẫn và giám sát sự vận hành của hệ
thống để hoạt động DHTT có hiệu quả và đạt được mục tiêu đề ra.
Do trong thực tế, quản lý DHTT còn mới mẻ, nên sự khác biệt của các nội dung của
quản lý nhằm nâng cao chất lượng DHTT và quản lý DHTT có thể chưa được phân định rõ.
Tuy nhiên, tác giả cho rằng các nội dung về quản lý nhằm nâng cao chất lượng DHTT bao
gồm một số nội dung chính sau:
- Xây dựng các chính sách về DHTT;
- Kế hoạch hóa công tác DHTT;
- Tổ chức, chỉ đạo triển khai công tác DHTT;
- Kiểm tra đánh giá công tác DHTT.
Tóm tắt chƣơng 1
Qua tổng quan về vấn đề nghiên cứu, một số khái niệm: quản lý, quản lý giáo dục, chất
lượng dạy học, ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục, dạy học trực tuyến,… và tình hình
nghiên cứu, triển khai đào tạo từ xa, dạy học trực tuyến ở trong và ngoài nước, về quản lý
nâng cao chất lượng DHTT, từ đó tác giả đã rút ra một số kết luận như sau:
1. Dạy học trực tuyến đã trở thành một xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức và đã tạo
ra một cuộc cách mạng về dạy học nhờ việc ứng dụng các phương tiện CNTT&TT. DHTT
thay đổi cách tiếp cận và lĩnh hội tri thức so với mô hình học tập truyền thống, hỗ trợ và bổ
sung mô hình học tập truyền thống trong việc đáp ứng nhu cầu học tập ngày một to lớn và đa
đạng trong thế kỷ 21.
Nội dung phần 2.1.1. giới thiệu sơ lược về Học viện, bao gồm các thông tin
- Thông tin chung về Học viện;
- Mô hình tổ chức, ngành nghề, quy mô đào tạo;
- Mục tiêu phát triển của Học viện.
Chi tiết về các thông tin sơ lược về Học viện được trình bày khá chi tiết trong quyển
luận văn.
2.1.2. Cơ sở pháp lý cho việc triển khai DHTT tại Học viện
Nội dung này trình bày tóm tắc các văn bản, quy định liên quan tới việc triển khai các
hoạt động đào tạo từ xa, dạy học trực tuyến tại Học viện đều được thực hiện và tuân thủ các
quy định hiện hành nhằm tạo ra một quá trình ứng dụng CNTT&TT một cách toàn diện trong
hoạt động đào tạo theo các quy chế đào tạo tương ứng và yêu cầu ngày càng cao về ứng dụng
CNTT&TT trong mọi hoạt động của nhà trường.
2.1.3. Quá trình phát triển hoạt động DHTT tại Học viện
Tới nay, một giải pháp tổng thể về DHTT đã được Học viện triển khai trong nhiều năm
qua đó là sử dụng DHTT bằng phương pháp kết hợp các hình thức, công nghệ ĐTTX khác
nhau, hay gọi là DHTT kết hợp.
Quá trình hình thành và phát triển DHTT tại Học viện đã trải qua một giai đoạn khá dài
từ năm 1995 tới nay và đã sử dụng các hình thức, công nghệ đào tạo từ xa sau:
- ĐTTX qua băng hình dạy học;
- ĐTTX qua cầu truyền hình;
- ĐTTX qua máy tính;
- ĐTTX bằng Web/Internet;
- ĐTTX qua hội nghị truyền hình (HNTH).
12
2.1.4. Quy trình tổ chức, quản lý đào tạo trực tuyến qua HNTH
Quy trình tổ chức đào tạo khóa học, buổi học sử dụng công nghệ HNTH được thực hiện
tại Học viện như sau:
- Xây dựng kế hoạch đào tạo:
- Lập kế hoạch mở lớp;
13
- Cung cấp trên Website: để phổ biến tới mọi học viên, sinh viên. Các bài giảng điện tử
đa phương tiện đều bị kiểm soát (khóa) bởi hệ thống LMS. Sinh viên, học viên muốn đăng
nhập phải khai báo mã sinh viên, học viên.
- Cung cấp trong đĩa CD-ROM: hiện mới thực hiện đối với các lớp đại học từ xa. Mỗi
đầu kỳ học, sinh viên được phát 01 đĩa CD-ROM ghi toàn bộ đề cương môn học, các file sách
điện tử, các bài giảng điện tử.
2.2.3. Thực trạng ứng dụng CNTT&TT trong tổ chức các buổi dạy học trực tuyến
Tại Học viện, hiện có 3 loại hoạt động dạy học trực tuyến (theo nghĩa hẹp, bao gồm có
sự tương tác giữa thầy và trò trong các buổi giảng) đã được tổ chức và tương ứng với các kỹ
thuật và công nghệ liên quan về CNTT&TT, đó là:
- Dạy học trực tuyến qua điện thoại;
- Dạy học trực tuyến qua hội nghị truyền hình;
- Dạy học trực tuyến qua hệ thống E-learning/Textchat.
2.2.4. Thực trạng ứng dụng CNTT&TT trong quản lý đào tạo, giáo vụ
Trong nhiều năm qua, trên cơ sở các quy định, quy chế đào tạo và mặc dù đã có nhiều
cố gắng trong đầu tư kinh phí nhưng việc ứng dụng CNTT&TT trong hoạt động quản lý đào
tạo, giáo vụ tại Học viện Công nghệ BCVT còn rất tản mát và nhiều hạn chế.
2.2.5. Thực trạng ứng dụng CNTT&TT trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Việc ứng dụng CNTT&TT trong công tác thi, kiểm tra tại Học viện là rất hạn chế nếu
không muốn nói là thấp so với điều kiện của một Cơ sở đào tạo chuyên ngành về CNTT&TT.
2.3. Thực trạng quản lý nâng cao chất lượng DHTT tại Học viện
2.3.1. Nhận thức của cán bộ, giảng viên về DHTT
Về mặt bằng trình độ: số cán bộ, giảng viên Học viện có trình độ đại học trở lên là 96%,
rất thuận lợi cho việc triển khai, nâng cao nhận thức về DHTT trong công tác giảng dạy và
quản lý tại Học viện.
Kết quả thống kê về mức độ sử dụng, ứng dụng CNTT&TT cũng cho thấy mặt bằng
trình độ, mức độ sử dụng CNTT&TT trong công tác giảng dạy, tác nghiệp hàng ngày của cán
bộ quản lý, giảng viên tại Học viện là rất cao.
tại Học viện, tác giả nhận thấy còn có điểm tồn tại cần khắc phục là Học viện chưa có kế
hoạch tổng thể về DHTT: do chưa đánh giá đúng về vai trò của DHTT trong toàn bộ quá trình
đào tạo của nhà trường, nên các kế hoạch về DHTT chỉ được lập, triển khai hạn chế trong các
hoạt động giảng dạy của hệ đại học từ xa. Việc kiểm tra, đánh giá kết quả việc thực hiện các
kế hoạch này không được thực hiện một cách có hệ thống, trong khi mức độ khả thi của các
kế hoạch này chỉ đạt 60-70% so với kế hoạch ban đầu.
2.3.4. Công tác tổ chức chỉ đạo, triển khai DHTT
Việc tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện sau khi có kế hoạch công tác DHTT của Học
viện để hình thành, gắn kết các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong Học viện
khi được tham gia, phân công thực hiện kế hoạc DHTT, nhằm làm cho các bộ phận, cá nhân
thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu đã đề ra.
Theo quan sát, thực tế tổ chức chỉ đạo chuyên môn và nghiên cứu các báo cáo tổng kết
tại Học viện, tác giả nhận thấy điểm tồn tại về công tác tổ chức, chỉ đạo DHTT tại Học viên là
không có bộ phận chịu trách nhiệm chung, liên kết quá trình triển khai các kế hoạch DHTT và
cũng chưa có sự liên kết, liên thông giữa các kế hoạch này.
15
Điều đó dẫn tới một thực tế là học viên, sinh viên của các hệ đào tạo khác nhau không
có sơ hội sử dụng các tiện ích chung do các đơn vị được cung cấp. Học viện thì lãng phí trong
việc sử dụng các nguồn tài nguyên CNTT&TT tại Học viện do tính cục bộ của bộ phận mình.
2.3.5. Công tác kiếm tra, đánh giá DHTT
Trong công tác quản lý, kiểm tra đánh giá giúp cho việc theo dõi, giám sát các thành
quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết. Đó cũng chính
là quá trình tự điều chỉnh diễn ra theo chu kỳ thực hiện kế hoạch.
Theo ghi nhận của tác giả, công tác kiểm tra, đánh giá kết quả triển khai DHTT trên
thực tế chưa được quan tâm thực hiện một cách hệ thống. Việc kiểm tra, đánh giá hiện chỉ có
thể thông qua việc ghi chép sổ nhật ký các buổi giảng dạy trực tuyến; thông qua các báo cáo
công tác tháng/quý/năm của Trung tâm Đào tạo đại học từ xa.
Do quan niệm và việc triển khai DHTT chỉ giới hạn trong một số giờ giảng trực tuyến,
nên việc kiểm tra, đánh giá công tác DHTT tại Học viện chưa được thực hiện thành một nội
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
Việc đề xuất Biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học trực tuyến tại Học
viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông của tác giả được tuân thủ 3 nguyên tắc cơ bản, đó là:
- Đảm bảo tính đồng bộ;
- Đảm bảo tính thực tiến; và
- Đảm bảo tính khả thi.
3.2. Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng DHTT
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giảng viên về DHTT
3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp
Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên về vai trò và lợi ích của ứng
dụng CNTT&TT trong giáo dục và đào tạo, hiểu đúng về bản chất DHTT trong việc đổi mới
phương pháp quản lý giáo dục, phương pháp dạy học, đáp ứng nhu cầu của người học và nâng
cao chất lượng đào tạo.
3.2.1.2. Nội dung của biện pháp
- Về mặt lý luận, việc thay đổi quan điểm về DHTT theo nghĩa rộng phải được thảo
luận, trao đi đổi lại và tạo được sự đồng thuận cao trong toàn bộ hệ thống nhà trường.
- Cần có chiến lược phù hợp nhằm điều khiển và thúc đẩy mạnh mẽ ứng dụng
CNTT&TT vào sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Với người giảng viên cần vận dụng linh hoạt
các phương pháp dạy học với việc thiết kế bài giảng điện tử, trao đổi và cung cấp thông tin
cho sinh viên trước và sau mỗi bài học.
- Trang bị và nâng cao nhận thức trong việc tiếp cận với CNTT&TT để phục vụ học tập,
tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên.
3.2.1.3. Tổ chức thực hiện biện pháp
(1)- Thường xuyên bố trí nguồn kinh phí, giao nhiệm vụ, đề tài cho đơn vị hoặc cá nhân
để nghiên cứu hoàn thiện hệ thống lý luận về DHTT và các giải pháp triển khai DHTT trong
điều kiện cụ thể của Học viện.
(2)- Mời chuyên gia, giảng viên trong và ngoài nước về nói chuyện, trao đổi, tư vấn…
về kinh nghiệm triển khai DHTT để học hỏi kinh nghiệm.
(4) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho Ban cán sự các lớp sinh viên
3.3.3. Biện pháp 3: Hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý DHTT
3.3.3.1. Mục tiêu của biện pháp
Nhằm có được một hệ thống văn bản quy định, hướng dẫn tổ chức thực hiện DHTT tại
Học viện một cách đồng bộ và đầy đủ.
Điểm nhấn của biện pháp này là có được chính sách đồng bộ về tổ chức DHTT thay vì
chỉ có các quy định về việc tổ chức giờ học trực tuyến và một số quy định, hướng dẫn được
áp dụng đơn lẻ, cho các hệ đào tạo như hiện nay.
18
3.3.3.2. Nội dung của biện pháp
Hệ thống văn bản quản lý DHTT tại Học viện sẽ bao gồm các nội dung được thể hiện
trong các văn quản quản lý, hướng dẫn sau:
- Chức năng, nhiệm vụ, tầm nhìn và sứ mệnh của Học viện. Các mục tiêu về phát triển
DHTT trong hoạt động giáo dục đào tạo của Học viện được ghi nhận trong bản kế hoạch
chiến lược, được Học viện công bố.
- Quy định (hoặc hướng dẫn) về quản lý, trao đổi và cung cấp thông tin trên mạng
Internet.
- Quy định (hướng dẫn) về phát triển hệ thống học liệu điện tử và tổ chức các buổi học
trực tuyến.
- Các điều khoản quy định (hướng dẫn) về tổ chức quản lý đào tạo, thi kiểm tra có sử
dụng các ứng dụng CNTT&TT trong quá trình thực hiện
- Quy định về tính chế độ, thanh toán kinh phí đối các hoạt động liên quan tới DHTT
trong quá trình tổ chức quản lý, giảng dạy và học tập của Học viện.
3.3.3.3. Tổ chức thực hiện biện pháp
(1)- Ở cấp độ chiến lược, Học viện cần phân công phòng Tổ chức cán bộ (hoặc Ban xây
dựng Kế hoạch chiến lược) nghiên cứu, xây dựng và đưa nội dung phát biểu về DHTT vào
Bản kế hoạch chiến lược của Học viện giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến 2020
(2)- Học viện phân công phòng Đào tạo và Khoa học công nghệ chủ trì xây dựng Quy
định về quản lý, trao đổi và cung cấp thông tin trên mạng Internet
và chia sẻ các dữ liệu quản trị dùng chung.
3.3.4.3. Tổ chức thực hiện biện pháp
Để tổ chức thực hiện biện pháp này một cách đồng bộ và khả thi, tác giả đề xuất các
hoạt động cụ thể sau:
(1)- Giao nhiệm vụ cho 1 đơn vị chịu trách nhiệm là đầu mối quản lý, quy hoạch, hoạch
định chính sách, điều phối và theo dõi tổng hợp tình hình triển khai ứng dụng CNTT&TT
trong phạm vi toàn Học viện.
(2)- Định kỳ giai đoạn (2-3 năm) và hàng năm, Học viện ban hành bản kế hoạch triển
khai ứng dụng CNTT&TT và quy hoạch hệ thống mạng.
(3)- Việc quy hoạch và định các khung chính sách quản lý, sử dụng các ứng dụng
CNTT&TT trong công tác quản lý điều hành nói chung và hoạt động DHTT nói riêng cần
được thực hiện sớm.
(4)- Có kế hoạch đầu tư, xây dựng mới, chuyển đổi các học liệu truyền thống sang điện
tử và tiến hành cung cấp học liệu, thư viện điện tử trên mạng.
(5)- Bố trí lao động phụ trách chuyên trách CNTT&TT tại các đơn vị.
(6)- Rà soát và chuẩn hóa hệ thống cơ sở dữ liệu, quy trình công tác.
3.3.5. Biện pháp 5: Tăng cƣờng hệ thống thiết bị, phần mềm hỗ trợ DHTT
3.3.5.1. Mục tiêu của biện pháp
Tăng cường cơ sở vật chất nhằm đáp ứng các yêu cầu của DHTT về điều kiện thiết bị
phần cứng, hệ thống phần mềm như: Thiết bị đầu cuối của các đơn vị, Trung tâm dữ liệu, các
hệ thống đường kết nối LAN/WAN và Internet tốc độ cao, các phòng học/hướng dẫn học trực
tuyến, các hệ thống Website, diễn đàn và phần mềm quản lý chuyên dụng,
3.3.5.2. Nội dung của biện pháp
- Từng bước trang bị đầy đủ hệ thống thiết bị dùng chung (phần “lõi”) của toàn bộ các
hệ thống kỹ thuật cho việc tổ chức DHTT.
- Trang bị ngay, đủ thiết bị cần thiết ban đầu cho tất cả các đơn vị trực tiếp tham gia vào
quá trình tổ chức DHTT.
20
- Từng bước trang bị các phần mềm hỗ trợ hoạt động DHTT.
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
Để khảo nghiệm về tính cấp thiết, tính khả thi của một số biện pháp quản lý nhằm nâng
cao chất lượng dạy học trực tuyến tại Học viện được đề xuất ở trên, tác giả đã lấy ý kiến đánh
giá của 50 cán bộ quản lý, chuyên viên các cấp.
21
Kết quả khảo nghiệm cho thấy các biện pháp tác giả đưa ra đều ở mức độ cần thiết và
khả thi cao (trên 80%) được đánh giá là cần thiết và khả thi trở lên, không có biện pháp nào là
không cần thiết.
Tiểu kết chương 3
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích và đánh giá các nội dung tại chương 1 và chương 2, tại
chương 3 này, tác giả đã đề xuất 6 biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng DHTT tại
Học viện. Các biện pháp đó bao gồm:
- Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho CBQL, giảng viên về DHTT.
- Biện pháp 2: Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực.
- Biện pháp 3: Hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý dạy học trực tuyến.
- Biện pháp 4: Xây dựng kế hoạch dạy học trực tuyến tại Học viện.
- Biện pháp 5: Tăng cường hệ thống thiết bị, phần mềm hỗ trợ DHTT.
- Biện pháp 6 : Kiểm tra, đánh giá việc tổ chức DHTT.
Tiến trình đề xuất các biện pháp được đảm bảo đúng các nguyên tắc: đồng bộ; thực tiễn;
và nguyên tắc đảm bảo tính khả thi. Trong mỗi biện pháp, việc tổ chức thực hiện lại được đề
cập và phân tích chi tiết thành các biện pháp nhánh để dễ dàng hiện thực trong thực tế tại Học
viện.
Các biện pháp đề xuất được trình bày có hệ thống theo cấu trúc mục tiêu, nội dung và
cách thức tổ chức thực hiện biện pháp, đảm bảo tính mạch lạc dễ hiểu, dễ vận dụng. Thông
qua phân tích kết quả khảo nghiệm, khẳng định các biện pháp đề xuất là rất cần thiết và khả
thi. Việc triển khai đồng bộ các biện pháp trên, sẽ là một trong các lời giải cho bài toán triển
khai và quản lý nhằm nâng cao chất lượng DHTT tại Học viện.
22
2.1. Đối với Bộ GD & ĐT
- Cụ thể hoá các nội dung văn bản của Nhà nước, Chỉ thị 58/2008 của Bộ GD&ĐT về
ứng dụng CNTT&TT trong GD&ĐT vào nội dung các văn bản có tính pháp qui để các cơ sở
giáo dục đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân làm cơ sở thực hiện. Đặc biệt là tính pháp
lý của giờ giảng trực tuyến khi sử dụng các ứng dụng CNTT&TT khác nhau để tổ chức giảng
23
dạy trong mối quan hệ với số giờ giảng truyền thống đã được quy định trong chương trình đào
tạo.
- Có cơ chế quản lý và đầu tư nguồn tài chính cần thiết để hỗ trợ các cơ sở giáo dục
triển khai việc tổ chức DHTT trong giai đoạn đầu. Bộ GD&ĐT nên là đầu mối tổ chức các
khóa đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cho các cơ sở giáo dục về phương pháp tổ chức DHTT, mời
chuyên gia nước ngoài giảng dạy, phổ biến và hướng dẫn triển khai tổ chức DHTT trong các
Cơ sở đào tạo.
2.2. Đối với Học viện Công nghệ Bƣu chính Viễn thông
- Giao nhiệm vụ cho một đơn vị chịu trách nhiệm là đầu mối quản lý, quy hoạch, hoạch
định chính sách, điều phối và theo dõi tổng hợp tình hình triển khai ứng dụng CNTT&TT
chung trong phạm vi toàn Học viện.
- Thành lập Ban chỉ đạo (hoặc Tổ) ứng dụng CNTT&TT để thường trực xử lý các vấn
đề phát sinh trong quá trình triển khai: xây dựng quy hoạch, kế hoạch ứng dụng CNTT&TT,
thống nhất quy trình, chuẩn hóa dữ liệu, xây dựng các quy định quản lý có liên quan.
- Định kỳ giai đoạn (2-3 năm) và hàng năm, Học viện ban hành bản kế hoạch triển khai
ứng dụng CNTT&TT và tổ chức DHTT và quy hoạch hệ thống mạng trong giai đoạn và trong
năm để làm sở cứ cho việc triển khai các ứng dụng CNTT&TT và tổ chức DHTT trong phạm
vi toàn Học viện.
- Bổ sung một nội dung trong bản giao kế hoạch hàng năm cho các đơn vị với các
nhiệm vụ cụ thể để tổ chức DHTT tại đơn vị mình trong năm đó. Cụ thể hóa các kế hoạch lớn
bằng các nhiệm vụ cụ thể về DHTT hàng năm ở từng đơn vị và từng công đoạn trong hoạt
động đào tạo của Học viện.
15. Ngô Quang Sơn, Áp dụng dạy và học tích cực. NXB Đại học sư phạm Hà Nội, 2002
(tr.10)
16. Ngô Quang Sơn, CNTT trong QLGD, Tài liệu bài giảng Thạc sỹ QLGD, Khoa Sư phạm -
ĐHQG Hà Nội, Hà Nội, 2007.
17. Ngô Quang Sơn, Thông tin và ứng dụng CNTT trong giáo dục, Tài liệu bài giảng Thạc sĩ
QLGD - Khoa QLGD, Trường ĐHSP Hà Nội, 2009.
18. Trần Quốc Thành, Đề cương bài giảng Khoa học quản lý. Dành cho học viện cao học
chuyên ngành quản lý giáo dục, Hà Nội, 2007 (tr.5)
19. Lâm Quang Thiệp, Hội nghị Thế giới về Giáo dục Đại học (Paris, 10/1998) và một số
vấn đề của Giáo dục Đại học Việt Nam. Trong “Giáo dục Đại học và những thách thức
đầu thế kỷ 21” . Hội thảo Bộ GD&ĐT + Dự án WB, Hà Nội, 12/2000.
20. Bộ Giáo dục & Đào tạo, Dự án Việt-Bỉ “Hỗ trợ Học từ xa”: “Giáo dục từ xa và giáo
dục người trưởng thành”, Hà Nội-2000
21. Bộ Giáo dục & Đào tạo, Đề án tổng thể về phát triển giáo dục từ xa ở Việt Nam đến năm
2010, 11/2001.
22. Bộ Giáo dục & Đào tạo, Quy chế đào tạo từ xa qua mạng (dự thảo lần 5), 11/2006.
23. Bộ Giáo dục & Đào tạo, Chỉ thị 58/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành
giáo dục giai đoạn 2008-2012
24. Bộ Giáo dục & Đào tạo, Báo cáo tổng kết công tác đào tạo từ xa giai đoạn 1995-2005,
Hà Nội, 2005.
25. Học viện Công nghệ BCVT, Dự án Học và nghiên cứu từ xa quốc tế thử nghiệm qua
ISDN 128 kbit/s, 7/1998
26. Học viện Công nghệ BCVT, Các báo cáo tổng kết năm, năm học các năm: 2006, 2007,
2008 và 2009
27. Học viện Công nghệ BCVT, Báo cáo tự đánh giá trường Đại học, 10/2009.
28. Học viện Công nghệ BCVT, Báo cáo tổng kết đào tạo từ xa giai đoạn 2001-2006,
02/2007
29. Học viện Công nghệ BCVT, Kế hoạch thí điểm sử dụng truyền hình trực tuyến cho giảng
dạy các lớp chính quy năm học 2009-2010, 5/2009.