Xây dựng hệ thống câu hỏi tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10 chương trình chuẩn - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
Khoa Sinh - KTNN
***********

MÔNG THỊ HẠNH

XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI TĂNG CƯỜNG
KHẢ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC
TIỄN CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN
SINH HỌC VI SINH VẬT SINH HỌC 10 –
CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN

Khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Sinh học

Hà Nội - 2011


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu đề tài: “Xây dựng hệ thống câu
hỏi tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh
trong dạy học phần Sinh học Vi sinh vật Sinh học 10 - chương trình chuẩn
" là kết quả của riêng tôi và không trùng lặp với kết quả của tác giả khác.
Nếu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2011

Mông Thị Hạnh

2

K33B Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN

GV

: Giáo viên

HS

: Học sinh

SGK

: Sách giáo khoa

VSV

: Vi sinh vật

KHTN

1.1 Tổng quan các vấn đề liên quan đến vấn đề nghiên cứu ………………............
1.2 Vai trò của việc rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức …………..........
1.3 Một số đặc điểm của SGK sinh học 10…………………………………….........
1.4. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay…………………............
1.5. Thực trạng việc rèn khả năng vận dụng kiến thức cho HS trong dạy học
Sinh học hiệnnay……………………………………………………….....................
Chương II. HỆ THỐNG CÂU HỎI VẬN DỤNG TRONG DẠY HỌC SINH
HỌC VI SINH VẬT, SINH HỌC 10 …………………………………………........
2.1. HỆ THỐNG CÂU HỎI VẬN DỤNG ……………………………………........
2.2. SỬ DỤNG CÂU HỎI VẬN DỤNG…………………………………….............

Phần III. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ……………………………..........
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………..........
PHỤ LỤC 1 .………………………………………………………........

Mông Thị Hạnh

4

K33B Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Phần I. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Phát triển giáo dục đào tạo là một trong những chính sách lớn của Đảng
và nhà nước nhằm thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa, là điều

5

K33B Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Như vậy cả mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học trong công cuộc
đổi mới giáo dục đều chú ý tới khả năng vận dụng vào thực tế của người học.
Nhưng trong thực tế phương pháp giảng dạy ở phổ thông hiện nay là thầy
đọc, trò chép hoặc giảng giải xen kẽ vấn đáp, giải thích minh học bằng tranh.
Nhiều giáo viên chưa chú trọng vào việc nâng cao khả năng vận dụng kiến
thức cho học sinh. Chính vì vậy mà kết quả là chưa phát huy được tính tích
cực chủ động sáng tạo của học sinh, khả năng vận dụng kiến thức để nâng cao
chất lượng chăn nuôi, chăm sóc sức khỏe bản thân, cộng đồng còn rất kém,
còn mang tính chất thụ động, máy móc. Học sinh học tập còn bị thụ động phụ
thuộc máy móc vào sách vở, chưa có sự liên hệ vận dụng.
Đứng trước thực trạng đó là sinh viên sắp ra trường trong quá trình chuẩn
bị hành trang cho bản thân vững vàng hơn trên con đường nhà giáo đã chọn,
với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng dạy môn sinh học mà tôi đã
lựa chọn đề tài: “Xây dựng hệ thống câu hỏi tăng cường khả năng vận
dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học phần Sinh học Vi
sinh vật Sinh học 10 - chương trình chuẩn”.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng hệ thống câu hỏi nhằm nâng cao khả năng vận dụng của học
sinh trong dạy học phần III Sinh học Vi sinh vật, Sinh học 10 .
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu.

- Nghiên cứu tài liệu về lý luận dạy học sinh học, tài liệu về đổi mới
PPDH để xây dựng cơ sỏ lý luận của đề tài.
- Nghiên cứu SGK, SGV Sinh học 10, nghiên cứu tài liệu về Vi sinh vật
để phân tích nội dung phần III: Sinh học vi sinh vật và xây dựng hệ
thống câu hỏi vận dụng.
5.2. Phương pháp điều tra, quan sát
- Tiến hành quan sát, phỏng vấn các giáo viên ở trường THPT về PPDH,
về khả năng vận dụng của học sinh làm cơ sở thực tiễn của đề tài.
6. Những đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về vấn đề rèn cho HS kĩ năng vận dụng
kiến thức Sinh học vào thực tiễn.
- Sưu tầm và biên soạn được 64 câu hỏi vận dụng phần Sinh học Vi
sinh vật lớp 10 - chương trình chuẩn.
- 3 giáo án phần Sinh học Vi sinh vật lớp 10 - chương trình chuẩn.

Mông Thị Hạnh

7

K33B Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Phần II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.4 Tổng quan các vấn đề liên quan đến vấn đề nghiên cứu


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Nikko gồm 4 mức độ thì vận dụng được đánh giá ở mức thứ 3 và thứ 4(Nhận
biết, thông hiểu, vận dụng ở mức thấp, vận dụng ở mức cao)
Như vậy có thể thấy rằng vận dụng kiến thức có một vị trí rất quan trọng
và cần thiết trong việc đánh giá mức độ kiến thức đạt được của học sinh.
Kĩ năng vận dụng kiến thức sẽ giúp cho học sinh nhận biết, hiểu rõ hơn
về kiến thức cơ bản, củng cố kiến thức khiến cho kiến thức của học sinh trở
nên vững chắc hơn. Với môn Sinh học, việc vận dụng kiến thức trong bài học
vào thực tiễn sẽ làm cho bài học trở nên gần gũi hơn, ý nghĩa hơn vì những
kiến thức không còn mang nặng tính lý thuyết suông mà gần gũi với đời sống
hàng ngày, từ đó HS cảm thấy yêu thích môn học hơn.
1.3. Một số đặc điểm của SGK sinh học 10
Ngày 5 tháng 5 năm 2006, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã kí
quyết định số 16/2006/QĐ-BGĐT về việc ban hành chương trình giáo dục
phổ thông với hai bộ SGK dành cho hai ban là ban KHTN và KHXH-NV.
Nội dung kiến thức phong phú, đề cao tính ứng dụng của khoa học vào thực
tiễn sản xuất. Đặc biệt những kiến thức đưa vào tương đối hiện đại cập nhật
được những thông tin khoa học mới mẻ.
Đặc điểm mấu chốt của SGK hiện nay là sự phát huy tính tích cực chủ
động của học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Nhằm giúp học sinh lĩnh hội kiến thức một cách có hệ thống và ghi nhớ
tốt hơn, nội dung sách được trình bày theo hướng tích hợp các phần với nhau
cũng như các kiến thức ở các môn học khác ở những chỗ thích hợp. Những
câu hỏi nêu ra trong bài yêu cầu học sinh phải liên hệ giữa kiến thức mới và
kiến thức cũ đã học.
Để phát huy tính tích cực chủ động học tập, sách sinh học 10 chú trọng

chương trình sinh học 10 nói riêng có nhiều đổi mới để đáp ứng được điều
kiện đó. Mục tiêu cả về kiến thức, kĩ năng và thái độ của chương trình sinh
học 10 đều đề cao khả năng vận dụng của học sinh để giải thích các hiện
tượng sống, liên hệ với thực tiễn đời sống (Biết nêu câu hỏi và giải quyết vấn
đề trước hiện tượng sinh học trong đời sống,… ). Vì vậy để dạy tốt môn sinh
học người giáo viên không ngừng tự học, tự nghiên cứu và nắm bắt các thông
tin cập nhật, khuyến khích học sinh hởi giáo viên “Tại sao lại như vậy”, “Em
có lời giải khác”… Để nâng cao khả năng vận dụng của học sinh.
1.4. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay
Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong
Nghị quyết Trung ương 4 khóa VIII (1/1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa
VIII (12/1998) được thể chế hóa trong luật giáo dục (12/1998) được cụ thể
hóa trong các chỉ thị của bộ giáo dục và đào tạo, đặc biệt chỉ thị số 15
(4/1999).
Luật giáo dục, điều 24.2 đã ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông phải
phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc điểm
từng lớp học , môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng

Mông Thị Hạnh

10

K33B Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động và tình cảm đem lại niềm vui


Mông Thị Hạnh

11

K33B Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Chương II. HỆ THỐNG CÂU HỎI VẬN DỤNG TRONG DẠY HỌC
SINH HỌC VI SINH VẬT, SINH HỌC 10
2.1. HỆ THỐNG CÂU HỎI VẬN DỤNG
Trong mỗi bài, có thể có nhiều câu hỏi vận dung, để tiện sử dụng chúng
tôi quy ước mã số của câu hỏi đã sử dụng như sau:
- Sử dụng các số Ảrập, số đằng trước dấu chấm quy ước số thứ tự của
bài, số đằng sau dấu chấm quy ước số thứ tự của câu hỏi trong bài.
Ví dụ: 22.1 tức là bài số 22, câu số 1; 22.2 tức là bài số 22, câu số 2.
Sau đây là các câu hỏi vận dụng ở từng bài cụ thể.
BÀI 22: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT

1. Phân tích mục tiêu, nội dung của bài
Nội dung chủ yếu của bài là: Các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật và
các quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng của vi sinh vật phụ thuộc vào
môi trường sống của nó. HS cần nắm được ba loại môi trường nuôi cấy cơ
bản trong phòng thí nghiệm (môi trường tự nhiên, môi trường tổng hợp và
môi trường bán tổng hợp); Phân biệt được hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và
lên men ở chất nhận điện tử, chất tham gia và sản phẩm tạo thành.

Như vậy có thể thấy rằng vi sinh vật rất đa dạng và xứng đáng được gọi
là một đại gia đình hưng thịnh.
(Trang 9 Chìa khóa vàng công nghệ sinh học, NXB Lao động xã hội)
22.2. Tại sao dưa muối lại chua, ăn ngon và giữ được lâu?
Muối chua dưa cải dựa trên cơ sở khoa học là quá trình lên men của vi
khuẩn lactic, đồng thời vi khuẩn này hoạt động làm giảm pH môi trường dẫn
tới ức chế hoạt động của VSV gây hỏng thực phẩm nên dưa lâu hư.
(Trang 154, Thiết kế bài giảng sinh học 10, NXB Hà Nội)
22.3.Tại sao rắc bột men vào rá xôi rồi ủ lại một thời gian xôi lại chuyển
thành rượu nếp nóng rực?
Trong bột men chứa nhiều nấm men có khả năng thực hiện quá trình
lên men rượu dựa trên cơ chất là xôi. Đồng thời quá trình này tạo năng lượng
nên xôi nóng rực lên.
(Trang 155, Thiết kế bài giảng sinh học 10, NXB Hà Nội)
22.4.Tại sao nước sông Tô Lịch có màu đen và có mùi thối?
Nước sông Tô Lịch có mùi thối và có màu đen là do rác thải từ những
hộ gia đình xung quanh dòng sông thải trực tiếp xuống sông đọng lại, vi
khuẩn phân hủy, kết hợp với nguyên tố khác tạo FeS, H2S (chất khí có mùi
trứng thối), một số kim loại không tan kết lắng xuống bùn tạo thành màu đen,
mùi hôi của nước.
( Trang 158, Thiết kế bài giảng sinh học 10, NXB Hà Nội)

Mông Thị Hạnh

13

K33B Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

khuẩn này cư trú là biết được ở đó có dầu mỏ hoặc khí đốt.
(Trang 37 Tài liệu giáo khoa chuyên sinh học trung học phổ thông vi sinh vật
học, NXB Giáo dục Việt Nam)

Mông Thị Hạnh

14

K33B Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

BÀI 23: QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT

1. Phân tích mục tiêu, nội dung của bài
Bài 23 đi sâu vào quá trình tổng hợp một số chất quan trọng trong tế
bào, đồng thời nêu quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ ở ngoài cơ thể vi
sinh vật thành các chất đơn giản để cơ thể hấp thụ vào tế bào và mối quan hệ
giữa hai quá trình này.
Bài này kiến thức ứng dụng rất nhiều.
2. Câu hỏi vận dụng
23.1.Hãy nêu một vài ứng dụng của enzim ngoại bào trong quá trình phân
giải các chất trong tế bào vi sinh vật với đời sống con người?
Ứng dụng của enzim ngoại bào như sau: Amilaza (thuỷ phân tinh bột)
được dùng khi làm tương, rượu nếp, trong công nghiệp sản xuất bánh kẹo,
công nghiệp dệt, sản xuất xirô…Prôtêaza (thuỷ phân prôtêin) được dùng khi
làm tương, chế biến thịt, trong công nghiệp thuộc da, công nghiệp bột

xốp hơn.
23.4. Vì sao trong quá trình lên men rượu, ta không nên mở ra xem?
Trong quá trình lên men rượu, ta không nên mở ra xem vì lên men rượu
xảy ra trong điều kiện kị khí.
Nấm men rượu thuộc nhóm kị khí không bắt buộc nên khi có O2, nó sẽ
hô hấp hiếu khí, glucozơ bị oxi hóa thành CO2, H2O làm giảm hàm lượng
rượu (hiệu ứng pasteur). Rượu tiếp tục bị oxi hóa sẽ nhạt dần và có vị chua
của dấm.
23.5. Tại sao quả vải chín qua 3-4 ngày thì có mùi chua?
Dịch quả vải chứa rất nhiều đường cho nên dễ bị nấm men ở trên vỏ
xâm nhập vào diễn ra quá trình lên men, sau đó các VSV chuyển hóa đường
thành rượu và từ rượu thành axit có mùi chua.
23.6. Tại sao thỏ lại thích ăn phân của mình?
Thỏ ăn cỏ, sống chủ yếu ở thảo nguyên. Chúng thích ăn cỏ xanh non và
hoa màu, nhưng đôi khi cũng ăn luôn cả phân của mình thải ra trong đêm.
Thỏ tuy là động vật ăn cỏ, nhưng không giống với bò và dê, dạ dày của chúng
rất nhỏ và không có hiện tượng nhai lại. Ban ngày sau khi chúng ăn một
lượng lớn cỏ tươi non, thường xuất hiện dinh dưỡng quá thừa, đến tối liền
hình thành phân mềm thải ra ngoài cơ thể. Còn buổi tối do thiếu cỏ, ăn ít,
lượng dinh dưỡng giảm tương đối, phân thải ra vào buổi sáng hôm sau thường
cứng.Vì các chất dinh dưỡng trong phân mềm (Phân mềm thực chất là các
thức ăn khó tiêu hóa, thành phần chính là xenlulôzơ đã được các vi sinh vật
trong manh tràng thực hiện lên men phân giải ở bên ngoài cơ thể) đã ở trạng
thái tiêu hóa một nửa, dễ được cơ thể hấp thu và sử dụng, do đó thỏ có xu
hướng tái sử dụng lại sản phẩm này.

Mông Thị Hạnh

16


các vi sinh vật có trong đất sẽ tiến hành quá trình phân giải lá cây, cành cây
rơi rụng xuống đất nhờ enzim prôtêza để tạo thành chất mùn làm giàu dinh
dưỡng cho đất và không gây ô nhiễm môi trường.

Mông Thị Hạnh

17

K33B Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

23.10. Tại sao khi trồng các cây họ đậu người ta không bón hoặc bón rất ít
phân đạm?
Khi trồng các cây họ đậu người ta không bón hoặc bón rất ít phân đạm
vì rễ các cây họ đậu có các nốt sần chứa vi khuẩn Rhizobium cộng sinh. Vi
khuẩn này có khả năng cố định nitơ tự do thành dạng nitơ cây sử dụng được.
Sơ đồ tóm tắt cố định nitơ tự do:
2H

N N

2H

N=N

2H



Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

24.2. Tại sao nói vang và sâmpanh đã mở là phải uống hết?
Vang và sâmpanh đã mở là phải uống hết không nên để qua ngày là vì
sau khi mở nắp chai ra sẽ có mặt của oxi phân tử, vi khuẩn axêtic sẽ lên men
tạo thành giấm làm cho rượu chua và nhạt.
C2 H5OH + O2 → CH3COOH + H2O
Nếu để lâu nữa thì axit axêtic bị ôxi hóa tạo thành CO2 và nước làm
giấm bị nhạt đi.
24.3. Rượu nhẹ (hoặc bia) để lâu có váng trắng và vị chua gắt, để lâu hơn
nữa thì có mùi hôi ủng. Hãy giải thích hiện tượng trên ?
Rượu nhẹ hoặc bia để lâu có váng trắng là do các đám vi khuẩn axêtic
liên kết với nhau tạo ra.
Rượu nhẹ (hoặc bia) để lâu sẽ bị chuyển hóa thành axit axêtic tạo thành
dấm nên có vị chua, để lâu nữa axit axêtic bị ôxi thành CO2 và nước làm dấm
bị nhạt dần tạo điều kiện cho các vi sinh vật lên men thối hoạt động có mùi
hôi ủng.
24.4. Nếu sirô quả (nước quả đậm đặc đường) trong bình nhựa kín thì sau
một thời gian bình nước sẽ căng phồng ? Vì sao?
Sirô quả (nước quả đậm đặc đường) trong bình nhựa kín thì sau một
thời gian bình nước sẽ căng phồng vì VSV phân bố trên bề mặt vỏ quả đã tiến
hành lên men lactic (chuyển hóa kị khí đường) để giải phóng ra một lượng khí
CO2 làm tăng áp suất trong bình ngâm khiến bình ngâm căng phồng bình
ngâm sirô mặc dù hàm lượng đường trong dịch sirô quả rất cao.
24.5. Khi muối dưa người ta thường cho thêm một ít nước dưa cũ, 1 – 2
thìa đường để làm gì? Tại sao khi muối dưa người ta phải đổ ngập nước và

nhiễm khuẩn do nhiều nguồn khác nhau như bàn tay người sản xuất, dụng cụ,
nơi sản xuất bẩn, không bảo đảm vệ sinh, các loại lá không sạch sẽ tạo điều
kiện cho vi khuẩn lên men thối hoạt động làm lây truyền những bệnh truyền
nhiễm đường tiêu hoá, trong đó có bệnh tiêu chảy cấp nguy hiểm.
( Trang 158, Thiết kế bài giảng sinh học 10, NXB Hà Nội)
CHƯƠNG II: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
BÀI 25: SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
1. Phân tích mục tiêu, nội dung của bài
Nội dung trọng tâm của bài là đặc điểm của từng pha trong nuôi cấy
liên tục và không liên tục. Phân biệt được sự sai khác giữa hai hình thức nuôi
cấy. Các ứng dụng vào thực tiễn để tạo ra sinh khối của vi sinh vật nhanh nhất
cũng như hạn chế sự sinh trưởng của vi sinh vật.
2. Câu hỏi vận dụng
25.1. Tại sao nói dạ dày, ruột ở người là một hệ thống nuôi cấy liên tục đối
với VSV ?

Mông Thị Hạnh

20

K33B Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Dạ dày – Ruột thường xuyên được bổ sung thức ăn và cũng thường
xuyên thải ra ngoài các sản phẩm chuyển hóa vật chất cùng với các vi sinh
vật, do đó nó được coi như một hệ thống nuôi liên tục đối với vi sinh vật.

21

K33B Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Ở phần sinh sản của vi sinh vật nhân thực thì GV chỉ cần thông báo cho
HS biết các hình thức sinh sản và hướng dẫn HS phân biệt bào tử kín và bào
tử trần. Vi sinh vật nhân thực cũng có các hình thức sinh sản: Phân đôi, nảy
chồi và sinh sản bằng bào tử. Bào tử sinh sản ở vi khuẩn gồm bào tử đốt và
ngoại bào tử đều là bào tử sinh sản vô tính. Còn bào tử sinh sản ở nấm có hai
loại: Bào tử vô tính và bào tử hữu tính.
2. Câu hỏi vận dụng
26.1. Trong nhà bạn đâu là nơi chứa nhiều vi khuẩn nhất?
Nhiều người vẫn nghĩ rằng phòng tắm, nhà vệ sinh là nơi chứa nhiều vi
khuẩn hơn ở bếp. Kết quả nghiên cứu của nhà vi trùng học Carlos Enriquez,
Đại học Arizona (Mỹ) cho thấy chậu rửa chén bát và ống thoát nước bên dưới
lại có nhiều vi khuẩn hơn toilet. Trong đó, miếng rửa chén bát chứa nhiều vi
khuẩn nhất rồi mới tới chậu rửa bát, ống thoát nước, mặt bếp, dao thớt, tay
cầm tủ lạnh, khăn vải lau tay. Nguyên nhân là do môi trường ẩm ướt của
miếng rửa chén bát cùng với thức ăn thừa tồn đọng vương vào đã trở thành
địa điểm ẩn náu lí tưởng của vi khuẩn.
Vi khuẩn sẽ sinh sôi, nảy nở hàng triệu lần trong miếng rửa chén khi để
qua đêm. Sự nguy hiểm càng trở nên nghiêm trọng khi các bà nội trợ dùng
miếng rửa chén để lau rửa bề mặt bếp, bồn rửa và những bề mặt khác. Bởi các
loại vi khuẩn thường gây ngộ độc như E.coli, salmonella có trong miếng rửa
chén sẽ có điều kiện lan rộng ra và lây nhiễm vào đồ ăn, thức uống. Lúc này,

để sống và phát triển rất nhanh. Chúng phá hủy sợi đồng thời mọc lên các
khuẩn lạc màu sắc khác nhau, đó là các vết mốc ta nhìn thấy hàng ngày.
Có hai cách đề phòng nấm mốc cho quần áo đó là thường xuyên phơi
quần áo dưới ánh nắng cho thật khô. Như vậy sẽ cắt đứt nguồn nước cung cấp
cho nấm mốc phát triển. Hoặc ta có thể bỏ một số băng phiến vào trong quần
áo, chất này có thể giết chết hoặc ức chế sự phát triển của nấm mốc.
(Trang 32 – 33, Chìa khóa vàng công nghệ sinh học, NXB Lao động xã hội)
26.3. Vì sao vi khuẩn có cấu trúc đơn giản nhưng lại có tốc độ sinh trưởng
và sinh sản rất cao?
Vi khuẩn có cấu trúc đơn giản nhưng lại có tốc độ sinh trưởng và sinh
sản rất cao là do:
Thứ nhất: vi khuẩn có hệ enzim nằm trên màng sinh chất hoặc trong tế
bào chất, enzim này có hoạt tính mạnh nên vi khuẩn có khả năng đồng hóa
mạnh và nhanh.
Thứ hai: kích thước vi sinh vật càng nhỏ thì tổng diện tích bề mặt của
các vi sinh vật trong 1 đơn vị thể tích càng lớn nên khả năng trao đổi chất
càng mạnh.
Thứ ba: vi khuẩn dễ phát sinh biến dị nên có khả năng thích nghi cao
dẫn tới tốc độ sinh trưởng và sinh sản rất nhanh.

Mông Thị Hạnh

23

K33B Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp


24

K33B Sinh - KTNN



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status