Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh trong dạy học chương 1, công nghệ 10 - Pdf 31

Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
==***==

NGUYỄN THỊ THÙY DUNG

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG
CÂU HỎI NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH
CỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
CHƢƠNG 1, CÔNG NGHỆ 10

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học

HÀ NỘI – 2012

Nguyễn Thị Thùy Dung

1

Lớp K34D Sinh - KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2


Trong suốt quá trình làm thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn, tôi luôn nhận đƣợc
sự quan tâm giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa Sinh - KTNN.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến ThS. Nguyễn Đình Tuấn đã dành rất nhiều thời
gian và tâm huyết hƣớng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng
lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc những
đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn.
SV thực hiện

Nguyễn Thị Thùy Dung

Nguyễn Thị Thùy Dung

3

Lớp K34D Sinh - KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sự
của cá nhân, đƣợc thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình
thực tiễn và dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Đình Tuấn. Nếu sai tôi xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm.
SV thực hiện

Nguyễn Thị Thùy Dung

Phƣơng pháp giáo dục.

GVTT

:

Giáo viên làm trung tâm.

HSTT

:

Học sinh làm trung tâm.

LLDH

:

Lý luận dạy học.

PGS - TS

:

Phó giáo sƣ - Tiến sỹ.

THPT

:


Học sinh.

Nguyễn Thị Thùy Dung

5

Lớp K34D Sinh - KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thế kỷ XXI, là thế kỷ của khoa học công nghệ. Với sự phát triển nhƣ vũ
bão của khoa học - kỹ thuật, sự bùng nổ thông tin làm cho mâu thuẫn giữa
nhu cầu trang bị tri thức cho thế hệ trẻ với thời gian học tập ở bậc học phổ
thông ngày càng trở nên gay gắt. Trong bối cảnh đó hầu hết các quốc gia trên
thế giới đều xác định chiến lƣợc phát triển giáo dục đào tạo là chuyển từ dạy
học thụ động sang dạy học tích cực lấy học sinh làm trung tâm. Nhƣ vậy đổi
mới PPDH theo hƣớng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh là xu
hƣớng tất yếu của lí luận dạy học hiện đại.
Ở nƣớc ta, để hội nhập sâu, rộng với thế giới ngoài việc đẩy mạnh công
nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nƣớc thì Đảng ta đã khẳng định: “Phát triển giáo
dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”. Tại điều 28, luật giáo dục yêu cầu:
“Phƣơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn
học, bồi dƣỡng khả năng tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào
thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập của học

Mặt khác, môn Công nghệ nông nghiệp là môn khoa học ứng dụng, đòi
hỏi phải đáp ứng về cơ sở vật chất, điều kiện thực hành thực nghiệm. Tuy
nhiên, trong quá trình đổi mới cũng gặp phải nhiều khó khăn. Một số giáo
viên vẫn chƣa thực sự thấm nhuần bản chất, hƣớng và cách thức đổi mới
PPDH, hiểu biết về cơ sở lí luận, thực tiễn của đổi mới PPDH còn chƣa sâu
sắc. Đa số GV vẫn chú trọng truyền thụ kiến thức theo kiểu thuyết trình xen
kẽ hỏi đáp, nặng về thông báo, giảng giải kiến thức, nhẹ về phát huy tính tích
cực và phát triển tƣ duy HS. Hình thức tổ chức dạy học còn đơn điệu. Dạy
theo lớp là chủ yếu. Các hình thức dạy học cá nhân, nhóm, ngoài trời chƣa
đƣợc thực hiện, hoặc thực hiện chƣa có hiệu quả. Điều kiện cơ sở vật chất
phục vụ dạy và học chƣa đƣợc đáp ứng đầy đủ. Trong điều kiện đó biện pháp
sử dụng hệ thống câu hỏi phát huy tính tích cực học tập của HS là một trong
những hƣớng đổi mới PPDH có tính khả thi cao và phù hợp với điều kiện của
trƣờng phổ thông.
Hiện nay có rất nhiều PPDH đặc biệt là các phƣơng pháp có ứng dụng
khoa học công nghệ thông tin, tuy nhiên đối với các địa phƣơng còn gặp
nhiều khó khăn, thiếu thốn về cơ sở vật chất chƣa đƣợc trang bị máy tính
internet...thì phƣơng pháp truyền thống vẫn là một ƣu thế. Để một trong các
phƣơng pháp dạy học truyền thống pháy huy nhiều ƣu điểm có tác dụng về

Nguyễn Thị Thùy Dung

7

Lớp K34D Sinh - KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2


Nguyễn Thị Thùy Dung

8

Lớp K34D Sinh - KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

4.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu chƣơng 1: “Trồng trọt, Lâm nghiệp đại cƣơng” , phần
“Nông - Lâm - Ngƣ nghiệp”, sách giáo khoa Công nghệ 10.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu tài liệu liên quan để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
- Xác định thực trạng của việc xây dựng, sử dụng hệ thống câu hỏi trong
dạy học chƣơng 1, SGK Công nghệ 10.
- Phân tích nội dung cấu trúc trong chƣơng 1: Trồng trọt, Lâm nghiệp đại
cƣơng, Công nghệ 10 làm cơ sở cho việc xây dựng và sử dụng câu hỏi.
- Xây dựng hệ thống câu hỏi để tổ chức dạy học chƣơng 1: Trồng trọt,
Lâm nghiệp đại cƣơng.
- Thiết kế giáo án có sử dụng câu hỏi đã xây dựng để tổ chức dạy học
một số bài trong chƣơng 1.
- Xin ý kiến nhận xét để xác định tính khả thi và hiệu quả của việc sử
dụng câu hỏi đã đề xuất.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan làm cơ sở xác định cơ sở lý luận

và đổi mới PPDH theo hƣớng tích cực hóa học tập của học sinh.
- Xây dựng đƣợc hệ thống các câu hỏi phục vụ cho việc dạy học chƣơng
1,SGK Công nghệ 10.
- Thiết kế đƣợc một số giáo án có sử dụng hệ thống câu hỏi đã xây dựng
làm tài liệu tham khảo, góp phần khắc phục khó khăn của SV và GV trung
học phổ thông trong việc thực hiện SGK mới và đổi mới PPDH.
8. Cấu trúc khóa luận
- Phần 1: Mở đầu
- Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chƣơng 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chƣơng 2: Xây dựng hệ thống câu hỏi phát huy tính tích cực của học
sinh trong dạy học chƣơng 1: “Trồng trọt, Lâm nghiệp đại cƣơng”, phần:
Nông - Lâm - Ngƣ nghiệp, Công nghệ 10
Chƣơng 3: Sử dụng hệ thống câu hỏi phát huy tính tích cực học tập của
HS để thiết kế giáo án
- Phần 3: Kết luận và đề nghị

Nguyễn Thị Thùy Dung

10

Lớp K34D Sinh - KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chƣơng 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Vấn đề phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh nhằm tạo ra con
ngƣời lao động, sáng tạo đã đặt ra ngay từ những năm 1960 ở nƣớc ta. Trong
các trƣờng đại học có khẩu hiệu: “Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự
đào tạo”.
Năm 1970 nghiên cứu đầu tiên về PPDH tích cực của giáo sƣ Trần Bá
Hoành về vấn đề phát huy trí thông minh của học sinh. Nhiều nhà lý luận dạy
học nhƣ giáo sƣ Nguyễn Ngọc Quang, giáo sƣ Trần Bá Hoành… đã có nhiều
bài viết đổi mới PPDH theo hƣớng tích cực hóa ngƣời học.
Theo tài liệu: “Những vấn đề lý luận chung về đổi mới PPDH ở trường
phổ thông” của GS Trần Bá Hoành và PGS - TS Trần Kiều đã xác định
những phƣơng pháp tích cực cần phải đƣợc phát triển đó là: Vấn đáp tìm tòi,
dạy học nêu và giải quyết vấn đề, dạy học theo nhóm.
Nhìn chung các nghiên cứu trên đều khẳng định câu hỏi, bài tập là
phƣơng tiện quan trọng để tổ chức hoạt động tự lực nghiên cứu của HS, đồng
thời là biện pháp phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của ngƣời học.
Các tác giả đã xác định các nguyên tắc, quy trình thiết kế, sử dụng câu hỏi
trong dạy học. Những kết quả nghiên cứu trên trong quá trình xây dựng câu
hỏi và sử dụng trong khâu nghiên cứu tài liệu mới.
1.2. Cơ sở lý luận
1.2.1. Tính tích cực học tập của học sinh
1.2.1.1. Khái niệm về tính tích cực học tập
Chủ nghĩa duy vật xem TTC là một phẩm chất vốn có của con ngƣời
trong đời sống xã hội. Con ngƣời khác với động vật ở chỗ con ngƣời không
chỉ tiêu thụ những gì sẵn có trong thiên nhiên mà còn chủ động sản xuất ra
những của cải vật chất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, sáng

Nguyễn Thị Thùy Dung

- Biểu hiện về cảm xúc:
+ HS hăng hái, tích cực học tập.
+ Ngạc nhiên trƣớc những hiện tƣợng, thông tin mới.
+ Băn khoăn trƣớc những tình huống, bài tập khó.
+ HS hoài nghi trƣớc những câu trả lời của bạn, câu hỏi đáp của thầy.
- Biểu hiện về mặt ý chí:
+ Tập trung chú ý vào nội dung bài học, chăm chú nghe giảng.

Nguyễn Thị Thùy Dung

13

Lớp K34D Sinh - KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

+ Không nản chí trƣớc những bài tập khó.
+ Kiên trì giải quyết các nhiệm vụ học tập, bài tập khó.
* Có thể phân biệt đƣợc 3 cấp độ biểu hiện TTC học tập từ thấp đến cao:
- Sao chép, bắt chƣớc: Cấp độ thấp của TTC thƣờng gặp ở những bài
thực hành, rèn luyện kĩ năng HS phải bắt chƣớc hành động làm theo đúng các
động tác do GV hƣớng dẫn.
- Tìm tòi thực hiện: HS không chịu làm theo cách giải của GV mà độc
lập tự tìm tòi cách giải quyết vấn đề hợp lý hơn hoặc cách giải bài tập ngắn
gọn hơn.
- Mức độ sáng tạo: HS chủ động đề xuất những tình huống mới và các
dạng giả thuyết mới để tự giải quyết hoặc có thể tự thay đổi các yếu tố thí

hoặc cách hiểu khác. Tƣ tƣởng quan trọng bậc nhất của ông còn nguyên giá trị
đó là: “Câu hỏi là một mệnh đề trong đó có chứa đựng cả cái đã biết và cái
chƣa biết”.
Câu hỏi = Cái đã biết + Cái chƣa biết
Nhƣ vậy, trong đời sống cũng nhƣ trong nghiên cứu khoa học, con ngƣời
chỉ nêu ra thắc mắc, tranh luận khi đã biết nhƣng chƣa đầy đủ, cần biết thêm.
Còn nếu khi không biết gì hoặc đã biết tất cả về sự vật nào đó thì không có gì
để hỏi về sự vật đó nữa. Do đó tƣơng quan giữa cái đã biết và cái chƣa biết
thúc đẩy việc mở rộng hiểu biết của con ngƣời. Con ngƣời muốn biết một sự
vật hiện tƣợng nào đó dứt khoát chỉ biết khi ngƣời đó đặt đƣợc những câu hỏi:
Đó là cái gì? Nhƣ thế nào? Vì sao?...
Đề-Các cho rằng, không có câu hỏi thì không có tƣ duy cá nhân cũng
nhƣ không có tƣ duy nhân loại. Ông cũng nhấn mạnh dấu hiệu bản chất của
câu hỏi là phải có mối quan hệ giữa cái đã biết và cái chƣa biết. Phải có tỷ lệ
phù hợp giữa hai đại lƣợng đó thì chủ thể nhận thức mới xác định đƣợc
phƣơng hƣớng mình phải làm gì để trả lời câu hỏi đó. Khi chủ thể nhận thức
đã định hình đƣợc rõ cái mình đã biết và cái mình chƣa biết thì lúc bấy giờ
mới đặt đƣợc câu hỏi và đến lúc nào đó thì câu hỏi mới trở thực sự trở thành
sản phẩm của quá trình nhận thức.
1.2.2.2. Vai trò của câu hỏi
Trong dạy học câu hỏi có vai trò:
- Khi dùng câu hỏi để mã hoá thông tin SGK thì câu hỏi và việc trả lời
câu hỏi là nguồn tri thức mới cho HS.
- Câu hỏi có tác dụng định hƣớng tri thức mới, phát huy tính tích cực,
chủ động, sáng tạo trong học tập của học sinh.

Nguyễn Thị Thùy Dung

15


diễn đạt bằng ngôn ngữ riêng của mình chứng tỏ sự thông hiểu.
Mức 3 - Áp dụng: Câu hỏi yêu cầu HS áp dụng kiến thức đã học nhƣ một
khái niệm, một định luật… và một tình huống đổi mới khác với bài học.

Nguyễn Thị Thùy Dung

16

Lớp K34D Sinh - KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Mức 4 - Phân tích: Câu hỏi yêu cầu phân tích nguyên nhân, kết quả ủa
một hiện tƣợng, tìm kiếm bằng chứng cho một luận điểm.
Mức 5 - Tổng hợp: Những câu hỏi yêu cầu HS vận dụng, phối hợp
những kiến thức đã học để giải đáp một vấn đề khái quát hơn bằng sự suy
nghĩ, sáng tạo của bản thân.
Mức 6 - Đánh giá: Câu hỏi yêu cầu HS nhận định phán đoán về ý nghĩa
một kiến thức, vai trò của một học thuyết, giá trị của cách giải quyết một vấn
đề mới đặt ra trong chƣơng trình.
Trong thực tế GV mới sử dụng câu hỏi ở mức 1 và 2.
Dạng 3: Theo GS. Trần Bá Hoành có thể sử dụng 5 loại câu hỏi chính:
- Câu hỏi kích thích sự quan sát, chú ý.
- Câu hỏi yêu cầu phân tích so sánh.
- Câu hỏi yêu cầu tổng hợp, khái quát hoá, hệ thống hoá.
- Câu hỏi liên hệ với thực tế.
- Câu hỏi kích thích tƣ duy sáng tạo, hƣớng dẫn HS nêu vấn đề, đề xuất

+ Loại câu hỏi ghép đôi.
1.2.2.4. Nguyên tắc xây dựng câu hỏi
Các câu hỏi chủ yếu đƣợc xây dựng dựa trên 5 nguyên tắc cơ bản sau:
- Nguyên tắc 1: Quán triệt mục tiêu dạy - học trong bài
- Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính chính xác của nội dung
- Nguên tắc 3: Đảm bảo phát huy tính tích cực của học sinh
- Nguyên tắc 4: Đảm bảo nguyên tắc hệ thống trình tự logic phù hợp theo
cấu trúc bài học
- Nguyên tắc 5: Đảm bảo tính thực tiễn
1.2.2.5. Quy trình thiết kế câu hỏi trong dạy - học
Từ hệ thống những nguyên tắc mang tính phƣơng pháp luận trên, khóa
luận đề xuất quy trình thiết kế câu hỏi, trên cơ sở đó vận dụng vào việc xây
dựng và sử dụng câu hỏi trong dạy học Công nghệ 10. Quy trình xây dựng
câu hỏi trong dạy học gồm 5 bƣớc sau:
Bước 1: Phải xác định rõ và đúng của việc hỏi (Cái cần hỏi).
Bước 2: Liệt kê và sắp xếp những cái cần hỏi theo một trình tự phù hợp
với trình các hoạt động học tập.
Bước 3: Diễn đạt cái cần hỏi bằng các câu hỏi.
Bước 4: Xác định những nội dung cần trả lời xem câu hỏi đã đạt yêu cầu
chƣa?

Nguyễn Thị Thùy Dung

18

Lớp K34D Sinh - KTNN


Khóa luận tốt nghiệp


19

Lớp K34D Sinh - KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

1.2.2.6. Những điều không nên làm khi đặt câu hỏi
- Những câu hỏi cụt lủn, tùy tiện và quá dễ, câu hỏi vụn vặt.
- Những câu hỏi trùng lặp tối nghĩa.
- Những câu hỏi mớm lời, gà cách trả lời, mách nƣớc lộ liễu.
- Những câu hỏi bỏ ngỏ cái đuôi để học sinh dễ dàng nói theo, nói dựa và
cƣời đùa.
- Những câu hỏi làm học sinh bối rối và bế tắc.
- Những câu hỏi sẵng giọng và tra xét, thẩm vấn.
- Không nên chỉ định, gọi tên học sinh trƣớc khi và ngay sau khi nêu
câu hỏi.
- Giáo viên không cho qua những câu trả lời cẩu thả, những hành vi
nghiêng ngả và giao tiếp sỗ sàng của học sinh khi trả lời câu hỏi.
1.2.2.7. Phương pháp vấn đáp
* Khái niệm về phƣơng pháp vấn đáp:
Phƣơng pháp vấn đáp là phƣơng pháp thầy đề ra những câu hỏi dựa trên
vốn tri thức đã có, kinh nghiệm thực tiễn và vốn sống của HS để các em trả
lời nhằm đi đến những tri thức mới. Phƣơng pháp này chú ý đến vai trò chủ
thể của HS trong quá trình nhận thức, bằng những câu hỏi đặt ra thầy hƣớng
dẫn cho HS, để HS tƣ duy, tái hiện, phân tích, so sánh và tổng hợp những tri
thức đã có để tìm ra lời giải mà các em cho là đúng nhất.
Tùy vào mức độ yêu cầu của câu hỏi mà chia thành 2 kiểu:

và trả lời dựa vào trí nhớ không cần suy luận.
+ Vấn đáp phát hiện: GV tổ chức sự trao đổi ý kiến giữa thầy với HS và
giữa HS với HS, thông qua đó trò nắm đƣợc tri thức mới. Hệ thống câu hỏi
nhằm phát hiện đặt ra và giải quyết những vấn đề buộc HS phải luôn cố gắng
tự lực tìm tòi lời giải đáp.
+ Vấn đáp minh họa: GV nêu ra hệ thống câu hỏi kèm theo những ví dụ
minh họa để HS dễ hiểu, dễ nhớ.
1.3. Cơ sở thực tiễn
1.3.1. Mục tiêu điều tra
Tìm hiểu thực trạng về việc xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi phát
huy tính tích cực học tập của HS trong dạy học chƣơng 1, Công nghệ 10.
1.3.2. Nội dung điều tra
Điều tra việc sử dụng hệ thống câu hỏi phát huy tính tích cực của HS
trong dạy học chƣơng 1, SGK Công nghệ 10, các PPDH đƣợc sử dụng trong
bài thiết kế, những khó khăn trong quá trình áp dụng.

Nguyễn Thị Thùy Dung

21

Lớp K34D Sinh - KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

1.3.3. Phương pháp điều tra
- Dùng phiếu thăm dò, dự giờ, tìm hiểu các giáo án, phỏng vấn, trao đổi
với một số GV giảng dạy môn Công nghệ 10 ở các trƣờng THPT.


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Mặt khác, môn Công nghệ nông nghiệp là môn khoa học ứng dụng, đòi
hỏi phải đáp ứng về cơ sở vật chất, điều kiện thực hành thực nghiệm. Tuy
nhiên, trong quá trình đổi mới cũng gặp phải nhiều khó khăn. Một số giáo
viên vẫn chƣa thực sự thấm nhuần bản chất, hƣớng và cách thức đổi mới
PPDH, hiểu biết về cơ sở lí luận, thực tiễn của đổi mới PPDH còn chƣa sâu
sắc. Đa số GV vẫn chú trọng truyền thụ kiến thức theo kiểu thuyết trình xen
kẽ hỏi đáp, nặng về thông báo, giảng giải kiến thức, nhẹ về phát huy tính tích
cực và phát triển tƣ duy HS. Hình thức tổ chức dạy học còn đơn điệu. Dạy
theo lớp là chủ yếu. Các hình thức dạy học cá nhân, nhóm, ngoài trời chƣa
đƣợc thực hiện, hoặc thực hiện chƣa có hiệu quả. Điều kiện cơ sở vật chất
phục vụ dạy và học chƣa đƣợc đáp ứng đầy đủ. Trong điều kiện đó biện pháp
sử dụng hệ thống câu hỏi phát huy tính tích cực học tập của HS là một trong
những hƣớng đổi mới PPDH có tính khả thi cao và phù hợp với điều kiện của
trƣờng phổ thông.
- Nguyên nhân khách quan:
+ Học sinh thiếu tự giác, không tích cực trong học tập.
+ Học sinh coi môn Công nghệ là môn phụ nên không hứng thú học tập.
+ Thói quen học thuộc lòng của HS.

Nguyễn Thị Thùy Dung

23

Lớp K34D Sinh - KTNN


Bài 6: Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây
trồng nông, lâm nghiệp.

Nguyễn Thị Thùy Dung

24

Lớp K34D Sinh - KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Bài 7: Một số tính chất của đất trồng.
Bài 8: Thực hành: Xác định độ chua của đất.
Bai 9: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu, đất xói mòn mạnh
trơ sỏi đá.
Bài 10: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, đất phèn.
Bài 11: Thực hành: Quan sát phẫu diện đất.
Bài 12: Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thông
thường.
Bài 13: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón.
Bài 14: Thực hành: Trồng cây trong dung dịch.
Bài 15: Điều kiện phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng.
Bài 16: Thực hành: Nhận biết một số loại sâu, bệnh hại lúa.
Bài 17: Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng.
Bài 18: Thực hành: Pha chế dung dịch Boócđô phòng, trừ nấm hại.
Bài 19: Ảnh hưởng của thuốc hóa học bảo vệ thực vật đến quần thể sinh
vật và môi trường.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status