TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA: TOÁN
PHẠM THỊ DIẾN
MỘT SỐ MỞ RỘNG CỦA ĐỊNH LÝ
RIESZ VỀ DẠNG TỔNG QUÁT CỦA
PHIẾM HÀM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giải tích
Người hướng dẫn khoa học
TIẾN SĨ BÙI KIÊN CƯỜNG
Hà Nội, 2012
LỜI CAM ĐOAN
Dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Bùi Kiên Cường khóa luận tốt nghiệp
Đại học chuyên ngành Toán Giải tích của tôi với đề tài “Một số mở rộng của
định lý Riesz về dạng tổng quát của phiếm hàm” được trình bày hoàn toàn
dưới sự nhận thức của bản thân, không trùng với bất cứ khóa luận nào khác.
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện khóa luận, tác giả đã kế thừa
những thành tựu của các nhà khoa học với lòng trân trọng và biết ơn sâu sắc.
Một số kết quả tác giả đã đưa ra dựa trên những thành tựu khoa học này.
Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2012
Phạm Thị Diến
Một số mở rộng của định lý Riesz về dạng tổng quát của phiếm hàm
LỜI MỞ ĐẦU
Giải tích hàm là một ngành của giải tích toán học nghiên cứu về các
không gian vectơ được trang bị thêm các cấu trúc tôpô và các toán tử tuyến
tính liên tục giữa chúng. Ra đời từ đầu thế kỉ 20 đến nay Giải tích hàm đã đạt
được những thành tựu quan trọng và trở thành chuẩn mực trong việc nghiên
cứu và trình bày các kiến thức toán học. Giải tích hàm đã được đưa vào
chương trình Đại học như một phần bắt buộc, tuy thế với lượng thời gian có
hạn chúng ta khó có thể nghiên cứu sâu vào một vấn đề nào đó, bên cạnh đó
nội dung của Giải tích hàm rất phong phú như: không gian vectơ lồi địa
phương (không gian định chuẩn, không gian Hilbert, không gian Banach,…),
các toán tử tuyến tính liên tục giữa các không gian,…
Bước đầu làm quen với việc nghiên cứu khoa học và tìm hiểu sâu sắc về
Giải tích hàm, em đã chọn đề tài “Một số mở rộng của định lý Riesz về dạng
tổng quát của phiếm hàm”. Khóa luận này nghiên cứu về những mở rộng của
định lý Riesz về dạng tổng quát của phiếm hàm, cụ thể là định lý LaxMilgram và định lý về toán tử ẩn.
Nội dung khóa luận bao gồm:
Chương 1: Một số kiến thức chuẩn bị.
Chương này đưa ra các kiến thức cơ bản về không gian định chuẩn, không
gian Banach, không gian Hilbert, toán tử tuyến tính liên tục, không gian tuyến
tính liên tục, không gian đối ngẫu.
Chương 2: Một số mở rộng của định lý Riesz về dạng tổng quát của
phiếm hàm.
Phạm Thị Diến K34D SP Toán
Phạm Thị Diến K34D SP Toán
- 5 - Khóa luận tốt nghiệp
Một số mở rộng của định lý Riesz về dạng tổng quát của phiếm hàm
BẢNG KÍ HIỆU
đường thẳng thực
n
không gian Euclid n – chiều
f :Y
ánh xạ từ X vào Y
.V
chuẩn trong không gian V
inf f
Phạm Thị Diến K34D SP Toán
- 6 - Khóa luận tốt nghiệp
Một số mở rộng của định lý Riesz về dạng tổng quát của phiếm hàm
BẢNG CHỮ HY LẠP PHIÊN ÂM RA TIẾNG VIỆT
an pha
bê ta
,
Phạm Thị Diến K34D SP Toán
- 7 - Khóa luận tốt nghiệp
Một số mở rộng của định lý Riesz về dạng tổng quát của phiếm hàm
Chương 1
MỘT SỐ KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Chương này, ta trình bày một số kiến thức cơ bản về: không gian định
chuẩn, không gian Hilbert, không gian Banach, toán tử tuyến tính liên tục,
phiếm hàm tuyến tính liên tục, không gian đối ngẫu sẽ được sử dụng trong các
phần sau.
Một số mở rộng của định lý Riesz về dạng tổng quát của phiếm hàm
Không gian định chuẩn gọi là không gian Banach, nếu mọi dãy cơ
bản trong đều hội tụ.
Định lý 1.1.1 (Nguyên lý ánh xạ co)
Cho không gian Banach V , một ánh xạ co T đi từ V vào chính nó, nghĩa
là tồn tại một hằng số, 0 M 1 thỏa mãn:
Tv1 Tv2 M v1 v2 , v1 , v2 V
Khi đó, tồn tại duy nhất điểm u thuộc V sao cho u Tu .
Định nghĩa 1.1.4
Cho hai không gian tuyến tính X và Y trên trường số thực
. Ánh xạ A
từ không gian X vào không gian Y gọi là tuyến tính nếu ánh xạ A thỏa mãn
các điều kiện:
1) x, x ' x x ' x x ' ;
2) x
x x .
Ta thường gọi ánh xạ tuyến tính là toán tử tuyến tính. Khi toán tử A chỉ
thỏa mãn điều kiện 1) thì toán tử A gọi là cộng tính, còn khi toán tử A chỉ
thỏa mãn điều kiện 2) thì A gọi là toán tử thuần nhất. Khi Y
thì toán tử
x sup x .
x 1
Định lý 1.1.3 (Tính liên tục của toán tử ngược)
Toán tử tuyến tính A ánh xạ không gian định chuẩn X lên không gian
định chuẩn Y có toán tử ngược 1 liên tục khi và chỉ khi tồn tại hằng số
0 sao cho:
x x x .
khi đó 1
1
.
Định nghĩa 1.1.7
Cho hai không gian định chuẩn X và Y. Kí hiệu , Y là tập hợp tất
cả các toán tử tuyến tính bị chặn từ không gian X vào không gian Y.
Phạm Thị Diến K34D SP Toán
- 10 - Khóa luận tốt nghiệp
Một số mở rộng của định lý Riesz về dạng tổng quát của phiếm hàm
Hệ quả 1.1.1
Cho Y là không gian tuyến tính con của không gian định chuẩn và
Phạm Thị Diến K34D SP Toán
- 11 - Khóa luận tốt nghiệp
Một số mở rộng của định lý Riesz về dạng tổng quát của phiếm hàm
x0 là một phần tử thỏa mãn điều kiện:
d x0 , Y inf x0 y d 0 .
yY
Khi đó, tồn tại phiếm hàm tuyến tính liên tục f xác định trên không gian
sao cho:
1) f y 0, y Y ;
2)
f
1
;
d
3) f x0 1 .
Định nghĩa 1.1.8
gian . Với mỗi x ta xét họ x tất cả các tập con của không gian có
dạng:
Vx V x; f1 , f 2 ,..., f n y f j y f j x , j 1, 2,..., n ,
trong đó n là số nguyên dương tùy ý, f1 , f 2 ,..., f n là n phần tử tùy ý của
không gian * , là số dương tùy ý.
Dễ dàng kiểm tra họ x có các tính chất:
1) x x , Vx x x Vx ;
2) V1 x ,V2 V1 V2 x ;
3) V1 x , V2 x V1 V2 x ;
4) Vx x Wx x sao cho y Wx Vx y .
Do đó, tồn tại một tôpô duy nhất trên không gian sao cho tồn tại mỗi
điểm x X họ x là một cơ sở lân cận của điểm x . Tôpô này gọi là tôpô yếu
trên không gian . Kí hiệu tôpô đó là , * .
Định nghĩa 1.1.11
Tương tự, ta có khái niệm của tôpô yếu* trên không gian * , kí hiệu là
, .
Định nghĩa 1.1.12
Cho không gian định chuẩn . Dãy xn X gọi là hội tụ yếu tới phần
tử x , nếu với mọi lân cận yếu U của x , tìm được số nguyên dương n0
sao cho với mọi n n0 thì xn U, kí hiệu:
yeá
u
xn
, kí hiệu
, , thỏa mãn các tiên đề:
1) x, y y, x x, y ;
2) x, y, z x y, z x, z y, z ;
3) x, y
x, y x, y ;
Phạm Thị Diến K34D SP Toán
- 14 - Khóa luận tốt nghiệp
Một số mở rộng của định lý Riesz về dạng tổng quát của phiếm hàm
4) x x, x 0 , nếu x ( là kí hiệu phần tử không)
x, x 0 , nếu x .
Các phần tử x, y, z , gọi là các nhân tử của tích vô hướng, số x, y gọi
là tích vô hướng của hai nhân tử x và y, các tiền đề 1), 2), 3), 4) gọi là hệ tiên
đề tích vô hướng.
Định lý 1.2.1 (Bất đẳng thức Schwarz)
Đối với mỗi x ta đặt:
x
x, x .
Một số mở rộng của định lý Riesz về dạng tổng quát của phiếm hàm
1) là không gian tiền Hilbert;
2) là không gian Banach với chuẩn x
x, x , x .
Ta gọi mọi không gian tuyến tính con đóng của không gian Hilbert là
không gian Hilbert con của không gian .
Định nghĩa 1.2.4 (Hàm song tuyến tính)
Một hàm được gọi là hàm song tuyến tính trên không gian phức E, với
cho bởi : E E
thỏa mãn hai điều kiện sau:
(a) x1 x 2 , y x1 , y x 2 , y ;
(b) x , y1 y 2 x , y1 x , y 2 ,
với tỉ lệ và bất kì và x, x1 , x2 , y, y1 , y2 E .
Các hàm đa tuyến tính thường được gọi là dạng Sesquilinear. Chú ý rằng
hàm song tuyến tính thì đối xứng với biến số đầu và phản đối xứng với biến
số thứ hai. Rõ ràng, tất cả các hàm song tuyến tính trên tập E lập thành một
không gian vector.
Ví dụ 1.2.1. Tích vô hướng là một hàm song tuyến tính.
Ví dụ 1.2.2. Đặt A và B là các toán tử trên một không gian tích vô hướng
E. Khi đó:
1 x, y Ax, y ; 2 x, y x,By và 3 x, y Ax,By
tuyến tính được định nghĩa bị chặn. Chú ý rằng một hàm song tuyến tính bị
chặn trên E ta có:
x, y x y , x, y E.
Định nghĩa 1.2.6 (Dạng toàn phương)
Với là một hàm song tuyến tính trên một không gian vector E. Hàm
:E
định nghĩa bởi: x x, x được gọi là dạng toàn phương
tương ứng với . Một dạng toàn phương trên một không gian định chuẩn
E được gọi là bị chặn nếu ở đó tồn tại một hằng số K 0 sao cho:
x K x
2
x E
Chuẩn của một dạng toàn phương bị chặn được định nghĩa bởi:
sup x
x 1
Phạm Thị Diến K34D SP Toán
- 17 - Khóa luận tốt nghiệp
Một số mở rộng của định lý Riesz về dạng tổng quát của phiếm hàm
- 18 - Khóa luận tốt nghiệp
Một số mở rộng của định lý Riesz về dạng tổng quát của phiếm hàm
Ax, y x, Ay ,
x, y H.
Toán tử tự liên hợp còn gọi là toán tử tự đối xứng.
Định lý 1.2.5
Nếu A là toán tử tự liên hợp ánh xạ không gian Hilbert H vào chính nó,
thì:
su p x , x .
x 1
Định nghĩa 1.2.9
Cho không gian Hilbert H. Tập K H gọi là tập compact yếu trong
không gian H, nếu mọi dãy vô hạn xn K đều chứa dãy con hội tụ yếu
trong không gian H.
Định lý 1.2.6
Nếu tập K bị chặn trong không gian Hilbert H, thì K là tập compact yếu
trong không gian H.
Định lý 1.2.7
Cho H là không gian Hilbert, K là tập con, lồi, đóng khác rỗng của
H, a(·,·) : H H
là một dạng song tuyến tính sao cho tồn tại hằng số
f x x, a
, x H (2.1)
trong đó, phần tử a H được xác định duy nhất bởi phiếm hàm f và:
f a .
(2.2)
Chứng minh:
Giả sử a là phần tử cố định tùy ý thuộc không gian H. Nhờ các tính chất
của tích vô hướng và bất đẳng thức Schwarz, công thức:
f x x, a
,xH
xác định một phiếm hàm tuyến tính liên tục trên không gian H.
Bây giờ giả sử f là phiếm hàm tuyến tính liên tục bất kì trên H. Kí hiệu:
0 x : f x 0 .
Ta thấy H 0 là không gian tuyến tính con của không gian H, vì
x, y H 0 , a, b P ta có:
f ( ax by ) af x bf y 0 ax by H 0 .
Đồng thời H0 là một tập con đóng trong H. Thật vậy, nếu dãy điểm xn 0
hội tụ tới điểm x H, thì nhờ tính liên tục của phiếm hàm f ta có:
Phạm Thị Diến K34D SP Toán
x0 x, a , trong đó a
x0 H.
x0 , x0
x0 , x0
Do đó phiếm hàm f có dạng (2.1).
Giả sử phiếm hàm f có hai cách biểu diễn:
f x x, a x, a '
x, a a ' 0
, xH
x H a a ', nghĩa là phần tử a trong biểu diễn (2.1)
được xác định một cách duy nhất bởi phiếm hàm f .
Cuối cùng ta chứng minh hệ thức (2.2). Nhờ bất đẳng thức Schwarz ta
có:
f x x, a x a , x f a .
Mặt khác,
f a a, a a a f a .
Vì vậy, f a .
Phạm Thị Diến K34D SP Toán
- 21 - Khóa luận tốt nghiệp
Một số mở rộng của định lý Riesz về dạng tổng quát của phiếm hàm
x y x x, y y , x y ,
x y x x, y y, x y ,
i x iy i x x, y y, x i y ,
i x iy i x x, y y, x i y .
Bổ sung tương tự ta được (2.1)
Hệ quả 2.2.
Phạm Thị Diến K34D SP Toán
- 22 - Khóa luận tốt nghiệp
Một số mở rộng của định lý Riesz về dạng tổng quát của phiếm hàm
Với 1 và 2 là các hàm song tuyến tính trên E. Nếu
1 x, x 2 x, x x E mà 1 2
thì 1 x, y 2 x, y , x, y E.
Tương tự, nếu A và B là các toán tử trên E mà x, x x, x , x E , thì
A B.
Chứng minh:
Nếu 1 x, x 2 x, x , x E thì các dạng toàn phương 1 và 2 tương
ứng với 1 và 2 , theo tứ tự đó, bằng nhau, và do đó từ (2.1), các hàm 1 và
2 là bằng nhau. Chứng minh cho các toán tử ta nhận được:
1 x, y x, y và 2 x, y x, y .
Định lý 2.2.2
x 1
x 1
x y 1
nếu bị chặn thì bị chặn và bất đẳng thức đầu được chứng minh.
Bây giờ ta giả sử rằng bị chặn, thấy rằng từ (2.1), ta có:
x, y
1
x y x y i x iy i x iy
4
1
4
x y
2
2
2
x y x iy x iy
2
2
2
.
Do đó, nếu bị chặn thì bị chặn và bất đẳng thức thứ hai của (2.2) được
chứng minh.
Định lý 2.2.4
Với là một hàm song tuyến tính trên không gian định chuẩn E và với
là dạng toàn phương tương ứng. Nếu đối xứng và bị chặn thì .
Phạm Thị Diến K34D SP Toán
- 24 - Khóa luận tốt nghiệp