Quản lý hoạt động tự học trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ của sinh viên ngành quản lý giáo dục, Học viện quản lý giáo dục( Luận văn tác giả bảo vệ xuất sắc với điểm 10 tuyệt đối) - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
______________

______________

ĐẬU THỊ HỒNG THẮM

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC
TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ CỦA SINH VIÊN
NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC, HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Công Giáp

HÀ NỘI - 2015


`

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn này, tác giả đã may mắn nhận đƣợc
nhiều sự quan tâm, động viên, giúp đỡ của các Cấp lãnh đạo, các thầy cô giáo, bạn
bè, đồng nghiệp và gia đình.
Với tình cảm chân thành, tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Học
viện Quản lý giáo dục, lãnh đạo Khoa Quản lý, Phòng đào tạo, phòng Quản lý sinh
viên cùng các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong

2

CSVC

Cơ sở vật chất

3

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

4

GDĐH

Giáo dục đại học

5

GV

Giảng viên

6

HSSV

Học sinh sinh viên


12

TNCSHCM

Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh


`

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...........................................................................................2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ...........................................................................................3
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu .....................................................................3
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................3
6. Giả thuyết khoa học .............................................................................................3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu .....................................................................................3
8. Đóng góp của đề tài .............................................................................................4
9. Cấu trúc luận văn .................................................................................................4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC
TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ...............................................5
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề. ...........................................................................5
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu .............................9
1.2.1 Quản lý ........................................................................................................9
1.2.2 Quản lý giáo dục..........................................................................................9
1.2.3 Quản lý nhà trƣờng ....................................................................................10
1.2.4 Tự học ........................................................................................................11
1.2.5 Quản lý hoạt động tự học. .........................................................................12
1.2.6 Tín chỉ........................................................................................................12

2.2.5 Vài nét về công tác đào tạo sinh viên ngành Quản lý giáo dục tại Học
viện Quản lý giáo dục. ........................................................................................32
2.3. Thực trạng hoạt động tự học trong đào tạo theo tín chỉ của sinh viên
ngành Quản lý giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục ............................................33
2.3.1 Thực trạng nhận thức của sinh viên , giảng viên về hoạt động tự học
trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ. ....................................................................33
2.3.2 Thực trạng về động cơ tự học của sinh viên .............................................35
2.3.3 Thực trạng sử dụng phƣơng pháp và kỹ năng tự học của sinh viên ..........39
2.3.4 Thực trạng hình thức tự học của sinh viên ................................................41
2.3.5 Thực trạng về hiệu quả hoạt động tự học của sinh viên . ..........................42
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động tự học trong đào tạo theo tín chỉ của sinh
viên ngành Quản lý giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục ....................................44
2.4.1. Tổ chức giáo dục động cơ tự học cho sinh viên .......................................45
2.4.2. Quản lý kế hoạch tự học của sinh viên .....................................................46
2.4.3. Thực trạng quản lý nội dung tự học .........................................................47
2.4.4. Thực trạng quản lý phƣơng pháp tự học ..................................................47
2.4.5. Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả tự học .............48
2.4.6. Quản lý các điều kiện, phƣơng tiện đảm bảo hoạt động tự học cho
sinh viên..............................................................................................................49
2.4. Đánh giá chung thực trạng hoạt động tự học và quản lý hoạt động tự học
của sinh viên khóa 8 ngành Quản lý giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục
trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ. .......................................................................50
2.4.1. Ƣu điểm ....................................................................................................50


`

2.4.2 Nhƣợc điểm. ..............................................................................................51
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2............................................................................................52
Chƣơng 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC

tạo theo hệ thống tín chỉ ............................................................................................33
Bảng 2.2. Ý kiến của sinh viên, giảng viên về tầm quan trọng của HĐTH trong
đào tạo theo hệ thống tín chỉ. ....................................................................................34
Bảng 2.3 Ý kiến của SV về lý do đi học tại Học viện Quản lý giáo dục ..................36
Bảng 2.4 Ý kiến của SV về các yếu tố thúc đẩy sinh viên tự học ...........................37
Bảng 2.5: Ý kiến của giảng viên về các yếu tố thúc đẩy sinh viên tự học ................37
Bảng 2.6 : Ý kiến của SV và GV về mức độ thực hiện và hiệu quả thực hiện các
phƣơng pháp và kỹ năng tự học của SV. ..................................................................39
Bảng 2.7: Ý kiến của sinh viên và giảng viên về mức độ sử dụng và mức độ
hiệu quả khi sử dụng các hình thức tự học của sinh viên . .......................................41
Bảng 2.8 Kết quả học tập của sinh viên khóa 8 ngành QLGD học kỳ 1. .................43
Bảng 2.9 : Ý kiến của sinh viên, giảng viên về công tác quản lý HĐTH trong
đào tạo theo hệ thống tín chỉ của Học viện quản lý giáo dục. ..................................45
Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các
biện pháp ...................................................................................................................71
Biểu đồ 2.1: Ý kiến của sinh viên về mức độ thực hiện hoạt động tự học ...............42
Biểu đồ 2.2 Ý kiến của sinh viên về hiệu quả thực hiện HĐTH ...............................43


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Quá trình hội nhập quốc tế và công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nƣớc đã đặt ra cho nền giáo dục Việt Nam nhiều cơ hội cũng nhƣ thách thức mới
trong việc xây dựng đội ngũ nhân lực có phẩm chất, có tƣ duy độc lập, sáng tạo, tự
chủ… đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nƣớc. Đặc biệt, giáo dục Đại học đóng vai
trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao năng lực, tiềm năng con ngƣời và là yếu
tố thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của xã hội. Việc nâng cao chất lƣợng, hiệu quả
đào tạo của các trƣờng Đại học trở thành vấn đề cấp bách, trọng tâm và là một trong

cứu và phát triển khoa học quản lý giáo dục; ứng dụng khoa học quản lý giáo dục,
tham mƣu và tƣ vấn cho các cơ quan quản lý giáo dục nhằm đáp ứng những yêu cầu
của chiến lƣợc phát triển giáo dục và đào tạo của đất nƣớc. Năm 2007 Học viện
đƣợc giao nhiệm vụ tuyển sinh đào tạo cử nhân chính quy 3 ngành Quản lý giáo
dục, Tâm lý học giáo dục và Công nghệ thông tin. Tính đến năm 2015, Học viện đã
tuyển sinh đƣợc 9 khóa đào tạo, và đã có 5 khóa sinh viên tốt nghiệp. Từ khóa 1 đến
khóa 7, ngành quản lý giáo dục đào tạo theo hệ thống niên chế với chƣơng trình
gồm 210 đơn vị học trình, từ khóa 8 (tức là từ năm học 2014 – 2015) thực hiện đào
tạo theo hệ thống tín chỉ với chƣơng trình gồm 134 tín chỉ.
Trong năm đầu triển khai đào tạo theo tín chỉ, sinh viên khóa 8 ngành Quản lý
giáo dục còn nhiều bối rối trong hoạt động tự học, trong khi đây là một yêu cầu mang
tính bắt buộc. Học viện cũng gặp những khó khăn nhất định trong quá trình quản lý
trong đó có công tác quản lý hoạt động tự học của sinh viên mặc dù công tác này rất
đƣợc quan tâm vì nó ảnh hƣởng lớn đến chất lƣợng đào tạo của Học viện.
Xuất phát từ những lý do trên tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt
động tự học trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ của sinh viên ngành quản lý giáo
dục, Học viện quản lý giáo dục ” làm luận văn tốt nghiệp cao học.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động tự học trong
đào tạo theo hệ thống tín chỉ, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động
tự học trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ của sinh viên ngành Quản lý giáo dục,
Học viện Quản lý giáo dục nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo.


3

3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động tự học trong đào tạo theo hệ
thống tín chỉ ở trƣờng đại học.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tự học trong đào tạo theo


thống tín chỉ ở bậc giáo dục đại học; Tra cứu, phân tích, tổng hợp và khái quát hóa
các vấn đề lý luận về vấn đề nghiên cứu.
- Nhóm PP nghiên cứu thực tiễn: Nghiên cứu hồ sơ; Khảo sát bằng phiếu hỏi;
Phỏng vấn các đối tƣợng có liên quan; lấy ý kiến chuyên gia; Tổng kết kinh
nghiệm…
- Phương pháp hỗ trợ: Thống kê toán học
8. Đóng góp của đề tài
Luận văn góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự học
trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động tự
học trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ của sinh viên ngành Quản lý giáo dục, Học
viện Quản lý giáo dục.
9. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 3 phần: Mở đầu, nội dung và kết luận.
- Phần mở đầu đề cập đến những vấn đề chung của đề tài.
- Phần nội dung gồm 3 chƣơng:
+ Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động tự học trong đào tạo theo hệ
thống tín chỉ của sinh viên trƣờng Đại học.
+ Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động tự học trong đào tạo theo hệ thống
tín chỉ của sinh viên ngành Quản lý giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục
+ Chƣơng 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động tự học trong đào tạo theo hệ
thống tín chỉ của sinh viên ngành Quản lý giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục.
- Kết luận và khuyến nghị
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục.


5

Chƣơng 1


đƣợc coi trọng trong thời đại ngày nay, nó đƣợc coi nhƣ chìa khóa mở cửa đi vào
thế kỷ XXI - thời đại của nền kinh tế tri thức.
Ở nƣớc ta, Bác Hồ vẫn luôn đƣợc coi là một tấm gƣơng sáng về tinh thần tự
học và động viên nhân dân cố gắng học tập. Ngƣời khẳng định “Phải tự nguyện, tự
giác xem công việc tự học là nhiệm vụ của ngƣời cách mạng, phải cố gắng hoàn
thành cho đƣợc, do đó phải tích cực, tự động hoàn thành kế hoạch học tập”[13].
Ngƣời còn chỉ rõ: “Không phải có thầy thì học, thầy không đến thì đùa, phải biết tự
động học tập” (Hội nghị toàn quốc lần 1 về công tác huấn luyện và học tập khai
mạc ngày 6/5/1950). “Lấy tự học làm cốt. Do thảo luận và chỉ đạo góp vào”. Tƣ
tƣởng tự học của Hồ Chí Minh đƣợc Đảng ta vận dụng trong đƣờng lối giáo dục và
đào tạo nƣớc nhà, thể hiện rõ trong các văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam
lần thứ IX, X, XI về phƣơng pháp dạy và học hiện nay “nâng cao khả năng tự học,
tự nghiên cứu của ngƣời học”.
Trung tâm nghiên cứu và phát triển tự học trực thuộc Hội Khuyến học Việt
Nam do GS- TS Nguyễn Cảnh Toàn làm giám đốc đã hình thành và đi vào hoạt
động từ năm 1980, những tác phẩm luận bàn về tự học ra đời nhƣ: Quá trình dạy tự
học (GS.TS Nguyễn Cảnh Toàn làm chủ biên); Tự học- một chìa khóa vàng của
giáo dục (GS Phan Trọng Luận); Những phƣơng hƣớng thúc đẩy hoạt động tự học
của học viên sau Đại học ở Học viện Chính trị Quân sự … Gần đây, một số luận án
tiến sỹ, luận văn thạc sỹ đã nghiên cứu về vấn đề tự học trên những khía cạnh khác
nhau nhƣ nâng cao năng lực tự học cho sinh viên , rèn luyện kỹ năng tự học… Trên
các tạp chí Nghiên cứu giáo dục cũng có nhiều bài viết nghiên cứu về vấn đề tự học
nhƣ: “Dạy cách học – một trong những giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo”, “Tự
học, tự bồi dƣỡng suốt đời trở thành quy luật”, “Tự học, tự nghiên cứu vấn đề cốt
lõi của quá trình đào tạo”…. Trong các công trình nghiên cứu của mình các tác giả
nói trên đều cho rằng tự học có vai trò rất quan trọng trong quá trình đào tạo con
ngƣời, đó là con đƣờng cơ bản giúp ngƣời học phát huy năng lực bản thân và chiếm
lĩnh tri thức khoa học.


Vào năm 1993, Bộ giáo dục và Đào tạo đã chủ trƣơng thực hiện học chế học
phần triệt để hơn, theo mô hình học chế tín chỉ của Mỹ. Các trƣờng Đại học đã lần


8

lƣợt áp dụng học chế tín chỉ nhƣ: Đại học Bách khoa Hồ Chí Minh, Đại học Đà Lạt,
Đại học Cần Thơ, Đại học Thủy Sản Nha trang…
Trong “Chƣơng trình hành động của Chính phủ” thực hiện nghị quyết số
37/2004/Q H11 khóa XI, kỳ họp thứ sáu của Quốc hội về giáo dục đã chỉ rõ: “Mở
rộng, áp dụng học chế tín chỉ trong đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên
nghiệp,…”. Trong chƣơng trình hành động giai đoạn 2011 – 2016, Bộ giáo dục và
đào tạo đã yêu cầu đến năm 2015, tất cả các trƣờng Đại học trong cả nƣớc phải
chuyển hoàn toàn sang đào tạo theo học chế tín chỉ. Đây là chủ trƣơng đúng đắn,
đánh dấu bƣớc đổi mới của giáo dục đại học Việt Nam và phù hợp với xu thế phát
triển của thời đại.
Triết lý cơ bản của đào tạo theo hệ thống tín chỉ là “Tôn trọng ngƣời học, xem
ngƣời học là trung tâm của quá trình đào tạo”. Nói cách khác, đào tạo theo hệ thống
tín chỉ là phƣơng thức đào tạo hƣớng về sinh viên, tất cả vì sinh viên.
Việc chuyển đổi sang phƣơng thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ sẽ tạo ra sự
thay đổi về phƣơng cách, thói quen dạy- học của ngƣời dạy và ngƣời học. Đối với
phƣơng thức đào tạo này thì khối lƣợng giờ giảng trên lớp sẽ giảm đi, đồng thời
tăng thời gian tự học, tự nghiên cứu của sinh viên . Vì vậy, khi áp dụng đào tạo theo
hệ thống tín chỉ, việc tự học, tự nghiên cứu của sinh viên có vai trò hết sức quan
trọng, mang tính quyết định hiệu quả chất lƣợng đào tạo.
Từ năm học 2014 – 2015, Học viện Quản lý giáo dục bắt đầu áp dụng đào tạo
theo hệ thống tín chỉ, đặt ra những yêu cầu đổi mới về quản lý, giảng dạy và học tập
trong đó có vấn đề quản lý hoạt động tự học của sinh viên . Trong nhiều tài liệu
nghiên cứu về tự học, các nhà nghiên cứu đều khẳng định tự học không phải là đề
tài mới lạ. Tuy nhiên việc nghiên cứu quản lý hoạt động tự học trong đào tạo theo

hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả
nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức giúp tổ chức vận hành và đạt được mục
tiêu đã xác định.
1.2.2 Quản lý giáo dục
Đã có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu về quản lý giáo dục và đƣa ra các
khái niệm khác nhau về quản lý giáo dục:
Theo P.V Khudominxki: “Quản lý giáo dục có thể hiểu là tác động có hệ
thống, có kế hoạch, có ý thức và hƣớng đích của chủ thể ở các cấp khác nhau đến


10

tất cả các mắt xích của hệ thống (từ bộ đến các trƣờng, các cơ sở giáo dục khác…)
nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục CNXH cho thế hệ trẻ, bảo đảm cho sự phát
triển hài hòa và toàn diện của họ trên cơ sở nhận thức đúng và sử dụng các quy luật
chung vốn có của CNXH cũng nhƣ quy luật của quá trình dạy học” [14]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, “QLGD là hệ thống những tác động có
mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành
theo đƣờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện đƣợc các tính chất của
nhà trƣờng XHCN Việt Nam, đƣa hệ thống giáo dục tới các mục tiêu dự kiến, tiến
tới trạng thái mới về chất” [14].
Các khái niệm nêu trên diễn đạt có khác nhau tuy nhiên đều có sự thống nhất
khi chỉ ra những tác động có định hƣớng trong quản lý giáo dục. Do vậy có thể hiểu
một cách khái quát QLGD là những tác động có chủ đích của chủ thể quản lý giáo
dục đến đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu quản lý đã đề ra.
1.2.3 Quản lý nhà trường
Nhà trƣờng là một thiết chế tổ chức chuyên biệt trong hệ thống tổ chức xã hội
thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của
xã hội.
Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lý nhà trƣờng là thực hiện đƣờng lối

thầy hay không, ta không cần biết. Ngƣời tự học hoàn toàn làm chủ mình, muốn học
môn nào tùy ý, muốn học lúc nào cũng đƣợc, đó mới là điều kiện quan trọng.
Tác giả Lê Khánh Bằng thì cho rằng“Tự học là tự mình suy nghĩ, sử dụng các
năng lực trí tuệ và phẩm chất tâm lý để chiếm lĩnh một lĩnh vực khoa học nhất định”.
Tác giả Nguyễn Cảnh Toàn thì cho rằng: “Tự học là tự mình động não, suy
nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp…) và có
khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình rồi cả động
cơ tình cảm, nhân sinh quan, thế giới quan (nhƣ trung thực, khách quan, có chí tiến
thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng ham mê khoa học…) để
chiếm lĩnh một lĩnh vực tri thức nào đó của nhân loại, biến tri thức đó thành sở hữu
của riêng mình”[18]
Nhƣ vậy, từ những quan niệm trên ta có thể thấy “Tự học là quá trình tự tìm
tòi ra tri thức mới, cách thức hành động mới bằng chính sự nỗ lực của bản thân
người học”.


12

Khi ngƣời học tự mình huy động mọi năng lực, phẩm chất cá nhân của mình
để tiến hành các hoạt động tìm tòi, khám phá độc lập nhằm mục tiêu chiếm lĩnh tri
thức tức là họ đang tiến hành hoạt động tự học.
1.2.5 Quản lý hoạt động tự học.
Một trong những nội dung của công tác quản lý đào tạo của nhà trƣờng là quản lý
hoạt động dạy của giảng viên và hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên mà tự học là
một bộ phận quan trọng trong hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên .
Trên cơ sở các khái niệm về quản lý, về tự học và quản lý giáo dục đã trình bày
ở trên, ta có thể coi: Quản lý hoạt động tự học là quản lý việc sinh viên tự lực thực
hiện các nhiệm vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyện trong quá trình đào tạo.
1.2.6 Tín chỉ
Hệ thống tín chỉ cho phép sinh viên đạt đƣợc văn bằng qua việc tích lũy các kiến

gọi là tín chỉ (credit).
- Dạy học lấy ngƣời học làm trung tâm.
- Chƣơng trình đào tạo mềm dẻo và có tính liên thông cao. Chƣơng trình đào tạo
bao gồm hai loại học phần: Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung
kiến thức chính yếu của mỗi chƣơng trình, bắt buộc sinh viên phải tích luỹ. Học phần tự
chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết nhƣng sinh viên đƣợc tự
chọn theo hƣớng dẫn của trƣờng nhằm đa dạng hoá hƣớng chuyên môn.
- Kiến thức đƣợc cấu trúc thành các module (học phần). Học phần là khối
lƣợng kiến thức tƣơng đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích luỹ trong quá trình
học tập. Thƣờng thì một học phần có khối lƣợng từ 2 đến 4 tín chỉ.
- Sinh viên đƣợc lựa chọn và đăng kí các học phần thích hợp với năng lực và
hoàn cảnh của họ nhằm đạt đƣợc kiến thức theo một chƣơng trình đào tạo nào đó.
Nhà trƣờng căn cứ vào nhu cầu của sinh viên để bố trí giảng viên và sắp xếp thời
khoá biểu cho các lớp học phần.
- Kết quả học tập của sinh viên đƣợc đánh giá theo quá trình, khác với đào tạo
theo niên chế chỉ đánh giá qua kì thi hết môn. Kết quả học tập của sinh viên đánh
giá qua thang điểm chữ A, B, C, D (hay thang điểm bốn).
- Đơn vị học vụ là học kỳ, mỗi năm có thể chia thành 2 học kỳ (15 tuần), 3 học
kỳ (15 tuần) hoặc 4 học kỳ (10 tuần)


14

- Có hệ thống cố vấn học tập
- Có thể tuyển sinh theo học kỳ.
- Không thi tốt nghiệp, không tổ chức bảo vệ khóa luận tốt nghiệp đối với các
chƣơng trình đại học và cao đẳng.
- Chỉ có một văn bằng chính quy với 2 loại hình tập trung và không tập trung.
1.3.2. Yêu cầu của phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ
Trong phƣơng thức đào tạo theo niên chế, nhà trƣờng tự xây dựng kế hoạch

tạo của nhà trƣờng.
- Thứ hai, phải thay đổi cách tổ chức quá trình đào tạo: Trong phƣơng thức
đào tạo theo niên chế, lớp học đƣợc tổ chức theo khóa tuyển sinh ổn định suốt khóa
học, nhƣng khi bƣớc sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ lớp học phải đƣợc tổ chức
theo mỗi học phần mà sinh viên đăng ký vào đầu mỗi kỳ học. Muốn làm đƣợc điều
này, thời khóa biểu học tập và hệ thống các phòng học phải đƣợc phòng đào tạo của
trƣờng tập trung quản lý, không phân cấp cho các khoa nhƣ trong đào tạo theo niên
chế. Do đó khối lƣợng công việc của Phòng đào tạo nhiều hơn, đòi hỏi cán bộ,
chuyên viên của phòng này phải là những ngƣời am hiểu chƣơng trình đào tạo và
thạo việc.
- Thứ ba, phải thay đổi phƣơng thức quản lý sinh viên : Thực hiện đào tạo theo
hệ thống tín chỉ sinh viên phải tự lập kế hoạch học tập và tự chọn môn học cho
mình với sự hỗ trợ của hệ thống cố vấn học tập (không phải là giáo viên chủ nhiệm
nhƣ trong đào tạo theo niên chế). Cố vấn học tập là những cán bộ giảng dạy am hiểu
quy trình đào tạo, có tinh thần trách nhiệm cao, có uy tín với sinh viên. Với sự giúp
đỡ của cố vấn học tập, từng sinh viên sẽ lựa chọn đăng ký những học phần thích
hợp với năng lực và ý muốn riêng của mình vào đầu mỗi kỳ học. Cùng với việc thay
đổi hình thức tổ chức lớp học, cơ chế hoạt động của tổ chức đoàn thể trong sinh
viên cũng phải thay đổi cho thích hợp.
- Thứ tƣ, phải thay đổi phƣơng pháp dạy và học: phƣơng thức đào tạo theo tín
chỉ là phƣơng thức đặt dạy – học ở đại học vào đúng với bản chất của nó: nó đặt
sinh viên vào vị trí trung tâm của quá trình dạy – học, tạo cho họ thói quen tự học,
tự khám phá kiến thức, có kĩ năng giải quyết vấn đề, tự chủ động thời gian hoàn
thành một môn học, một chƣơng trình đào tạo. Giảng viên không chỉ là ngƣời
truyền đạt tri thức nữa mà còn là ngƣời cố vấn cho quá trình học tập và tham gia


16

vào quá trình học tập của sinh viên . Đặc điểm này đòi hỏi cả giảng viên và sinh


Về phía sinh viên, để nâng cao hiệu quả học tập trong phƣơng thức đào tạo
theo hệ thống tín chỉ, sinh viên cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
+ Chuẩn bị đầy đủ các học liệu của môn học (gồm tài liệu bắt buộc và tài liệu
tham khảo)
+ Tham gia đầy đủ các buổi học trên lớp, các buổi xe-mi-na.
+ Nghe giảng và ghi chép bài đầy đủ trong các buổi học trên lớp
+ Hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ học tập mà giảng viên giao.
+ Tích cực phát biểu, xây dựng bài trên lớp, thƣờng xuyên tự nghiên cứu mở
rộng kiến thức, rèn luyện kỹ năng cho bản thân.
- Thứ năm, về hoạt động kiểm tra, đánh giá: Khác với đào tạo theo niên chế,
đào tạo theo hệ thống tín chỉ coi trọng phần tự học, tự đào tạo của sinh viên, do đó
đặt ra những yêu cầu cao, chặt chẽ, liên tục về kiểm tra – đánh giá. Việc kiểm trađánh giá hoạt động học tập của sinh viên đƣợc thực hiện thƣờng xuyên trong quá
trình đào tạo với nhiều nội dung đánh giá nhƣ: hoạt động trên lớp (số buổi có mặt,
thái độ học tập); việc tự học ở nhà; làm việc trong phòng thí nghiệm, thực hành; bài
thi kết thúc môn học…
- Thứ sáu, phải thay đổi chế độ thu học phí: Học phí đƣợc tính với mỗi học kỳ
tỷ lệ với khối lƣợng của tất cả các học phần bằng tổng số tín chỉ mà sinh viên đã
đăng ký.
- Thứ bảy, về các điều kiện phục vụ đào tạo theo hệ thống tín chỉ: Những thay
đổi trong hoạt động dạy học khi áp dụng phƣơng thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ
kéo theo sự thay đổi trong yêu cầu về cơ sở vật chất và tài chính phục vụ đào tạo.
Thời gian và nội dung tự học tăng lên đặt ra những đòi hỏi về không gian tự học, về
nguồn tài liệu tra cứu và học tập, về các phƣơng tiện kỹ thuật phục vụ tự học, đặc
biệt là các phƣơng tiện nghe nhìn và mạng internet. Phƣơng pháp dạy học đổi mới
theo hƣớng dạy tự học và dạy học theo phƣơng pháp nghiên cứu khoa học kéo theo
việc thiết kế lại các giáo trình và tài liệu tham khảo. Kế hoạch dạy học mềm dẻo
mang tính cá nhân dẫn đến việc phải xây dựng lại quy chế tài chính phục vụ dạy
học. Sự mềm dẻo của kế hoạch dạy học cũng kéo theo việc sinh viên không học


thống tín chỉ.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status