Một số giải pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trường đại học công nghệ Vạn Xuân - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LÊ THỊ VÂN ANH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ VẠN XUÂN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC


VINH, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LÊ THỊ VÂN ANH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ VẠN XUÂN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đình Huân


Vinh, 2013

ii

LỜI CẢM ƠN....................................................................................................i
MỤC LỤC..........................................................................................................i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ.................................................iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................v
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC.....................................................................................6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề...........................................................................................6
1.1.1 Thế giới................................................................................................................6
1.1.2. Việt Nam.............................................................................................................8
1.2. Một số khái niệm cơ bản...........................................................................................10
1.2.1. Đào tạo, tín chỉ, đào tạo theo hệ thống tín chỉ...................................................10
1.2.2. Công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ
thống tín chỉ..................................................................................................................16
1.2.3. Quản lý, quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín
chỉ.................................................................................................................................18
1.2.4. Giải pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống
tín trong các trường đại học..........................................................................................23
1.3. Một số vấn đề lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống
tín chỉ................................................................................................................................25
1.3.1. Sự cần thiết ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ.
......................................................................................................................................26
1.3.2. Nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín
chỉ.................................................................................................................................29
1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong đào
tạo ở trường đại học......................................................................................................32


CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ VẠN XUÂN....................................66
3.1. Nguyên tắc đề xuất các giải pháp..............................................................................66
3.1.1. Đảm bảo tính kế thừa........................................................................................66
3.1.2. Đảm bảo tính toàn diện.....................................................................................67
3.1.3. Đảm bảo tính hiệu quả.......................................................................................67
3.2. Các giải pháp.............................................................................................................68
3.2.1. Giải pháp 1: Sử dụng một hệ thống phần mềm quản lý đồng bộ......................68
3.2.2. Giải pháp 2: Hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin trong Nhà trường.70
3.2.3. Giải pháp 3: Tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý và cán bộ giảng viên.....78
3.2.4. Giải pháp 4: Xây dựng quy trình và quy chế sử dụng.......................................80
3.3. Mối liên hệ và điều kiện thực hiện các giải pháp. ....................................................82
3.4 Thăm dò tính cần thiết và khả thi các giải pháp.........................................................84

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................................90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................93


iv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Hệ thống thông tin.........................................................................17
Hình 1.1: Mối liên hệ giữa các chức năng của quản lý...................................20
Hình 1.2: Cấu trúc hệ thống quản lý...............................................................21
........................................................................................................................36
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Nhà trường.........................................37
Bảng 2.1. Thống kê đội ngũ giảng viên cơ hữu của Nhà trường....................38


CSDL

Cơ sở dữ liệu

GD

Giáo dục

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GV

Giảng viên

HSSV

Học sinh, sinh viên

LAN

Local network area – Mạng nội bộ

PP

Phương pháp

QL

dung, chương trình và phương thức dạy và học, Bộ Giáo dục và Đào tạo
hướng dẫn việc triển khai nhiệm vụ CNTT cho các đại học, học viện, trường
đại học, cao đẳng như sau: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực nói chung và CNTT nói riêng là nhân tố quan trọng hàng
đầu, đảm bảo sự thành công của quá trình đổi mới đại học. Đổi mới cơ bản và
toàn diện đào tạo nhân lực trình độ đại học, cao đẳng và ứng dụng CNTT theo
hướng hội nhập, hiện đại hoá và đạt trình độ khu vực và quốc tế, nhằm tạo
được chuyển biến cơ bản về chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, đáp
ứng yêu cầu phát triển CNTT của đất nước, của sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Không có CNTT thì không thể đổi
mới một cách hiệu quả và hiện đại hoá quản lý giáo dục đại học, đổi mới
được nội dung, phương pháp dạy học và không thể hội nhập quốc tế; Ứng


2

dụng CNTT và đào tạo nguồn nhân lực CNTT là công tác thường
xuyên hàng năm và lâu dài của ngành giáo dục”.
Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân là một trường đại học tư thục
mới thành lập. Để khẳng định được tên tuổi và vị thế của mình, Ban lãnh đạo
Nhà trường luôn đặt mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề, có trình độ
cao để phục vụ đắc lực cho công cuộc xây dựng đất nước, hướng tới mục tiêu
xây dựng và phát triển Nhà trường ngày càng lớn mạnh, góp phần quan trọng
trong sự phát triển và ổn định của xã hội. Để đảm bảo thực hiện được vai trò,
sứ mệnh của Nhà trường trong bối cảnh mới thì việc quan tâm, đảm bảo thực
hiện tốt và có hiệu quả hoạt động đào tạo là yếu tố có ý nghĩa quyết định. Từ
năm 2009, bước vào hoạt động đào tạo năm đầu tiên, Trường Đại học Công
nghệ Vạn Xuân đã áp dụng ngay hình thức đào tạo tín chỉ. Bản chất của đào
tạo theo hệ thống tín là thực hiện cá nhân hoá việc học tập của người học - là
một trong những mục tiêu mà giáo dục thế giới nói chung và giáo dục Việt

nâng cao chất lượng và phù hợp với tình hình thực tế phát triển giáo dục của
Nhà trường.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học Công
nghệ Vạn Xuân.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo
theo hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được các giải pháp có cơ sở khoa học, phù hợp với thực
tiễn, có tính khả thi sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo theo phương
thức tín chỉ tại Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân.


4

5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý ứng dụng công nghệ
thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ;
- Khảo sát và đánh giá thực trạng của việc quản lý ứng dụng công nghệ
thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học Công nghệ
Vạn Xuân;
- Đề ra những giải pháp cơ bản để quản lý ứng dụng công nghệ thông
tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học Công nghệ Vạn
Xuân.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu các giải pháp quản lý ứng dụng công nghệ
thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học Công nghệ
Vạn Xuân;

Chương 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo
hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân.
Chương 3: Một số giải pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin
trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân.


6

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Thế giới
Ở một số nước phát triển trên thế giới đã sớm chú trọng tới việc ứng
dụng CNTT. Những nước này có nhiều chương trình quốc gia về CNTT,
nhằm ứng dụng nó vào mọi mặt của đời sống xã hội trong đó có GD&ĐT.
Những thành tựu phát triển kinh tế đạt được hiện nay có phần đóng góp hết
sức to lớn của chương trình quốc gia này. Có thể thấy ở một số quốc gia điển
hình như:
- Nhật Bản: “Kế hoạch về một xã hội thông tin, mục tiêu quốc gia tới
năm 2000” đã được công bố từ năm 1972;
- Hàn Quốc: Xác định mục tiêu chiến lược của chính sách đẩy mạnh tin
học hóa là xây dựng một xã hội thông tin phát triển vào năm 2000;
- Singapo: Năm 1981, nước này đã thông qua một đạo luật về tin học
quốc gia, quy định ba nhiệm vụ; một là, thực hiện việc tin học hóa mọi công
việc hành chính và hoạt động của Chính phủ; hai là, phối hợp giáo dục và đào
tạo tin học; ba là, phát triển và thúc đẩy công nghiệp dịch vụ tin học ở
Singapo. Một Ủy ban máy tính quốc gia được thành lập để quản lý công tác
đó;

ứng dụng CNTT trong giáo dục” (Hãng Microsoft tài trợ) được tổ chức tại
Trường Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, nhiều học giả đã mang đến
hội thảo các đề tài với cùng quan niệm chung là thúc đẩy ứng dụng CNTT


8

trong giáo dục. Các tác giả đã đề cập một cách sâu rộng tác động của CNTT,
tầm quan trọng của CNTT, cách sử dụng website trong GD&ĐT, đặc biệt là
đòi hỏi phải thay đổi quản lý trong thời đại thông tin.
1.1.2. Việt Nam
Do ý nghĩa, tầm quan trọng của CNTT đối với phát triển kinh tế - xã
hội đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới, thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước nên Đảng và Nhà nước đã có những chủ trương chính sách hết sức
quan trọng để đẩy mạnh việc ứng dụng, phát triển CNTT:
- Chỉ thị số 58/CT-TW của Bộ Chính trị ngày 17/10/2000 về đẩy mạnh
và ứng dụng CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nêu rõ:
“Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác GD&ĐT ở các cấp học, bậc học,
ngành học; phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập
của toàn xã hội. Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho giáo
dục và đào tạo, kết nối Internet tới tất cả các cơ sở GD&ĐT” [2].
- Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT ngày 30/7/2001 về tăng cường
giảng dạy đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn
2001 - 2005.
- Luật CNTT đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006.
- Công văn 9584/BGD&ĐT-CNTT, ngày 07 tháng 9 năm 2007 hướng
dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2007 - 2008 về ứng dụng CNTT.
- Chủ đề của năm học 2008 - 2009 mà Bộ GD&ĐT chọn và công bố
ngày 31 tháng 7 năm 2008 tại Hải Phòng nhân dịp Bộ GD&ĐT tổ chức hội

dụng thư điện tử và trang tin điện tử trong các cơ sở giáo dục đại học;
- Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/03/2010 quy định về sử
dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục;


10

- Thống nhất sử dụng bộ mã Tiếng Việt Unicode TCVN 6909:2002.
Việc nghiên cứu ứng dụng CNTT vào quản lý GD đặc biệt là trong
quản lý nhà trường đã được một số luận văn thạc sỹ, công trình khoa học
nghiên cứu đề cập đến chẳng hạn như: “Một số biện pháp chỉ đạo việc đẩy
mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý dạy học tại các trường THPT”
của tác giả Nguyễn Văn Tuấn (Đại học Sư phạm Hà Nội, 2006); “Một số biện
pháp nhằm phát triển ứng dụng CNTT trong quản lý GD ở huyện Vĩnh Bảo,
Hải Phòng” của tác giả Nguyễn Văn Khiêm (Đại học Sư phạm Hà Nội, 2006);
Đề tài nghiên cứu cấp Bộ: “Nghiên cứu tổ chức và quản lý việc ứng dụng
CNTT&TT trong quản lý trường THCS” do TS. Trương Đình Mậu làm chủ
nhiệm; Đề tài nghiên cứu cấp Bộ: “Một số giải pháp ứng dụng CNTT trong
quản lý đào tạo ở trường Đại học Vinh” do PGS.TS Nguyễn Đình Huân làm
chủ nhiệm,...
Những công trình nghiên cứu và luận văn thạc sỹ trên đã đề cập đến
việc ứng dụng CNTT vào trong QL ở nhà trường, khẳng định ý nghĩa tầm
quan trọng của ứng dụng CNTT trong QL và các tác giả cũng đề xuất được
một số giải pháp cần thiết, khả thi, nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong
QL. Tuy nhiên, mới chỉ dừng ở một phạm vi, một trường, một số khía cạnh
nào đó. Chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào đề cập đến một số giải
pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo theo hệ thống tín
chỉ ở Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân. Vì thế, tác giả đi sâu nghiên cứu
đề tài này mong muốn đề xuất được những giải pháp tăng cường ứng dụng
CNTT trong quản lý đào tạo, góp phần nâng cao chất lượng QL và đào tạo

cấu trúc gồm mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện và
hình thức tổ chức các hoạt động đào tạo.
Quá trình chuyển giao năng lực nghề nghiệp được thực hiện trong hoạt
động cùng nhau của thầy và trò trong một môi trường dạy học xác định. Xét


12

từ góc độ này đào tạo bao gồm các thành tố: 1) hoạt động dạy của giảng viên;
2) hoạt động học của người học; và 3) môi trường đào tạo (môi trường vật
chất và môi trường tinh thần, môi trường văn hóa).
Xét từ góc độ quá trình thực hiện nhiệm vụ theo chức năng của nhà
trường, đào tạo bao gồm các khâu: 1) đầu vào: đánh giá nhu cầu đào tạo, xây
dựng các chương trình đào tạo, xây dựng các điều kiện đảm bảo cho việc thực
hiện các chương trình đào tạo, tuyển sinh; 2) các hoạt động đào tạo: dạy học,
thực tập, giáo dục, nghiên cứu khoa học…; và 3) đầu ra: kiểm tra, đánh giá
kết quả giáo dục và dạy học, xét học vụ và công nhận tốt nghiệp, cấp phát văn
bằng, chứng chỉ, kiểm định và đảm bảo chất lượng đào tạo.
Đào tạo luôn được xác định về phạm vi, cấp độ, cấu trúc và những hạn
định cụ thể về thời gian, không gian, nội dung và tính chất. Vì lẽ đó, đào tạo
là cơ cấu, là quá trình quyết định làm cho giáo dục có tính chất tổ chức, kế
hoạch, hướng đích và điều khiển được. Đào tạo không chỉ là một chức năng
quan trọng mà còn là một thuộc tính cơ bản của giáo dục, là hình thức thực
thể của giáo dục.
Theo quan điểm phổ biến hiện nay, đào tạo là quá trình trang bị kiến
thức - kỹ thuật, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ, phẩm chất, đạo đức cho người học,
giúp họ thành người lao động có kiến thức, có kỹ thuật, có tay nghề. Quá trình
đào tạo diễn ra theo kế hoạch, với các cơ sở đào tạo, với đội ngũ giáo viên
giảng dạy là các nhà giáo được đào tạo chuyên nghiệp.
1.2.1.2. Tín chỉ

việc trong 1 tuần.
Quyết định 31/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 30/7/2001 về việc thí điểm tổ
chức đào tạo, kiểm tra, thi công và công nhận tốt nghiệp đại học, cao đẳng hệ
chính qui theo hệ thống tín chỉ cũng đã qui định rõ: Tín chỉ là đơn vị dùng để


14

đo khối lượng kiến thức đồng thời là đơn vị để đánh giá kết quả học tập của
sinh viên dựa trên số lượng tín chỉ đã tích luỹ được. Mỗi tín chỉ được qui định
bằng 15 tiết học lý thuyết. Để tiếp thu được 1 tiết học lý thuyết, sinh viên cần
ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân. Cứ 30 tiết thảo luận trên lớp, bài tập thí nghiệm
hoặc 45 - 60 tiết thực tập, kiến tập, làm tiểu luận, đồ án, khoá luận tốt nghiệp
được tính tương đương 1 tín chỉ.
Qui định trên không đặt yêu cầu cụ thể về thời gian học của một tín chỉ
kéo dài trong 1 học kỳ (thường từ 10 - 15 tuần tuỳ theo từng trường đại học ở
các nước khác nhau).
Theo Quy chế 43 thì một tín chỉ (credit) được quy định bằng 15 tiết học
lý thuyết; 30 - 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 - 90 giờ thực
tập tại cơ sở; 45 - 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt
nghiệp.
Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp
thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân.
1.2.1.3. Đào tạo theo hệ thống tín chỉ
Đào tạo theo hệ thống tín chỉ ra đời tại Đại học Harvard Hoa Kỳ năm
1872, sau đó phát triển rộng khắp trên toàn thế giới. Đây là hệ thống quản lý
và tổ chức đào tạo theo triết lý: lấy người học làm trung tâm, chương trình
đào tạo và quá trình đào tạo mềm dẻo, đáp ứng năng lực của người học cũng
như yêu cầu của thị trường lao động. Theo khuyến cáo của tổ chức ngân hàng
thế giới “World Bank” thì đào tạo theo hệ thống tín chỉ không phải chỉ hiệu



16

- Chương trình đào tạo mềm dẻo, có tính liên thông cao, ngoài học
phần bắt buộc còn có học phần tự chọn để sinh viên có điều kiện tích lũy
thêm tín chỉ và định hướng chuyên môn, nghề nghiệp;
- Không thi tốt nghiệp, không tổ chức bảo vệ khóa luận tốt nghiệp với
các chương trình cao đẳng và đại học;
- Bắt buộc áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực theo nguyên tắc lấy
sinh viên làm trung tâm.
1.2.2. Công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong
đào tạo theo hệ thống tín chỉ
1.2.2.1. Thông tin
Có nhiều định nghĩa khác nhau về thông tin, nhưng phần lớn đều hiểu
thông tin là tất cả những gì có thể cung cấp cho con người những hiểu biết về
đối tượng được quan tâm trong tự nhiên và xã hội, về những sự kiện diễn ra
trong không gian và thời gian, về những vấn đề chủ quan và khách quan…
nhằm giúp con người trên cơ sở đó có thể đưa ra được những quyết định đúng
đắn, kịp thời, có hiệu quả và có ý nghĩa. Thông tin bao hàm tất cả những thu
thập có tính ghi chép, thống kê, tổng kết, những nhận định, dự báo, những dự
kiến, kế hoạch, chương trình,…Thông tin là thuộc tính của sự vật, đặc trưng
cho độ bất định của sự vật đó. Thông tin là những gì có thể giúp cho con
người hiểu đúng về đối tượng mà họ quan tâm.
Với quan điểm tiếp cận hệ thống và điều khiển học, thông tin có thể
hiểu là những nội dung trao đổi giữa hệ thống và môi trường được sử dụng
nhằm mục đích điều khiển hoạt động của hệ thống đó.
Dữ liệu (Data) có thể hiểu vật liệu thô mang thông tin. Dữ liệu sau khi
được tập hợp lại và xử lý cho ta thông tin. Nói cách khác, dữ liệu là nguồn
gốc, là vật mang thông tin, là vật liệu sản xuất ra tin.

tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất
phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã
hội” [9].
Theo điều 4, Luật CNTT số 67/2006/QH11, ngày 29/6/2006 thì; “Công
nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ
kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi
thông tin số”.
Công nghệ thông tin, thuật ngữ chỉ chung cho tập hợp các ngành khoa
học và công nghệ liên quan đến khái niệm thông tin và các quá trình xử lý
thông tin. Theo nghĩa đó, CNTT cung cấp cho chúng ta các quan điểm,



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status